ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
********** NGUYỄN QUANG CAO
Tên đề tài:
“
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản Lý Tài nguyên
Khóa : 2010 – 2014
i
LỚI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
của tôi, trung thực và chưa hề được sử dụng vào bảo vệ học vị nào.
Người thực hiện Nguyễn Quang Cao
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp đại học với đề tài. : “Ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyên Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”.Tôi xin trân trong
bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô giáo trong khoa
Quản Lý Tài Nguyên nói chung, những người đã tận tình dạy bảo giúp đỡ và định
hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, và TH.S: Nông Thị Thu
Huyền nói riêng người đã định hướng chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên
cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo huyện, các phòng, ban ngành UBND
huyện Phổ Yên, lãnh đạo các xã cùng với nhân dân huyện Phổ Yên đã cung cấp
những số liệu cần thiết giúp tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các tập thể, các nhân, bạn bè và người thân đã
chỉ bảo, giúp đỡ, đông viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.
1.1. Tính cấp thiết cảu đề tài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
1.3. Yêu cầu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1.1. Khái niện về đô thị và đô thị hóa.
2.1.1.1. Đô thị.
2.1.1.2. Đô thị hóa.
2.1.2. Tầm quan trọng của đô thị hóa.
2.2. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.2.1. Đất nông nghiệp.
2.2.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.3. Tác động của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.3.1. Tác động của đô thị hóa nói chung.
2.3.2. Tác động của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.4. Cơ sở thực tiễn.
2.4.1. Quá trình phát triển đô thị trên Thế Giới và ở Việt Nam.
2.4.2. Một sô nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về tác động của đô thị hóa
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.
4.1.1.1. Về vị trí địa lý
4.1.1.2. Về địa hình.
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu.
4.1.1.4. Tài nguyên đất đâi.
4.1.1.5. Tài nguyên nước.
4.1.1.6. Tài nguyên khoáng sản.
4.1.1.7. Tài nguyên rừng.
vii
4.1.1.8. Tài nguyên du lịch.
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế.
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4.1.2.3. Biến động dân số và lao động.
4.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp huyện Phổ Yên.
4.1.3.1. Thuận lợi.
4.1.3.2. Khó khăn.
4.2. Thực trạng quá trình đô thị hóa tại huyện Phổ Yên.
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phổ Yên.
4.2.2. Tình hình biến động sử dụng đất của huyện giai đoạn 2011 - 2013.
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quae sử dụng đất nông nghiệp
cảu huyện Phổ Yên.
4.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Phổ Yên.
4.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả xã hội sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Phổ Yên
4.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả môi trường sử dụng đất
nông nghiệp của huyện Phổ Yên
càng phát triển thì quỹ đất của xã hội dành cho nông nghiệp càng có xu hướng
giảm. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng quỹ đất nông nghiệp - nguồn lực
khan hiếm của xã hội hiệu quả nhất trong tiến trình đô thị hóa.
Trong những năm gần đây, theo số liệu thống kê, Việt Nam có quy mô đất canh
tác/người vào loại thấp nhất trên thế giới. Nước ta có 4,1 triêu ha đất trồng lúa,
trong đó có 3,4 triệu ha được đầu tư thủy lợi hoàn chỉnh. Từ 1/7/2004 đến năm
2009 (số liệu thống kê của tổng cục quản lý đất đai) đã thu hồi gần 750.000 ha đất
(hơn 80% là đất nồng nghiệp), để thực hiên hơn 29.000 dự án đầu tư. Bình quân
hàng năm hơn 10.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi, trên 50% diện tích đất canh
tác trồng lúa, sản lượng lương thực giảm dần. Chính phủ đã có nghị quyết 63/NQ-
CP về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia với mục tiêu đến năm 2020, bảo vệ
quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản lương 41-43 triệu tấn lúa đáp ứng tổng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm.
Kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy, cùng với quá trình CNH-HĐH,
vần đề bảo vệ và sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là rất quan trọng, đặc biệt là
vùng đất chuyên canh cho năng suất cao. Vùng ven đô với sản xuất nông nghiệp,
2
nông thôn ổn định , hiệu quả không chỉ hỗ trợ vùng nội đô mà còn tạo ra sự phát
triển toàn diện , đồng bộ bền vững của cả vùng góp phần xây dựng vùng kinh tế
phát triển bền vững.
