Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện mỹ đức thành phố hà nội - Pdf 78

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI

---------------------------- lâm thị đào nguyên NH GI HIU QU S DNG T CANH TC
TRấN A BN HUYN M C THNH PH H NI LUậN VĂN THạC Sĩ NÔNG NGHIệP

Chuyên ngành : QUảN Lý ĐấT ĐAI
Mã số : 60.62.16
Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn
Văn Dung, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề
tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Mỹ
ðức các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè
ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia
ñình và người thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Tác giả luận văn Lâm Thị ðào Nguyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục bảng biểu iv
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

4.4.5 Hiệu quả về xã hội 61
4.4.6 ðánh giá hiệu quả môi trường 64
4.5 ðịnh hướng sử dụng ñất canh tác huyện Mỹ ðức trong thời gian tới 69
4.6 Một số ñề xuất và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất canh tác. 70
4.6.1 Một số ñề xuất sử dụng ñất canh tác trên ñịa bàn huyện Mỹ ðức 70
4.6.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
canh tác 71
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 ðề nghị 75

Tài liệu tham khảo
Phụ lục

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
CPTG Chi phí trung gian
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
Lð Lao ñộng
LUT Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type)
KT – XH Kinh tế - xã hội
CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
HTX Hợp tác xã

4.17 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên một số công thức luân canh
lúa – màu so với tiêu chuẩn 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, sử dụng ñất (ñặc biệt là ñất canh tác) bền vững, tiết kiệm và
có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó ñặc biệt
quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá: Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu
sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế
quốc dân.
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít: Toàn
lục ñịa chỉ còn 13.340 triệu ha. Trong ñó phần lớn diện tích có nhiều hạn chế
cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá
phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến
tranh. Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha
nhưng mới khai thác ñược 1.500 triệu ha ñất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuât: Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay
chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới
0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương thực
thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có
ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác.
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu
quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị

phải trung thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin cậy và phản ánh ñúng thực trạng
sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3 - Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ñịnh tính và
ñịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- ðánh giá ñúng thực trạng và ñề xuất hướng sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, ñịnh hướng phát triển
kinh tế - xã hội và chính sách của Nhà nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ñể ñảm
bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ñối với các
nuớc trên thế giới.
Trước hết hãy làm rõ hiệu quả là gì? ðánh giá chất lượng hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá của hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội,
các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả phải là chi phí lao ñộng xã hội. Vì thế,
bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao ñộng xã hội và ñược xác ñịnh
bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao
ñộng xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả và tối thiểu hoá
chi phí trong ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn [36].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích chung
của cả cộng ñồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác.
- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường [23].
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực
sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là
một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6 Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết kiệm
và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống)
giữa các ngành”. Theo quan ñiểm của C. Mác, ñó là qui luật “tiết kiệm”, là
“tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng:
“Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là
cơ sở của hết thảy mọi xã hội”. Như vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu
quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất
ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn,…So sánh kết quả ñạt ñược
với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn

giữa hai ñại lượng ñó. Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu
ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao
ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng ñất canh tác, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác
ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất canh tác. Hiện nay,
việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất canh tác là vấn ñề
ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường
ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt
ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay
có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh
học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm
cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi
trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước.

ñộ phì của ñất nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Muốn thu ñược hiệu quả về sử dụng ñất ñai nói chung và ñất canh tác
nói riêng cần phải tính năng suất ñất ñai, áp dụng ñồng bộ hệ thống các biện
pháp kỹ thuật trong sản xuất. Vấn ñề ñặt ra trong ñiều kiện có thị trường ñất
ñai diện tích nông trại cần ñược mở rộng ñến mức nào cho phù hợp phương
hướng sản xuất từng vùng vào yêu cầu sản phẩm ở thị trường
Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các
ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất ñất canh tác, khai thác có hiệu quả các
tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường
sinh thái.
Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con
người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác
trong sản xuất. Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những
lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện KT-XH cụ thể.
2.2.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất canh tác
* Nguyên tắc sử dụng ñất canh tác

