tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
in
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC
cK
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN AN, HUYỆN HƯƠNG SƠN,
Đ
ại
họ
TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện:
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều
mặt của các tổ chức và cá nhân.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh
tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh
tế và phát triển đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt
cho tôi kiến thức quý báu trong suốt khóa học.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn và xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn
Toàn đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán
bộ tại UBND xã Sơn An, các hộ dân trên địa bàn
xã đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi, cung cấp số liệu tài liệu cần thiết cho em
trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia
đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho
em trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến
thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm
thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những
sai sót. Kính mong nhận được những đóng góp ý
kiến quý báu của thầy cô và các bạn để bài khoá
luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05
năm 2015
Sinh viên thực
h
3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu ...............................................................2
in
3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân ...................................................................3
3.3. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo................................................................................3
cK
3.4. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................................3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................3
họ
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................4
Đ
ại
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế....................................4
1.1.3. Vai trò, đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp.............................................................7
1.1.3.1. Vai trò của đất đai trong nông nghiệp............................................................................7
1.1.3.2. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp.......................................................................8
2.1.1.2. Đặc điểm địa chất địa hình............................................................................................19
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu............................................................................................................19
tế
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nước ...................................................................................20
2.1.1.5. Thổ nhưỡng .....................................................................................................................20
h
2.1.1.6. Các nguồn tài nguyên.....................................................................................................20
in
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................................21
2.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế.........................................................................................21
cK
2.1.2.2. Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập.......................................................22
2.1.2.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng .................................................................................................25
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường xã Sơn An ........27
họ
2.1.3.1. Thuận lợi..........................................................................................................................27
2.1.3.2. Khó khăn..........................................................................................................................27
Đ
ại
uế
3.1.1. Tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp trên đất canh tác.................................55
3.1.2. Phương hướng, định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã..............................55
H
3.1.2.1. Căn cứ để lựa chọn.........................................................................................................55
3.1.2.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã.....................55
tế
3.1.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã
Sơn An........................................................................................................................... 57
h
3.1.3.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chuyển dịch cơ cấu đất canh tác...................57
in
3.1.3.2. Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp,áp dụng công nghệ, nâng cao kĩ thuật canh
tác. ............................................................................................................................... 58
cK
3.1.3.3. Áp dụng các giải pháp về giống và kĩ thuật thâm canh............................................59
3.1.3.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức về sản xuất, trình độ kỹ thuật cho
hộ nông dân trên địa bàn xã........................................................................................................61
DT
Diện tích
DTGT
Diện tích gieo trồng
DTCT
Diện tích canh tác
GO
Giá trị sản xuất
VA
Giá trị gia tăng
IC
Chi phí trung gian
TC
Tổng chi phí
LĐ
Uỷ ban nhân dân
ĐX
Đông Xuân
HT
Hè Thu
họ
Đ
ại
Số thứ tự
BVTV
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
uế
CTLC
iv
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ........................................................15
Bảng 2: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh...17
Bảng 3: Dân số và lao động xã Sơn An qua 3 năm 2012 - 2014.............................................24
uế
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã qua 3 năm 2012 - 2014.......................30
Bảng 5: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn An năm 2013,2014.......33
H
Bảng 6: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn An ..........................35
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ................................................36
tế
Bảng 8: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vốn vay của các hộ điều tra...........................38
Bảng 9: Tình hình đất đai của các hộ điều tra ...........................................................................39
in
h
Bảng 10: Năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính của hộ điều tra năm 2014........40
Bảng 11: Một số công thức luân canh cây trồng chủ yếu của hộ điều tra ..............................42
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
1 tấn = 1000 kg
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
vii
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của sự sống trên Trái Đất. Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích
cK
tế sử dụng đất canh tác tại đây.
Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.
họ
+ Phân tích thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ nông dân ở xã Sơn An,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đ
ại
+ Đưa ra một số kết luận, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất canh tác trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Phương pháp phân tích số liệu
Các kết quả đạt được
+ Đề tài nêu được những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của xã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
viii
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó
không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,
đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.
Việt Nam coi nông nghiệp là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh
uế
tế nên việc sử dụng đất nông nghiệp sao cho có hiệu quả là một trong những vấn đề
cần được quan tâm hơn cả.
H
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm
tế
mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy
h
tìm ra một phương thức giải quyết sao cho vẫn đảm bảo đất sản xuất nông nghiệp đồng
thời phải phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều giá trị trên từng diện
tích đất. Hay nói cách khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nóichung
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
1
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
và hiệu quả sử dụng đất canh tác nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi người dân
có đất.
Xuất phát từ lý do đó, tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”. Nhằm
nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh
tác thông qua việc lựa chọn từng loại cây trồng mang lại theo CTLC trên mỗi đơn vị
diện tích.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
uế
2.1. Mục tiêu chung
Dựa vào những nghiên cứu phân tích số liệu thô và số liệu điều tra để có cái nhìn cụ
H
thể và khách quan về thực trạng sử dụng đất sản xuất canh tác của người dân xã Sơn An.
tin về các loại cây trồng, năng suất, sản lượng hàng năm của địa phương.