Năm 2010, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã được công nhận là đô
thị loại I. Các huyện, thị xã thuộc tỉnh quá trình ĐTH cũng diễn ra nhanh chóng,
thể hiện sự phát triển ngày càng cao về kinh tế- xã hội của địa phương. Quá trình
đó đã tạo điều kiện thay đổi cơ cấu ngành kinh tế và hỗ trợ thúc đẩy các ngành
hoạt động có hiệu quả hơn, trong đó có ngành nông nghiệp. Hiệu quả kinh tế sử
dụng đất nông nghiệp ngày càng cao, các mô hình, với công nghệ khoa học tiên
tiến được áp dụng vào sản xuất ngày một mở rộng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tuy nhiên, ĐTH cùng với CNH đã làm cho diên tích đất nông nghiệp ngày càng
giảm , có tác động đến phương thức sản xuất mà người nông dân áp dụng , và
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên, góp phần đấy mạnh tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn.
1.3.Yêu cầu
- Bám sát và thực hiện theo các nghị định, thông tư, các văn bản luật, hiện hành
cùng các văn bản hướng dẫn kèm theo.
- Số liệu thu thập, điều tra phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước, quy trình quy phạm, quy
định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Các giải pháp đề ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của địa
phượng.
1.4.Ý nghĩa của đề tài.
- Khái quát được hiện trạng ĐTH đang diễn ra tại huyện Phổ Yên. Từ đó thúc
đẩy những mặt tích cực của ĐTH đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế
những mặt tiêu cực do ảnh hưởng ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của
huyện Phổ Yên.
- Củng cố kiến thức cơ sở cùng những kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt
hơn để phục vụ quản lý đất đai.
4
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để đưa ra những phương pháp thích hợp
trong quản lý đất đai đối với quá trình ĐTH đang diễn ra như hiện nay.
5
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1.1. Khái niệm về đô thị và đô thị hóa.
2.1.1.1. Đô thị.
- Có nhiều quan điểm khác nhau về đô thị, nhưng theo phương diện chung nhất
thì đô thị là không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động
đô thị
Chức năng
trung tâm
Dân số(người) Lao động phi
nông nghiệp(%)
Hạ tầng cơ sở Mật độ dân số
(người/km2)
Đặc
biệt
Quốc gia Từ 5 triệu trở lên Từ 90% trở lên Cơ bản đồng
bộ, hàn chỉnh
1 Quốc gia/liên
tỉnh
Từ 500 nghìn trở
lên; Từ 1 triệu
người nếu đô thị
trực thuộc TW
Từ 85% trở lên Nhiều mặt đầu
tư XD đồng
bộ và cơ bản
hoản chỉnh
Từ 10.000 trở
lên; từ 12.000
nếu đô thị trược
thuộc TW
2 Liên tỉnh/Quốc
gia( 1 số lĩnh
vực )
Từ 300 nghìn trở
(Nguồn: Nghị định 42/2009/NDD - CP ngày 7/5/2009 - Chính Phủ)
2.1.1.2. Đô thị hóa.
Cho đến nay, nhiều tài liệu, nhiều tác giả đã đưa ra những quan điểm về đô thị
hóa:
Đô thị hóa là một quá trình tập trung dân cư đô thị. Đồng thời đó là quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phi
nông nghiệp tăng. Bộ mặt đô thị ngày càng hiện đại, không gian đô thị mở rộng.
7
Đô thị hóa là quá trình hình thành và phát triển của các thành phố. Nhiều thành
phố mới xuất hiện và không ít thành phố có lịch sử hàng nghìn năm đang tồn tại và
phát triển. Sự gia tăng số lượng và quy mô các thành phố về diện tích cũng như
dân số. Và do đó làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn, vai trò
chính trị, kinh tế, văn hóa của thành phố, môi trường sống Đô thị hóa là xu hướng
tất yếu của xã hội phát triển, đồng thời như vậy thì quỹ đất của xã hội giành cho đô
thị hóa tăng lên. Các ngành phi nông nghiệp, kết cấu hạ tầng, khuôn viên đô thị,
khu dân cư Đây là vấn đề cạnh tranh gay gắt quỹ đất của xã hội nói chung và
nông nghiệp nói riêng.
