Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã điềm thụy, huyện phú bình, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐIỀM THỤY, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nông Thu Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015


Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nông Thu Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐIỀM THỤY, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường


Bảng 4.9: Tình hình lao động và thu nhập trong nông nghiệp qua các năm ............53
Bảng 4.10: Các thông tin cơ bản về các hộ nông dân ...............................................55
Bảng 4.11: Tình hình biến động đất nông nghiệp của các hộ gia đinh trước và sau
thu hồi ...............................................................................................................56
Bảng 4.12: Tình hình nghề nghiệp của trước và sau khi thu hồi đất ........................58
Bảng 4.13: Sự thay đổi kinh tế của các hộ gia đình sau khi thu hồi đất ...................59
Bảng 4.14: Tình hình sử dụng tiền bồi thường đất đai của các hộ nông dân ............60
Bảng 4.15: Kế hoạch của các hộ nông dân sử dụng đất trong thời gian tới .............61


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế ......................................................................34
Hình 4.2: Một số giống cây trồng chính của địa phương..........................................50
Hình 4.3: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV .............................................................54
Hình 4.4: Một số diện tích đất được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp .............57
Hình 4.5: Một số công ty tại Khu công nghiệp Điềm Thụy......................................59


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân


iv
MỤC LỤC
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................1
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................2
1.2.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ........................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ............................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ..........................................................................................4
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC ......................................................................5
2.2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp ........................................................................5
2.2.2. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa ..................................................................9
2.3. THỰC TIỄN CÔNG NGHIỆP HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 12

PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN ...................................................................31
4.1.1.Điều kiện tự nhiên.........................................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................34
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến CNH
của xã Điềm Thụy. .................................................................................................39
4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CNH ĐẾN ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ
ĐIỀM THỤY .........................................................................................................40
4.2.1. Ảnh hưởng của CNH đến thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Điềm Thụy....40
4.2.2. Ảnh hưởng của CNH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. ....................47
4.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CNH ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ
NÔNG DÂN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI ...................................................................55
4.3.1. Thực trạng đời sống kinh tế của các hộ nông dân bị thu hồi đất do CNH ..55
4.3.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp của các hộ điều tra ...........................56
4.3.3. Thực trạng chuyển đổi hoạt động kinh tế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi
đất...........................................................................................................................58
4.3.4. Tình hình sử dụng tiền bồi thường đất đai của các hộ nông dân .................60
4.3.5. Kế hoạch của các hộ dân trong thời gian tới. ..............................................61
4.3.6. Đánh giá sự ảnh hưởng của CNH tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ
thông qua các câu hỏi định tính .............................................................................62


i

LỜI CẢM ƠN
Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường phát triển kinh tế đất nước, vì vậy
việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn là yếu tố then chốt và
đặc biệt quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Muốn vậy, hoc
phải đi đôi với hành, lý thuyết phải đi đôi với thực tiễn.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết để giúp cho sinh viên tiếp xúc với
thực tế, củng cố lại những kiến thức đã học tại nhà trường, để hoàn thiện từ lý

trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát
triển kinh tế mới đất đai có thêm chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo
nguồn vốn và thu hút đầu tư phát triển.
Hiện nay, hoà chung với xu thế phát triển của thế giới, quá trình công nghiệp
hóa đã và đang tác động mạnh mẽ đến vấn đề sử dụng đất nói chung và sử dụng đất
nông nghiệp nói riêng.
Trên con đường công nghiệp hóa, để đưa đất nước thực sự trở thành nguồn
vốn, nguồn thu hút với các nhà đầu tư thì việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị nhằm tập trung nâng cao hiệu
quả sử dụng đất, xây dựng cơ cấu đất đai hợp lý là con đường hết sức cần thiết.
Trên thực tế đó quá trình công nghiệp hóa đã làm cho diện tích đất nông nghiệp có
những thay đổi đáng kể, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực
nông thôn đang dần bị thu hẹp nhường diện tích cho các khu công nghiệp tăng lên
nhanh chóng. Quá trình công nghiệp hóa đang dần thay đổi diện mạo đất nước, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại. Song theo một chiều hướng
khác, làn sóng công nghiệp hóa này lại gây ra nhiều bất cập như đời sống của người
dân bị xáo trộn, môi trường bị ảnh hưởng…
Điềm Thụy là một xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Xã nằm ở
phía tây của huyện và là một đầu mút giao thông quan trọng với các tuyến
đường quốc lộ 3, tỉnh lộ 262 nối đến xã Hà Châu, đường liên huyện Phú Bình - Phổ
Yên và đường nối quốc lộ 37 với quốc lộ 3 và thị xã Sông Công mới được hoàn
thành. Trong những năm gần đây, Điềm Thụy đang cùng với huyện Phú Bình và cả
nước nỗ lực hết mình nhằm phát triển kinh tế và nâng cao đời sống cho nhân dân.


