Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện một số dự án theo quy hoạch sử dụng đất đến giá đất trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




BÙI VĂN DUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
MỘT SỐ DỰ ÁN THEO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN GIÁ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014
HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
cho một học vị nào.
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Văn Duy


Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Bùi Văn Duy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu của nghiên cứu 2
2.1. Mục ñích nghiên cứu 2
2.2. Yêu cầu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. ðối tượng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 46
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế 48
3.1.3. Thực trạng các vấn ñề xã hội 49
3.1.4. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 52
3.2. Công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai tại thành phố Hải Phòng giai ñoạn
2000 - 2013 53
3.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về ñất ñai tại thành phố Hải Phòng giai ñoạn
2000 - 2013 53
3.2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất sử dụng ñất tại
thành phố Hải Phòng giai ñoạn 2000 - 2013 57
3.2.3. Thực trạng triển khai các dự án sử dụng ñất tại thành phố Hải Phòng
giai ñoạn 1994 - 2013 58
3.2.4. Tình hình quản lý Nhà nước về giá ñất tại thành phố Hải Phòng 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.3. Ảnh hưởng của việc thực hiện một số dự án theo quy hoạch sử dụng ñất
ñến giá ñất tại thành phố Hải Phòng 63
3.3.1. Khái quát về hai dự án sử dụng ñất trong phạm vi nghiên cứu 63
3.3.2. Ảnh hưởng của việc thực hiện dự án khu ñô thị mới Bắc sông Cấm ñến
giá ñất 66
3.3.3. Ảnh hưởng của việc thực hiện dự án khu ñô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào 2
ñến giá ñất 83
3.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng ñất
góp phần hạn chế những bất cập về giá ñất tại thành phố Hải Phòng 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1. Kết luận 97
2. Kiến nghị 98
2.1. Tại dự án khu ñô thị mới Bắc sông Cấm 98
2.2. Tại dự án khu ñô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào 2 98

2006 - 2014 78
Bảng 3.9 Biến ñộng giá ñất SXKD phi nông nghiệp thực tế vùng dự án Bắc
sông Cấm giai ñoạn 2006 - 2014 80
Bảng 3.10 Biến ñộng giá ñất nông nghiệp quy ñịnh vùng dự án Hồ Sen - Cầu
Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Bảng 3.11 Biến ñộng giá ñất ở quy ñịnh vùng dự án Hồ Sen - Cầu Rào 2 giai
ñoạn 2004 - 2014 86
Bảng 3.12 Biến ñộng giá ñất SXKD phi nông nghiệp quy ñịnh vùng dự án
Hồ Sen - Cầu Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 88
Bảng 3.13 Biến ñộng giá ñất nông nghiệp thực tế vùng dự án Hồ Sen - Cầu
Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 90
Bảng 3.14 Biến ñộng giá ñất ở thực tế vùng dự án Hồ Sen - Cầu Rào 2 giai
ñoạn 2004 - 2014 91
Bảng 3.15 Biến ñộng giá ñất SXKD phi nông nghiệp thực tế vùng dự án Hồ
Sen - Cầu Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT Tên hình, biểu ñồ Trang số

Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 91
Hình 3.12 Biến ñộng giá ñất ở thực tế vùng dự án Hồ Sen - Cầu Rào 2 giai
ñoạn 2004 - 2014 92
Hình 3.13 Biến ñộng giá ñất SXKD phi nông nghiệp thực tế vùng dự án Hồ
Sen - Cầu Rào 2 giai ñoạn 2004 - 2014 94
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Như vậy, ñất ñai là ñiều
kiện chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất và hoạt ñộng của con người. Nói
cách khác, không có ñất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của
chính con người (ðoàn Công Quỳ và cs., 2006).
Hiện nay, Việt Nam ñang trong quá trình ñổi mới, phát triển kinh tế và xã
hội ñã làm cho tăng trưởng kinh tế, tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng cao tạo ra áp lực
ngày càng lớn về ñất ñai. Giá ñất, ñặc biệt là giá ñất ở tại Việt Nam thường cao
hơn những nước có cùng mức thu nhập bình quân ñầu người. Giá ñất tăng cao,
thị trường bất ñộng sản phát triển không ổn ñịnh là hệ quả của nhiều nguyên
nhân chủ quan và khách quan, trong ñó có nguyên nhân là vấn ñề quy hoạch sử
dụng ñất.
Tại ðiều 18, Hiến pháp năm 1992 ñã khẳng ñịnh: "Nhà nước thống nhất
quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và
có hiệu quả". Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm
tổ chức lại việc sử dụng ñất, hạn chế sự lãng phí trong sử dụng ñất; ñồng thời là
cơ sở quan trọng ñể Nhà nước quản lý ñất ñai, ñảm bảo cân bằng nhu cầu về ñất
cho các nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất và ñời sống xã hội. Nếu
quy hoạch sử dụng ñất không khoa học, không ổn ñịnh sẽ kéo theo nhiều vấn ñề
bất cập trong ñó có vấn ñề về giá ñất.
Hải Phòng là thành phố trực thuộc trung ương, nằm trong tam giác kinh tế
trọng ñiểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nằm cách thủ ñô Hà Nội 120km
về phía Tây, phía Bắc giáp Quảng Ninh, phía ðông là Vịnh Bắc bộ, phía Nam
giáp Thái Bình. Thành phố là ñầu mối giao thông quan trọng, nơi có nhiều tuyến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ñường huyết mạch chạy qua và là cụm cảng hàng hải lớn nhất miền Bắc. Trong
những năm gần ñây, Hải Phòng ñã tận dụng triệt ñể những lợi thế và thế mạnh
trên ñể xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, thu hút ñầu tư, cải thiện môi trường

hoạch sử dụng ñất ñến giá ñất từ ñó ñề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác quy hoạch sử dụng ñất, hạn chế những bất cập về giá ñất trên ñịa bàn
thành phố Hải Phòng và các vùng có ñiều kiện tương tự.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
- Các phương án quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất huyện
Thủy Nguyên thời kỳ 2002 - 2010, quận Lê Chân thời kỳ 2003 - 2010 và thành
phố Hải Phòng thời kỳ 2000 - 2010;
- Giá ñất gồm giá ñất ở, giá ñất SXKD phi nông nghiệp và giá ñất nông
nghiệp tại các dự án vào các thời ñiểm trước và sau triển khai phương án quy
hoạch sử dụng ñất (sự thay ñổi giá ñất theo thời gian);
- Giá ñất gồm giá ñất ở, giá ñất SXKD phi nông nghiệp và giá ñất nông
nghiệp trong và ngoài vùng triển khai dự án theo phương án quy hoạch sử dụng
ñất (sự thay ñổi giá ñất theo không gian).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi không gian
Hai dự án theo phương án quy hoạch sử dụng ñất nằm trên ñịa bàn thành
phố Hải Phòng là:
- Dự án khu ñô thị mới Bắc sông Cấm, huyện Thủy Nguyên;
- Dự án khu ñô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào 2 (giai ñoạn 1), quận Lê Chân.
4.2.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu sự thay ñổi về giá ñất tại hai dự án trên ñược thực hiện trong
giai ñoạn từ năm 2004 ñến năm 2014. Trong ñó:
- Tại dự án khu ñô thị mới Bắc sông Cấm, sự thay ñổi về giá ñất ñược
nghiên cứu trong giai ñoạn 2006 - 2014;
- Tại dự án khu ñô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào 2 (giai ñoạn 1), sự thay ñổi
về giá ñất ñược nghiên cứu trong giai ñoạn 2004 - 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người thì ñất ñai có
những chức năng chủ yếu sau ñây (ðoàn Công Quỳ và cs., 2006):
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người thể hiện qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực
phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hoặc
gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng về môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật
và gen di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và
dưới mặt ñất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng ñất ñai là nguồn
và là tấm thảm xanh hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ,
hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí
quyển ñịa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước
trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho
mọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng là không gian và vật mang sự sống: ðất ñai có chức năng
tiếp thu, gan lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các
chất thải ñộc hại. Là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho ñầu tư,
sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật, thực vật giữa các vùng khác nhau
của hệ sinh thái tự nhiên.
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo tồn
các chứng cứ lịch sử, văn hóa của loài người và là nguồn thông tin về các ñiều
kiện sử dụng ñất ñai trong quá khứ.