Đô thị hóa phát triển trên cơ sở phát triển công nghiệp hóa, của cách mạng khoa
học kỹ thuật, của dịch vụ, của nông nghiệp và của sự tiến bộ xã hội, trong đó có
công nghiệp hóa và khoa học - kỹ thuật là những cơ sở tiên quyết. Chính vì thế sự
phát triển của đô thị hóa diễn ra cũng khác nhau về thời gian, tốc độ và quy mô
giữa các nước trên thế giới, giữa các vùng lãnh thổ trong phạm vi một quốc gia.
- Đô thị hóa là sự thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều
kiện của thành phố. Đây là một trong những biện pháp nhằm biến nông thôn thành
nơi làm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đáp
ứng những nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội, góp phẩn vào tăng trưởng kinh
tế. Tuy nhiên nó phụ thuộc vào điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng, mỗi địa
phương.
- Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô
Tóm lại đô thị hóa diễn ra là tất yếu đối với nền kinh tế xã hội phát triển, đồng
thời cũng không ít những thách thức. Tổng thư lý LHQ, Kofi Annan ,nhân ngày
Môi trường Thế giới kêu gọi tất cả các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và chính
quyền địa phương hãy chấp nhận thách thức môi trường đô thị. " Hãy tạo ra thành
phố xanh đển con người có thể nuôi dưỡng con cái và thực hiện các ước mơ của
mình trong một môi trường được quy hoạch hợp lý, sạch sẽ và trong lành ".
2.1.2 Tâm quan trọng của đô thị hóa.
- Đô thị hóa là một hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến những chuyển dịch
kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian - môi trường sâu sắc, gắn liền với những
9
tiến bộ kỹ thuật, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề
nghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới. Đồng thời đô thị hóa tạo ra nhu cầu
định cư vào các trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế qua đó làm điểm
tựa cho các thay đổi trong đời sống văn hóa xã hội, làm nền cho sự phân bố dân cư
hợp lý nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế
cân bằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường kinh tế và thiên nhiên.
2.2. Cơ sở Lý luận về đất nông nghiệp và hiệu quản sử dụng đất nông nghiệp.
2.2.1. Đất nông nghiệp
• Theo luật đất năm 2003, đất đai được chia thành các nhóm đất:
- Đất phi nông nghiệp
- Đất nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng
Trong đó, đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:
+ Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm cây hàng năm, đất cây trồng lâu năm. Đất
trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác.
+ Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, miền.
Điều này gắn liền với điều kiện tự nhiên của từng vùng. Điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế xã hội, quá trình hình thành đất khác nhau, do đó bố trí sản xuất nông
nghiệp hợp lý sẽ đem lại thu nhập cao cho các vùng.
2.2.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Hiệu quả là kết quả được so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu vào. Kết quả
thu được sai khi trừ đi các khoản chi phí càng cao thì thể hiện hiệu quả càng lớn và
ngược lại.
* Hiệu quả kinh tế.
- Việc sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý sẽ nâng cao thu nhập trong quá
quá trình sử dụng đất nông nghiệp tạo điều kiện để tái sản xuất mở rộng, đầu tư
11
giống cây trồng để tiếp tục nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp giúp cải thiện đời
sống con người.
* Hiệu quả xã hội
+ Đóng góp vào thu nhập cho các hộ
+ Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp
+ Tạo kinh phí cho y tế, giáo dục và các hoạt động xã hội.
+ Tạo cơ hội cho lao động nữ tham gia quả lý kinh tế xã hội gia đình
* Hiệu quả môi trường.
+ Tạo sự đa dạng sinh học.
+ Tăng độ che phủ, chống sói mòn và giữ ẩm.
+ Giảm chi phí sử dụng hóa chất nông nghiệp
2.3. Tác động của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
2.3.1.Tác động của đô thị hóa nói chung.
Quá trình đô thị hóa là quá trình tất yếu của mỗi quốc gia, trong quá trình phát
triển nó sẽ tồn taị những mặt tích cực và tiêu cực.
