Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh
Lời Cảm Ơn
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về
nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức. Tôi đã nhận
được sự giúp đỡ quý báu của quý thầy, cô giáo và
tập thể cán bộ trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt
là thạc só Trần Đoàn Thanh Thanh. Tôi cũng nhận được
sự giúp dỡ của tập thể cán bộ phòng Kinh tế sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình, phòng Thống kê,
phòng Tài nguyên và môi trường xã Quảng Phương,
cùng toàn thể người dân trên đòa bàn xã. Bên cạnh
đó, tôi còn nhận được sự động viên quý báu của
những người thân và bạn bè. Vì vậy, một lần nữa:
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bò cho tôi kiến
thức để thực hiện đề tài.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thạc só Trần Đoàn
Thanh Thanh, người cô đã trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn
thiện khóa luận này.
- Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể
cán bộ phòng Kinh tế sở Kế hoạch và đầu tư, phòng
Thống kê, phòng Tài nguyên môi trường xã Quảng
Phương, các hộ dân trên đòa bàn xã đã cung cấp những
kiến thức thực tế cũng như tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực tập.
1
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh
LĐ : Lao động
NN : Nông nghiệp
BQ : Bình quân
DTTN : Diện tích tự nhiên
KT-XH : Kinh tế - xã hội
HTX : Hợp tác xã
CN : Công nghiệp
KHKT : Khoa học kĩ thuật
CTLC : Công thức luân canh
UBND : Ủy ban nhân dân
BVTV : Bảo vệ thực vật
DT : Diện tích
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
ĐX : Đông Xuân
HT : Hè thu
STT : Số thứ tự
ĐVT : Đơn vị tính
TĐVH : Trình độ văn hóa
3
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
5
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Quảng Phương trong thời gian tới.
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ mang tính khả thi, là cơ sở cho việc nâng
cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội trên địa bàn xã. Các giải pháp này tuy chưa đầy đủ nhưng chúng có mối quan hệ
chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong quá trình giải quyết những khó khăn trong
việc quản lý sử dụng đất. Tùy điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển của từng vùng,
từng cơ sở, từng địa điểm mà vận dụng lựa chọn các giải pháp cho phù hợp.
6
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m
2
1 ha = 10.000 m
2
= 20 sào
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
7
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
7
8
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một thành phần quan trọng của môi trường. Đất đai là nguồn tài
nguyên, nguồn lực quan trọng để thúc đấy quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo ổn định chính trị - an ninh - quốc phòng quốc gia. Đất đai là nền tảng
để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hôi, nó không chỉ là đối tượng
- Phân tích hiệu quả và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng đất canh tác ở xã Quảng Phương.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất tạo nền tảng ổn định và bền vững cho phát
triển nông nghiệp.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dựa vào số liệu điều tra với mẫu đã được thiết kế sẵn phục vụ cho nghiên
cứu. Ở xã Quảng Phương, chọn 2 thôn đại diện, mỗi thôn điều tra 30 hộ bằng
phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân kết hợp với quan sát
hiện trạng để thu thập thông tin. Các thông tin cần thu thập gồm:
• Thông tin chung về hộ điều tra (thông tin về chủ hộ như tuổi, giới tính,
trình độ văn hoá, nghề nghiệp, quy mô hộ, số nhân khẩu, số lao động, tổng diện
tích đất đai sử dụng của hộ )
• Các thông tin về tình hình sử dụng đất canh tác của hộ, tình hình luân
canh cây trồng, tình hình đầu tư chi phí trên một thửa đất canh tác, kết quả sản
xuất và một vài thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất của hộ.
3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin liên quan tới vấn đề nghiên cứu từ phòng Kinh tế,
sở Kế hoạch và đầu tư, phòng Thống kê, chi cục BVTV xã và các phòng ban
10
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
khác trên địa bàn xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch. Thu thập các thông
tin liên quan từ mạng internet, các đề tài nghiên cứu ở thư viện Trường Đại
học Kinh tế Huế, thông tin từ Trung tâm học liệu Huế và các nguồn khác có
liên quan.
3.2. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn, những người có liên quan và
am hiểu sâu sắc về vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung
Phương từ năm 2010 - 2012.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình sản xuất của hộ nông dân năm 2012.