2
Cho đến hiện nay, tốc độ công nghiệp hóa tại tỉnh Thái Nguyên nói chung hay xã
Điềm Thụy huyện Phú Bình nói riêng đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng,
nhiều khu công nghiệp, các tuyến đường mới xuất hiện đồng thời kéo theo diện tích

nghiệm và kiến thức thực tế, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của quá trình
CNH ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất ra những giải
pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh
quá trình này trong thời gian tới.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ
hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
- Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.

trong sản xuất thép và than quy mô lớn. Các quốc gia công nghiệp khi đó tiến hành
chính sách kinh tế tư bản. Đường sắt và tàu thủy hơi nước nhanh chóng vươn tới
những thị trường xa xôi trên thế giới, cho phép các công ty tư bản phát triển lên quy
mô và sự giàu có chưa từng thấy. Hoạt động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo
ra của cải cho nền kinh tế. Sau cách mạng công nghiệp, một phần ba sản lượng kinh
tế toàn cầu là từ các ngành công nghiệp chế tạo - vượt qua giá trị của hoạt
động nông nghiệp.
Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng hóa có
lợi nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ. Tại Châu Âu thời Trung cổ, sản xuất


6
bị chi phối bởi các phường thợ ở các thành phố, thị trấn. Các phường hội này củng
cố quyền lợi hội viên, duy trì chất lượng sản phẩm và lối cư xử có đạo lý.
Từ những năm 60 của TK XVIII, Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên
ở Anh sau lan ra các nước khác như Pháp, Đức mang đến sự phát triển những nhà
máy có quy mô sản xuất lớn và những thay đổi xã hội tiếp theo. Ban đầu, các nhà
máy sử dụng năng lượng hơi nước rồi chuyển sang sử dụng năng lượng điện khi
lưới điện hình thành.
Các nhà phát minh Ở Anh:
- Năm 1764 James Hargreaves sáng chế ra máy kéo sợi và lấy tên máy là tên
con gái ông Jenny
- Năm 1769 Richard Arkwright phát minh máy kéo sợi chạy bằng sức nước
- Năm 1785, Edmund Cartwright chế tạo máy dệt đầu tiên
- Năm 1784, James Watt cải tiến động cơ hơi nước
Sản xuất dây chuyền cơ khí hóa xuất hiện để lắp ráp sản phẩm, mỗi công nhân
chỉ thực hiện những công việc nhất định trong quá trình sản xuất. Sản xuất dây
chuyền mang lại hiệu quả sản xuất nhảy vọt, giảm chi phí sản xuất. Sau này, tự
động hóa dần thay thế thao tác của con người. Quá trình này được gia tốc hơn nữa
nhờ có sự phát triển của máy tính và người máy.



Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ)



Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.



May mặc, đồ dùng gia đình



Chế biến, sản xuất các chất hóa chất cần thiết

Hệ thống phân loại hoạt động kinh tế của Anh và Hoa Kỳ không có mục
công nghiệp riêng. Thay vào đó, cách phân loại dựa vào hoạt động kinh tế. Cũng
theo cách sắp xếp các ngành kinh tế, công nghiệp là thành phần chủ yếu của khu
vực thứ hai của nền kinh tế. Việc xếp chung công nghiệp chế biến với xây dựng, lắp
đặt vào khu vực thứ hai này là do đặc thù hoạt động khá giống nhau và khó xác định
ranh giới giữa chúng.
2.2.1.4. Vai trò và đặc điểm
* Vai trò
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho
xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp không ngừng
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các
ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển
kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.
Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác

9

2.2.2. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa
2.2.2.1. Khái niệm về công nghiệp hóa
a. Thế nào là công nghiệp hóa
Từ thế kỉ XVII, XVIII ở Tây Âu khái niệm công nghiệp hóa được hiểu là quá
trình thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc.
Công nghiệp hóa ở Liên Xô từ năm 1926 được hiểu là quá trình xây dựng
nền đại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nền sản xuất nông nghiệp với
trung tâm là ngành chế tạo máy.
Hiện nay, công nghiệp hóa được hiểu là quá trình xây dựng nền công nghiệp
tiên tiến tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước,
nhằm chuyển từ xã hội nông nghiệp với lao động thủ công là chính sang xã hội công
nghiệp với lao động bằng máy móc và công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực kinh
tế để tạo ra năng suất lao động xã hội và nhịp độ phát triển kinh tế cao.
Dựa trên việc kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại và
rút kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa, Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương lần thứ bẩy khoá VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng
Cộng Sản Việt Nam xác định: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi một cách
căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế - xã
hội từ sử dụng sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp cải tiến,
hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm
tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Như vậy, công nghiệp hóa theo tư tưởng mới là không bó hẹp trong phạm
vi trình độ các lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao
động thủ công thành lao động cơ khí như trước đây mà bao hàm cả về các hoạt
động sản xuất kinh doanh, cả về ngành dịch vụ và quản lí kinh tế- xã hội, được
sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiên tiến hiện đại cùng với kỹ
thuật và công nghệ cao.




11
phẩm cơ bản nhất để tồn tại. Ví dụ, ở Châu Âu thời Trung Cổ, 80% lao động hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp tự cung tự cấp.
Một số nền kinh tế tiền công nghiệp, như Hy Lạp cổ đại, đã có các hoạt động trao
đổi, thương mại phát triển nhờ đó đạt được sự thịnh vượng vượt trên mức sinh hoạt cơ
bản nhất. Nạn đói xảy ra thường xuyên ở các xã hội tiền công nghiệp. Song các nước
như Hà Lan và Anh ở thế kỷ 17, 18, các thành quốc Italia ở thế kỷ 15 và Hy Lạp, La Mã
cổ đại đã thoát khỏi quy luật trên nhờ trao đổi và buôn bán sản phẩm nông nghiệp. Theo
ước tính, trong thế kỷ 17, nguồn ngũ cốc cùa Hà Lan có tới 70% từ nhập khẩu. Người Hy
Lạp cổ đại ở thế kỷ 5 trước Công nguyên nhập khẩu 75% nguồn lương thực.
Anh là nước tiến hành công nghiệp hóa đầu tiên. Đây cũng là quê hương
của Cách mạng công nghiệp và thành phố công nghiệp đầu tiên trên thế giới
là Manchester.
Nhiều nước thuộc Thế giới thứ ba bắt đầu các chương trình công nghiệp hóa
dưới sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ hoặc Liên Xô trong Chiến tranh Lạnh nửa cuối thế
kỷ 20. Nỗ lực này ở một số nước Đông Á thành công hơn ở các nơi khác trên thế
giới (ngoại trừ các quốc gia tiến hành công nghiệp hóa muộn mằn Châu Âu, dẫu
vậy tiến trình của các nước này đã bắt đầu từ trước Thế chiến thứ hai).
Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế, Hoa Kỳ là quốc gia có sản lượng công
nghiệp đứng đầu thế giới năm 2005, tiếp sau nó là Nhật Bản và Trung Quốc.
Cơ chế phát triển chủ đạo hiện nay theo các tổ chức tổ chức phát triển quốc
tế (Ngân hàng thế giới, OECD, các tổ chức của Liên hợp quốc và các tổ chức tương
tự quốc tế khác) là giảm nghèo. Cơ chế này vẫn nhấn mạnh vào sự tăng trưởng kinh
tế, nhưng tin rằng các chính sách công nghiệp hóa truyền thống không mang lại
hiệu quả dài hạn. Việc tạo ra và hỗ trợ những ngành công nghiệp nội địa kém hiệu
quả là vô ích trong một thế giới tự do thương mại hiện nay.
2.2.2.3. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa
a. Kinh tế