- Mặt tích cực:
+ Đô thị hóa phát triển sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội để cải thiện chất
2.3.2. Tác động của đô thị hóa đến hiệu quả sử dung đất nông nghiệp.
Quá trình ĐTH tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản, thúc đẩy nhanh sự chuyển
đối cơ cấu nông nghiệp, tạo cơ hội cho việc ứng dụng các thành tựu trong chọn tạo
giống, kỹ thuật canh tác, nâng cao hiệu quả ngày công lao động, giảm chi phí
sản xuất, nâng cai năng xuất cây trồng.hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao
để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Đồng thời, góp phần chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy
nông nghiệp nông thôn theo hướng nông nghiệp hàng hóa mạnh, có sức cạnh tranh
cao trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Từ đó ngày càng sử dụng hợp lý và có
hiệu quả cao đối với đất nông nghiệp. Ngoài ra đô thị hóa phát triển mở ra nhiều
cơ hội việc làm cho người dân, mật đô dân cư đô thị tăng nhanh là nới tiêu thụ các
sản phẩm nông sản Bên cạnh đó, đô thị hóa tác động tiêu cực là gia tăng ô nhiễm
13
môi trường đất, nước, không khí, ngập úng, mất đất nông nghiệp, không gian nông
thôn bị phá vỡ điều đó gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp
2.4. Cơ sở thực tiễn.
2.4.1. Quá trình phát triển đô thị trên Thế Giới và ở Việt Nam.
Quá trình ĐTH trên thế giới trong thời gian gần đây đang phát triển rất mạnh
mẽ, đặc biệt là khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Nó đã góp phần rất quan trọng
cho sự phát triển kinh tễ xã hội.
Các nước phát triển (như tại châu Âu, Mĩ hay Úc) thường có mức độ đô thị hóa
cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển (như Việt
Nam hay Trung Quốc) (khoảng ~30%). Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn
định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát
triển.
Dựa theo cuốn " phân tích niên giám của Châu Á - Thái Bình Dương", ông
pietro Gennari, trưởng Cơ quan thống kê của ESCAP, cho biết, ĐTH ở khu vực
Châu Á - Thái BÌnh Dương diễn ra nhanh nhất thế giới trong vòng 15 năm qua.
Năm 1990, có 33% dân số Châu Á - Thái Bình Dương sống ở thành thị, thì tới nay
nay là nhờ thừa hưởng những thành tựu kinh tế lớn của các nước đi trước. Do vậy,
giải pháp hạ nhiệt phát triển hay giãn ra nhưng khu vực mới còn thiếu mối liên hệ
với thị trường thế giới sẽ không những tốn kém mà còn chẳng mạng lại hiệu quả
gì.
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam. Việt Nam là nước đang phát triển, nên quá
trình ĐTH phát triển chậm và yếu, chứa đựng những đặc trưng của ĐTH thấp ở
các nước đang phát triển, ĐTH ở nước ta phát triển chậm, giữa các vùng không
đồng đều. Quá trình ĐTH chỉ thực sự phát triển trong những năm gần đây.
Việt Nam đang có tốc độ đô thị hóa khá cao. Song tốc độ hóa đô thị của Việt Nam
có sự khác với một số nước, thay vì phát triển theo chiều sâu thì đô thị hóa của
Việt Nam phát triển theo chiều rộng”, ông Dean Cira, chuyên gia trưởng về đô thị,
Ngân hàng thế giới (WB) đã cho biết như vậy tại buổi công bố báo cáo “Đánh giá
đô thị hóa tại Việt Nam” vừa diễn ra tại TP.HCM
15
Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nươc có khoảng
500 đô thị ( tỷ lệ ĐTH vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con só này lên 649 và
năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến nay, cả nước có khoảng hơn 700 đô thị, trong đó
có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45 thịc xã và
trên 500 thị trấn.
Bước đầu đã hình thành các chuỗi đô thị trung tâm quốc gia: Các đô thị trung
tâm quốc gia gồm Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế.
Các đô thị trung tâm vùng gồm các thành phố như: Cần Thơ, Biên Hòa, Vũng Tàu,
Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam Định, Thái Nguyên
Báo cáo Đánh giá đô thị hóa tại Việt Nam, WB cho rằng, Việt Nam đang phát
triển nhanh chóng ở giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa. Tốc độ tăng trưởng
hàng năm của dân số đô thị là 3,4%, trong đó nhanh nhất tại Hà Nội và TP.HCM.
Hai thành phố này cũng tập trung các ngành công nghiệp chính và chèo lái quá
trình phát triển kinh tế của cả nước. TP.HCM và vùng Đông Nam Bộ góp hơn nửa
sản lượng, trong khi các ngành sản xuất có giá trị cao lại phát triển mạnh hơn ở Hà