không gian, là nền tảng, là vị trí ñể thực hiện quá trình sản xuất. Ở ñây, quá trình
sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và ñộ màu mỡ
của ñất. Ngoài vai trò cơ sở không gian như trên, ñất còn là kho tàng cung cấp
các nguyên liệu quý giá cho con người. Nhưng ngay cả ở ñây, quá trình sản xuất
và chất lượng sản phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng ñất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Với nền kinh tế và xã hội ñang phát triển mạnh cùng với sự bùng nổ dân
số và quá trình ñô thị hoá tăng nhanh, những sai lầm của con người trong quá
trình sử dụng ñất ñã làm cho nhiều vùng ñất nông nghiệp màu mỡ bị suy giảm cả
về số lượng và chất lượng. Việc cần thiết hiện nay là phải sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả và bền vững quỹ ñất nông nghiệp nói riêng và diện tích ñất ñai nói chung
nhằm ñể lại cho các thế hệ mai sau (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010).
1.1.1.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất
Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng ñất có rất nhiều cách nhận thức
khác nhau. Có quan ñiểm cho rằng quy hoạch sử dụng ñất chỉ ñơn thuần là biện
pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc ño ñạc, vẽ bản ñồ ñất ñai, phân chia diện tích
ñất, giao ñất cho các ngành Bên cạnh ñó, có quan ñiểm lại cho rằng quy hoạch
sử dụng ñất ñược xây dựng trên các quy phạm của Nhà nước nhằm nhấn mạnh
tính pháp chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai.
Tuy nhiên, ñối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của quy hoạch sử
dụng ñất không ñược thể hiện ñúng và ñầy ñủ vì bản thân của quy hoạch sử dụng
ñất không nằm trong kỹ thuật ño ñạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý
mà nó nằm bên trong việc tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất ñặc biệt,
coi ñất như ñối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất. Như vậy, quy
hoạch sử dụng ñất sẽ là một hoạt ñộng vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và
tính pháp lý.
Từ ñó, có thể rút ra khái niệm quy hoạch sử dụng ñất như sau: "Quy hoạch

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính dài hạn, quy hoạch sử
dụng ñất chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và
phân bố sử dụng ñất với tính ñại thể chứ không dự kiến ñược các hình thức và
nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi. Do khoảng thời gian dự báo là tương ñối
dài nhưng lại phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế, xã hội khó xác ñịnh
nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch
ngắn và trung hạn, do vậy, nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lược
chỉ ñạo vĩ mô.
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất rõ ñặc tính chính trị
và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và
quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn ñịnh kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số,
ñất ñai và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến: Dưới tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế - xã hội trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự
kiến của của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ
sung hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. ðiều
này thể hiện tính khả biến của quy hoạch (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010).
1.1.1.3. Công tác quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới và tại Việt Nam
a, Quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới (Nguyễn Thảo, 2013)
- Quy hoạch sử dụng ñất tại Hàn Quốc:
Việc lập quy hoạch sử dụng ñất ở Hàn Quốc ñược thực hiện theo các cấp:

về ñất ñai của Trung Quốc. Theo ñó, trong quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia
phải xác ñịnh ñược diện tích ñất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy ñịnh
của Nhà nước, trong ñó phải chỉ rõ diện tích ñất canh tác cơ bản có chất lượng tốt
nhất cần ñược duy trì vĩnh cửu và không ñược phép chuyển ñổi mục ñích sử
dụng dưới bất cứ lý do gì.
Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng ñất ñược duyệt, Chính phủ giao
chỉ tiêu chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang mục ñích khác cho từng
tỉnh. Trên cơ sở ñó, UBND cấp tỉnh phân bổ cụ thể cho từng ñơn vị hành chính
cấp huyện và UBND cấp huyện phân bổ kế hoạch sử dụng ñất ñến từng ñơn vị xã
ñể thực hiện. Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất canh tác sang sử dụng vào các
mục ñích khác phi nông nghiệp phải ñược phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ.
Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất bị vi phạm thì tùy mức ñộ vi phạm
mà người ñứng ñầu ñịa phương sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, ñất bị vi phạm sẽ bị thu hồi.
Bộ ðất ñai và Tài nguyên quốc gia cùng Cơ quan quản lý ñất ñai thuộc
UBND cấp tỉnh ñều có trách nhiệm chung là tổ chức lập và thực hiện quy hoạch
ñất quốc gia, quy hoạch tổng thể sử dụng ñất; tham gia vào việc thẩm tra quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
hoạch tổng thể ñô thị trình Quốc vụ viện phê chuẩn. Nhìn chung, Bộ ðất ñai và
Tài nguyên quốc gia chỉ ñạo và thẩm tra quy hoạch tổng thể sử dụng ñất của ñịa
phương; còn UBND cấp tỉnh phê duyệt, chỉ ñạo và thẩm ñịnh quy hoạch tổng thể
sử dụng ñất của thành phố (thuộc tỉnh), huyện. Cơ quan quản lý ñất ñai thuộc
UBND cấp huyện căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất của cấp trên, tổ
chức lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng ñất và các quy hoạch chuyên
ngành có liên quan cấp huyện. Phòng tài nguyên ñất ñai cấp xã lập và thực hiện
quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cấp xã, hợp tác và hỗ trợ làm tốt công tác lấy ý
kiến quần chúng ñối với quy hoạch.

b, Quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam
- Thời kỳ trước năm 1980 (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010):
Quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược coi là công tác của ngành quản lý ñất
ñai mà chỉ ñược ñề cập ñến như là một phần của quy hoạch phát triển nông
nghiệp. Mặc dù công tác quy hoạch sử dụng ñất lồng vào công tác phân vùng quy
hoạch nông, lâm nghiệp ñã ñược xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ yếu là do các
ngành chủ quản tiến hành cùng với một số tỉnh, ngành có liên quan và chưa có sự
chỉ ñạo thống nhất của Chính phủ.
- Thời kỳ 1981 - 1986:
Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ 5 ñã chỉ rõ: "Xúc tiến công tác
ñiều tra cơ bản, dự báo, lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất,
nghiên cứu chiến lược kinh tế - xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị
cho kế hoạch 5 năm sau". Thực hiện nghị quyết này, các tỉnh, thành phố ñã tham
gia triển khai chương trình lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản
xuất tại Việt Nam ñến năm 2000.
Trong các tài liệu, sơ ñồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh ñều ñề cập
ñến vấn ñề sử dụng ñất ñai và ñược tính toán tương ñối có hệ thống ñể khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp của
các ngành. Các tài liệu này ñã bước ñầu ñánh giá ñược hiện trạng ñất ñai và ñưa
ra các dự kiến sử dụng quỹ ñất quốc gia ñến năm 2000.
- Thời kỳ 1987 - 1993:
ðây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã có ñược cơ sở pháp
lý quan trọng. Song, cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng ñất cũng chưa ñược
xúc tiến như luật ñã quy ñịnh.
ðây là thời kỳ công cuộc ñổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status