thứ hai.( />2.3. THỰC TIỄN CÔNG NGHIỆP HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.3.1. Tình hình công nghiệp hóa trên Thế giới
Trong quá trình sản xuất, để cho lao động bớt nặng nhọc và đạt kết quả cao
hơn con người luôn luôn tìm cách cải tiến hoàn thiện công cụ lao động và chế tạo ra
các công cụ lao động mới tinh xảo hơn, làm năng suất lao động phát triển cao hơn.
Cùng với quá trình cải tiến và hoàn thành công cụ lao động thì kinh nghiệm sản
xuất của loài ngưòi cũng được phát triển phong phú thêm, những ngành sản xuất


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế ......................................................................34
Hình 4.2: Một số giống cây trồng chính của địa phương..........................................50
Hình 4.3: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV .............................................................54
Hình 4.4: Một số diện tích đất được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp .............57
Hình 4.5: Một số công ty tại Khu công nghiệp Điềm Thụy......................................59


14
ý nghĩa hết sức quan trọng, giai đoạn tăng tốc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HĐH), trong đó khu vực công nghiệp giữ một vai trò quan trọng.
Nhìn một cách tổng quát, trong những năm đổi mới vừa qua, đi đôi với tăng
trưởng và ổn định, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Xu
hướng của quá trình này là công nghiệp tăng nhanh và nền kinh tế được hiện đại
hóa. Nếu năm 1997, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cả nước là 8,15% thì năm
2007 ước đạt 8,44%, trong đó, ứng với thời gian trên, khu vực nông - lâm - thủy sản
là 4,3% và 3,0%, khu vực công nghiệp - xây dựng là 12,6% và 10,4%; khu vực dịch
vụ là 7,14% và 8,5%. Chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiện
gắn liền với sự phát triển các ngành theo hướng da dạng hóa, từng bước hình thành

phẩm cơ khí xuất khẩu cũng là lần đầu tiên được bổ sung vào danh sách 10 nhóm
hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD (năm 2007 sản phẩm cơ khí tăng
trưởng trên 120% so với năm 2006, đem lại kim ngạch xuất khẩu trên 2,2 tỷ USD).
Đứng đầu danh sách nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD phải
kể đến là dầu thô (trên 8,4 tỷ USD); tiếp theo là dệt may (7,7 tỷ USD); giày dép (3,9
tỷ USD)... Mặt khác, khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) trong nền kinh tế nước ta
phát triển với tốc độ cao. Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, tập trung
vào nhóm ngành chế biến thực phẩm và dầu khí, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng
xuất khẩu của nước ta và có vị trí chủ yếu trong một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Đây được coi là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH…
Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của khu vực công nghiệp còn yếu ngay cả
với các nước trong khu vực. Trong khi tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công
nghiệp khá cao thì tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm còn thấp (năm 2007 con số
này là khoảng 17,1% so với khoảng 10,2%). Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm chưa
cao. Hầu hết các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu ở nước ta dưới dạng nguyên liệu
hoặc dưới dạng gia công (giày dép, dệt may), lắp ráp (điện tử, máy vi tính), tỷ lệ sản
phẩm chế tạo rất thấp, giá trị mới tạo ra trong sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ. Công
nghiệp chế biến phụ thuộc vào nguyên, vật liệu phụ nhập khẩu với chi phí cao dẫn
đến giá bán cao (năm 2007 các doanh nghiệp trong ngành dệt may phải nhập khẩu
khoảng trên 70% nguyên phụ liệu từ nước ngoài; các ngành hàng khác như giày,


16
dép, sản phẩm nhựa… cũng ở tình trạng tương tự). Điều này cho thấy nước ta đang
thiếu trầm trọng ngành công nghiệp chế biến mà đây là một trong những nội dung
quan trọng của tiến trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. Bên cạnh những
ngành được hưởng lợi, với tư cách là thành viên của WTO, thì những ngành bị ảnh
hưởng tiêu cực là những ngành bị cắt giảm thuế quan nhiều nhất, như mía đường, ô
tô, giấy…; hoặc một số ngành phải chịu sự cạnh tranh gay gắt nhất từ phía hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status