12
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất đai, đất nông nghiệp
Theo quan điểm của FAO: “Đất đai bao gồm tất cả những thuộc tính sinh
học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất”
Theo luật đất đai của nước CHXHCNVN năm 2003: “Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh và quốc phòng”
Đất đai được phân loại theo các nhóm như sau: đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Trong đó, đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích
đất nông nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông
lâm nghiệp.
Đất nông nghiệp được chia thành các loại:
- Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng
với các công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa 1 vụ màu, 1 vụ lúa 2 vụ mùa
14
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
• Đất canh tác 2 vụ: có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - mùa, màu
- màu
• Đất canh tác 1 vụ: là đất trên đó chỉ trồng 1 vụ lúa hay 1 vụ màu trong năm.
Căn cứ vào các loại cây trồng trên đất, đất canh tác được chia thành:
• Đất trồng lúa: là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ 1 vụ trở lên hoặc trồng lúa
kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác nhau được pháp luật cho phép nhưng
trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại,
đất trồng lúa nương.
- Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước cấy trồng từ 2 vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây trồng hàng năm khác, có
khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được 1 vụ hoặc phải bỏ hoá không quá một
năm.
- Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng
lúa nước.
- Đất trồng lúa nương là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
• Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ
hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất
trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải tạo; bao gồm các loại: đất trồng cỏ, đất cỏ tự
nhiên có cải tạo.
• Đất trồng cây hàng năm khác: không phải
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi bao gồm đất chủ yếu để trồng màu,
hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm…
1.1.3. Đặc điểm của ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp
Khác với tư liệu sản xuất khác, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong
nông nghiệp có những đặc điểm sau:
- Ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao
động
nào là hợp lý và có hiệu quả. Muốn thế, một mặt phải quy hoạch các khu vực
canh tác, bố trí các trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân cư hợp lý. Mặt
khác, phải cải thiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và hệ
thống kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
16
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên
từng cánh đồng. Đó là kết quả của quá trình hình thành đất và canh tác của con
người. Vì thế trong quá trình sử dụng cần thiết phải cải tạo, bồi dưỡng đất,
không ngừng nâng dần độ đồng đều của đất.
- Đất đai - tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi
quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng
tốt hơn
Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình. Cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và
thay thế bằng tư liệu sản xuất mới, chất lượng cao, giá rẻ hơn, còn ruộng đất -
tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn, nếu sử dụng hợp lý, chất lượng
ruộng đất ngày càng tốt hơn, sức sản xuất của ruộng đất lớn hơn cho nhiều sản
phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác. Xuất phát từ đặc điểm này, để sử
dụng đất có hiệu quả thì cần phải quản lý đất đai thật tốt, phân loại đất đai
chính xác, bố trí sản xuất nông nghiệp hợp lý, thực hiện chế độ canh tác thích
hợp để tăng năng suất, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất.
1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất canh tác
Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử
dụng nguồn lực xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật
có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất. Mọi hoạt
động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển
của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời
sống con người qua mọi thời đại.
+ Hiệu quả kinh tế:
ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng
thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu
thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính
cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những
kết luận không tích cực.
18
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.Bên
cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa
các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản
chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác
1.1.5.1. Nhân tố tự nhiên
- Điều kiện đất đai,khí hậu:
Mỗi một loại cây trồng thích hợp với một loại đất nhất định. Độ phì nhiêu
của đất là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng, từ đó ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Đất phì nhiêu mang lại hiệu quả cao và ngược
lại.
Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến năng suất và sản
lượng cây trồng. Khí hậu, thời tiết quyết định đến số vụ trồng trong năm. Nắm
vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được tác hại do khí hậu
gây ra, đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng là những yếu tố quyết định đến lựa
chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh.
1.1.5.2. Nhân tố kinh tế, xã hội
- Vấn đề quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: Điều này được thể hiện
qua việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng cũng như mức độ đầu tư
cho sản xuất.Việc lựa chọn loại cây trồng và hệ thống cây trồng nào thích hợp
để lợi dụng tốt nhất điều kiện khí hậu và đất đai ở mỗi vùng là trọng tâm cơ
1.1.5.4. Nhân tố thị trường
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuất
kinh doanh. Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp
đều đã hình thành và ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến phát
triển sản xuất.Tuy nhiên, thị trường cho sản xuất nông nghiệp nếu thiếu định
hướng sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ lành
mạnh, gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng hoá nông nghiệp.