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người
lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do bị
trưng dụng sang các mục ñích khác. Sử dụng ñất canh tác ở nước ta với mục
tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử
dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát
triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không
làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất. Do ñó, ñất

cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao
ñộng sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác.
- Các quan ñiểm sử dụng ñất canh tác cụ thể là:
+ Khai thác triệt ñể, hợp lý, có hiệu quả quỹ ñất canh tác
+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp
+ Duy trì và bảo vệ ñất canh tác
+ Tiết kiệm, làm giàu ñất canh tác
+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất canh tác
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp có ñặc ñiểm khác với các ngành khác là ñối
tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống, chúng có quá trình sinh
trưởng và phát triển theo quy luật nhất ñịnh trong ñiều kiện ngoại cảnh khác
nhau nên ñiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ
nhưỡng,...) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này
là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, khi nuôi trồng một loại
cây con nào trước hết cần xem xét ñiều kiện tự nhiên của một vùng một cách
tỷ mỉ ñể xác ñịnh ñúng mô hình sản xuất mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nói ñến sản xuất nông nghiệp trước hết phải nói ñến ñất ñai, ñặc biệt là
ñặc ñiểm sử dụng ñất trong nông nghiệp. ðất ñai là nguồn lực có hạn cho nên
cần phải sử dụng ñầy ñủ, hợp lý vừa khai thác ñộ phì của ñất vừa có phương
pháp bảo vệ và cải tạo ñất ñể bổ xung chất mùn cho ñất có như vậy mới mang
lại hiệu quả cao mà vẫn giữ ñược ñộ phì của ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang, người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực tại các nước
phát triển cho rằng yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây

môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng
cơ sở sản xuất, thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các hình thức ñó.
* Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất canh tác, thị
trường nông sản phẩm. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng
ñất là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất, thị trường cung cấp ñầu vào
và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra.
Thị trường là khâu quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh do ñó
phải nghiên cứu cung cầu của một số sản phẩm hàng hoá trong không gian và
thời gian nhất ñịnh. Sản xuất nông nghiệp thì mỗi nơi lại có lợi thế so sánh về
một số loại nông sản khác nhau nên các cấp chính quyền có những ñịnh
hướng về thị trường cho các ñơn vị sản xuất ñể các ñơn vị sản xuất bán ñược
giá cao hơn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác
- Hệ thống chính sách: ðây là nhân tố lớn ảnh hưởng ñến hiệu quả sử
dụng ñất ñai. Có thể nói chính sách ñất ñai của Việt Nam ñã có những thành
công nổi bật. Những năm gần ñây Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách
nhằm phát triển nông nghiệp trong ñó có chính sách giao ñất cho các cơ quan
kinh tế, lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội … hộ gia ñình, cá nhân
sử dụng lâu dài ñã góp phần nâng cao trách nhiệm cho chủ sở hữu và quá
trình sử dụng bảo dưỡng cho ñất ñược nâng lên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư

nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường
không bị phá huỷ, gây tác hại ñến ñời sống xã hội. ðồng thời, cần tạo ra môi
trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai
ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai. Do ñó, khi
ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác, cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản
xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp
của các loại hình sử dụng ñất canh tác có phù hợp với ñất ñai hay không?
Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
* Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu, xuyên suốt mọi quá
trình sản xuất của xã hội. Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu
chuẩn ñánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác
nhau. Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là một vấn ñề phức tạp và có nhiều ý
kiến chưa thống nhất. Tuy nhiên, ña số các nhà kinh tế ñều cho rằng tiêu
chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu
xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự
ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả.
Trên cơ sở ñó, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác có thể
xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñối với toàn xã hội là khả năng thoả
mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản
xuất ra. ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt
ñược các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội ñặt ra như tăng năng suất
cây trồng, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu
nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu
cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16

Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất. Tổng giá trị trong một
giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của
vùng thì nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải
lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
* Bảo vệ môi trường:

Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ phì ñất, ngăn ngừa sự thoái
hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái.
ðộ phì nhiêu của ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với việc quản lý
và sử dụng ñất canh tác bền vững. ðộ che phủ phải ñạt ngưỡng an toàn sinh
thái (>35%). ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền
vững hơn ñộc canh,...).
* Bền vững về mặt xã hội:

Thu hút ñược nguồn lao ñộng trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng
năng suất lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội. ðáp ứng ñược các nhu cầu của
nông hộ là ñiều cần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm ñến lợi ích lâu
dài (bảo vệ ñất, môi trường,..). Sản phẩm thu ñược phải thoã mãn cái ăn, cái
mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân.
+ Tiêu chuẩn ñảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lí chất thải có hiệu quả.
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất canh tác:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác.
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất canh tác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status