Thu thập thông tin từ phòng địa chính xã.
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội hàng năm của xã: Số liệu về tình hình dân số,
lao động của xã Sơn An.
Số liệu từ sách, báo, mạng truyền thông…
+ Thu thập số liệu sơ cấp
Thông qua bảng hỏi đã được thiết kế, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 hộ dân
được lựa chọn ngẫu nhiên về các thông tin:
Thông tin chung của hộ điều tra (tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn …)
Các thông tin về tình hình sử dụng đất, các CTLC, chi phí sản xuất, khó khăn
của hộ….
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
2
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
Toàn bộ các số liệu điều tra được từ các hộ sẽ được xử lý bằng excel được trình
bày trong các bảng biểu.
3.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân
Căn cứ vào tình hình đất đai của xã chọn 60 hộ đại diện thuộc 3 thôn của xã
Sơn An để tiến hành điều tra, phỏng vấn.
3.3. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Đây là phương pháp được sử dụng tham khảo ý kiến của cán bộ nông ngiệp,
cán bộ địa chính, cán bộ khuyến nông, cán bộ sản xuất giỏi và các công trình nghiên
họ
Các hộ gia đình có đất canh tác hàng năm trên địa bàn xã Sơn An, huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đ
ại
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình và hiệu
quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An.
- Phạm vi không gian:Tiến hành điều tra nghiên cứu 3 thôn đại diện trên địa
bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trong những năm qua và tập
trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất canh tác xã Sơn An từ năm 2012 – 2014.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình sản xuất của các hộ nông dân năm 2014.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
3
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung.
Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở
từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.
họ
Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo
hướng giảm đi hoặc tăng thêm.
Đ
ại
Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các
mặt kinh tế, chính trị, xã hội.
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí về lao động và lao
động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện bằng cách so sánh kết
quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi xác
định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, các
nguồn dự trữ vật chất trong nông nghiệp tức là phải sử dụng các tiềm năng trong sản
xuất nông nghiệp. Các tiềm năng này bao gồm: Vốn sản xuất, lao động và đất đai.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
4
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
in
H: Hiệu quả kinh tế
Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực giúp ta hiểu
họ
được một đơn vị nguồn lực đã được sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả do đó so sánh
Đ
ại
được hiệu quả ở các quy mô khác nhau.
+ H=Q - C
Phương pháp này cho ta biết tổng lợi nhuận đạt được nhưng không thấy được
cái giá phải trả để có được kết quả đó.
+ H=∆Q/∆C
Trong đó: ∆Q: phần tăng thêm của kết quả
∆C: phần tăng thêm của chi phí
Phương pháp này xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng
thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
5
in
đất trồng cây hàng năm. Đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỹ đất sản xuất nông
cK
nghiệp nước ta vì đại bộ phận lương thực, thực phẩm được sản xuất ra trên loại đất
này, hơn nữa đất canh tác có tỷ trọng rất lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Vì đóng vai trò quan trọng nên đất canh tác được quy định về tiêu chuẩn khá
họ
chặt chẽ đảm bảo cho các cây trồng có chu kỳ sản xuất trong khoảng một năm được
sinh trưởng và phát triển bình thường. Tuy nhiên phải quy hoạch và sử dụng hợp lý kết
Đ
ại
hợp những biện pháp cải tạo bảo vệ thì đất canh tác mới phát huy được tiềm năng của
mình, góp phần tạo ra lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.
Một đặc trưng cơ bản chỉ có đất mới có, nhờ nó mà đất mới tạo ra khối lượng
nông sản phẩm rất lớn phục vụ nhu cầu con người đó là độ phì nhiêu. Độ phì nhiêu của
đất là một thuộc tính tự nhiên khách quan, là đặc tính tự nhiên không thể tách rời về khái
niệm đất. Đó là khả năng của đất cung cấp cho cây trồng về nước, thức ăn, khoáng và
các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
1.1.2.2. Phân loại đất đai
Phân loại đất nông nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
h
+ Đất 1 vụ là đất mà trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu trong năm.
in
+ Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa – lúa, lúa – màu…
vụ lúa + 1 vụ màu,…
cK
+ Đất 3 vụ là đất gieo trồng được 3 vụ trong năm với các công thức 3 vụ lúa, 2
+ Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủ
họ
yếu là đất chuyên màu
+ Đất trồng lúa: là ruộng trồng lúa từ 1 vụ trở lên với mục đích trồng lúa là chính;
Đ
ại
bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có
cải tạo để chăn nuôi gia súc.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời là sản phẩm của con người.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên hay nói cách khác con người không thể tạo ra
tế
đất đai. Từ khi con người tiến hành khai phá để đưa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm
cho con người thì ruộng đất đã là kết tinh lao động của con người và trở thành sản
h
phẩm của lao động.Vì vậy trong quá trình sử dụng cần phải bảo vệ, cải tạo, sử dụng
in
một cách hợp lý.
cK
- Số lượng có hạn nhưng khả năng tái tạo của đất đai không có giới hạn.