20
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.1.5.5. Nhân tố cơ chế chính sách và tổ chức quản lý
Để đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung đất đai thành những vùng
chuyên canh sản xuất nông sản hàng hoá lớn cần khắc phục tình trạng sản xuất
nhỏ, ruộng đất phân tán, manh mún, đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa
đồng thời đẩy nhanh việc miễn giảm thuế nông nghiệp nhằm khuyến khích
nông dân đầu tư phát triển sản xuất.
Mặt khác, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có những chủ trương chính sách đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng đặc biệt khó khăn trong đó có vùng gò đồi
miền núi nhằm góp phần cải thiện đời sống của người dân, nâng cấp và xây dựng
mới cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.
1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất canh tác
- Năng suất ruộng đất: là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông
nghiệp tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác (tính trong 1 năm)
Chỉ tiêu này biểu hiện ở 2 mặt:
Mặt hiện vật: N=Q/S (tính cho từng loại cây trồng).
Trong đó:
N: năng suất ruộng đất.
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất.
- Tổng chi phí (TC): Bao gồm tất cả các chi phí mà chủ thể đầu tư trong
quá trình sản xuất (gồm cả chi phí thuê mua và chi phí tự có)
- Lợi nhuận (LN): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí
LN = GO - TC
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
- Hệ số sử dụng ruộng đất là chỉ tiêu phản ánh cường độ sử dụng đất canh
tác
Hệ số sử dụng đất = Tổng DT gieo trồng/Tổng DT canh tác
- Hiệu quả trên 1 sào (đất canh tác hoặc đất gieo trồng)
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đơn vị chi phí trung gian
+ Giá trị sản xuất trên CPTG (GO/IC): Cho biết một đồng chi phí vật
chất và dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng giá trị
sản xuất.
+ Giá trị gia tăng trên CPTG (VA/IC): Cho biết một đồng chi phí vật
chất và dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng
giá trị tăng thêm.
+ LN/IC: Cho biết cứ một đồng chi phí vật chất và dịch vụ mà nông hộ
bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
22
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Hiệu quả trên 1 đơn vị lao động
+ Giá trị sản xuất trên lao động (GO/LĐ)
+ Giá trị gia tăng trên lao động (VA/LĐ)
- Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất và chi phí trung gian
+ Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO). Chỉ tiêu này phản ánh
trong 1 đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC). Chỉ tiêu này phản ánh
trong 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Hiện trạng đất nông nghiệp tại Việt Nam
phần lớn các hộ nông dân và những người sản xuất nông nghiệp có quy mô
canh tác nhỏ, thiếu các yếu tố và nguồn lực phát triển. Cho nên việc khai thác
sử dụng đất không hợp lý sẽ là nguy cơ sự tồn tại phát triển ổn định lâu dài và
ổn định của đất nước.
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tổng diện tích
(nghìn ha)
Cơ cấu
(%)
Cả nước 33095,7 100
Đất nông nghiệp 26226,4 79,2
1. Đất sản xuất nông nghiệp 10126,1 38,6
1.1 Đất trồng cây hằng năm 6437,6 24,6
- Đất trồng lúa 4120,2 15,7
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 44,4 0,2
- Đất trồng cây hằng năm khác 2273 8,7
1.2 Đất trồng cây lâu năm 3688,5 14,1
2. Đất lâm nghiệp 15366,5 58,6
3. Đất nuôi trồng thủy sản 689,8 2,63
24
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
4. Đất làm muối 17,9 0,07
5. Đất nông nghiệp khác 26,1 0,1
(Nguồn: Tổng cục thống kê
www.gso.gov.vn)
Ở nước ta cũng như trên thế giới diện tích đất đai ở đồng bằng là không
lớn, nhưng lại tập trung một lượng dân cư khá đông, tốc độ gia tăng dân số
nhanh, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh, tình trạng chia
đất cho các thế hệ gia đình đang diễn ra càng lớn làm cho mức bình quân giảm
xuống rõ rệt. Để có thể đảm bảo an ninh lương thực cho lượng dân số đó, hiệu