Đất đai có vị trí có định và có hạn về số lượng, vì nó là lớp bề mặt của Trái Đất.
Đất đai có giới hạn về mặt số lượng với mỗi cơ sở kinh doanh, mỗi địa phương, mỗi
họ
quốc gia và biểu hiện ở phạm vi ranh giới. Trong nông nghiệp, sự giới hạn đó còn thể
hiện ở khả năng khai hoang, thâm canh tăng vụ.
Đ
ại
H
chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào
mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất
tế
chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ
sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
h
Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa
in
học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất,
cK
chất lượng cao. Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm
tăng độ màu mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu
năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không
họ
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đồng thời, Nhà nước nghiêm cấm
việc mở rộng tuỳ tiện khu dân cư không theo quy hoạch và không cần thiết đối với nhu
uế
hoạt động sản suất nông nghiệp. Nó được biểu hiện bằng tổng giá trị sản lượng hay
tổng giá trị sản lượng hàng hoá tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác.
QiPi/ C
H
N=
tế
Trong đó: N là năng suất đất đai
h
Qi: Đơn giá mỗi sản phẩm
in
Pi: Khối lượng từng loại sản phẩm
C: Diện tích canh tác trong năm
cK
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm).
họ
1.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
- Hệ số sử dụng đất
HS SDRD =
D
d
uế
Trong đó:
D: Tổng diện tích gieo trồng hàng năm
H
d: Tổng diện tích canh tác
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đơn vị chi phí trung gian
tế
+ Giá trị sản xuất trên CPTG (GO/IC): Cho biết một đồng chi phí vật chất và
h
dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
in
+ Giá trị gia tăng trên CPTG (VA/IC): Cho biết một đồng chi phí vật chất và
dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
- Đất đai, khí hậu: Mỗi loại cây trồng thích hợp với một loại cây nhất định, từ
đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Độ phì nhiêu của đất là một trong những yếu
tố quyết định đến năng suất cây trồng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất.
Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến năng suất và sản lượng
cây trồng. Việc lựa chọn và bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của
từng vùng sẽ đem lại năng suất cao hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Nhân tố kinh tế - xã hội
uế
Nhân tố này cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng đất. Bao gồm các nhân tố
cụ thể như mức độ đầu tư cho sản xuất, nhân tố lao động, cách thức sử dụng đất.
H
- Mức độ đầu tư : Tức là biểu hiện khả năng đầu tư về phân bón, giống, áp dụng
tế
công nghệ kĩ thật vào sản xuất nông nghiệp. Nếu có mức đầu tư hợp lý sẽ đưa lại hiệu
quả cao.
h
- Nhân tố lao động : Đây cũng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả
nghiệm, nóng vội trong việc áp dụng các biện pháp sản xuất, cải tạo đất đai. Người lớn
tuổi thì thường có kinh nghiệm trong sản xuất thực tế nhưng lại hay sai lầm do tập
quán sản xuất của họ khó thay đổi, có khi không theo kịp với điều kiện hiện tại.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
12
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
- Trình độ năng lực của người lao động: Năng lực về vốn, kiến thức, khả năng
thích ứng với những thay đổi của môi trường xung quanh…
Nhân tố thị trường
Thị trường là nhân tố quan trọng trong mọi ngành sản xuất, trong đó có cả sản xuất
nông nghiệp. Hiện nay cả thị trừơng đầu vào và thị trường đầu ra của sản xuất nông
Nhân tố cơ chế chính sách và tổ chức quản lý
uế
nghiệp đã được hình thành và mở rộng, có tác động to lớn đến phát triển sản xuất.
Để khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp, chính sách dồn
H
điền đổi thửa, chính sách giảm thuế trong nông nghiệp đã tác động tới các hộ dân
tế
năm. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đó là: Do quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa diễn ra quá nhanh. Ngoài ra do nhu cầu về sử dụng năng lượng nên
chúng ta đã đẩy mạnh việc xây dựng hàng loạt các công trình thủy điện, hồ tích nước
làm ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến các diện tích đất nông nghiệp đang
canh tác( các công trình này làm ngập các thung lũng, các diện tích cây trồng đang
canh tác...). Đó là chưa kể đến một phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục
đích sử dụng vào ngành nuôi trồng thủy sản.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
13
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Khóa luận tốt nghiệp
Theo kết quả thống kê năm 2013 của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tổng diện
tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33097,2 nghìn ha. Hiện nay cả nước ta có 26371,5
nghìn ha đất nông nghiệp chiếm 79,7% diện tích đất tự nhiên. Cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 10210,8 nghìn ha chiếm 38,7% diện tích đất
nông nghiệp.
Trong đó:
uế
+ Đất trồng cây hàng năm là 6422,8 nghìn ha, gồm đất trồng lúa: 4097,1 nghìn
nghìn ha.