Ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––
LƢƠNG PHƢƠNG NAM
ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong luận văn
ny l hon ton trung thc v chưa đưc s dng đ bảo v mt hc v no
tại Vit Nam.
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y
đã đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong luậ n văn đã đượ c chỉ rõ nguồ n gố c.
Bắc Kạn, ngày 11 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn Lương Phương Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Sau mt thời gian hc tập v nghiên cứu, đến nay tôi đã hon thnh
luận văn thạc sỹ Kinh tế nông nghip với đề ti “Ảnh hưởng của đô thị hoá
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới - tỉnh
Bắc Kạn”. Tôi xin trân trng bầy tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo và đặc
bit l thầy cô giáo trong khoa, những người đã tận tình dạy bảo giúp đỡ
và đnh hướng cho tôi trong qúa trình hc tập v nghiên cứu.
Tôi xin trân trng cảm ơn ban lãnh đạo huyn, các phòng, ban ngnh
UBND huyn Ch Mới, lãnh đạo các xã cùng với nhân dân huyn Ch
Mới đã cung cấp những số liu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên
cứu tại đa bn.
Tôi xin by tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đến thầy giáo PGS.TS.
Đỗ Quang Quý, người đã đnh hướng chỉ bảo v dìu dắt tôi trong
quá trình nghiên cứu đề ti.
Tôi xin by tỏ lòng biết ơn đến các tập th, cá nhân, bạn bè và người
thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, đng viên, khích l tôi trong suốt thời gian quá trình
hc tập và nghiên cứu.

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 34
1.2.3. H thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chƣơng 2: THƢ̣ C TRẠ NG ĐÔ THỊ HÓ A ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠ I HUYỆN CHỢ MỚI 39
2.1. Đặc đim về điều kin t nhiên, kinh tế - xã hi của huyn
Ch Mới 39
2.1.1. Điều kin t nhiên 39
2.1.2. Điều kin kinh tế - xã hi 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.1.3. Ảnh hưởng của điều kin t nhiên, kinh tế - xã hi đến hiu
quả kinh tế s dng đất nông nghip huyn Ch Mới 57
2.2. Thc trạng quá trình ĐTH v ảnh hưởng của ĐTH đến hiu quả
kinh tế s dng đất nông nghip của huyn Ch Mới 60
2.2.1. Thc trạng quá trình ĐTH tại huyn Ch Mới 60
2.2.2. Thc trạng ảnh hưởng của ĐTH đến hiu quả kinh tế s dng
đất nông nghip của huyn Ch Mới 69
2.2.3. Đánh giá chung ảnh hưởng của ĐTH tới sản xuất nông nghip
nói chung v tới hiu quả s dng đất nói riêng trên đa bn
huyn Ch Mới 78
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI HUYỆN CHỢ MỚI 82
3.1. Đnh hướng phát trin nông nghip huyn Ch Mới đến năm 2020 82
3.2. Mt số giải pháp nâng cao hiu quả kinh tế s dng đất nông
nghip trong quá trình đô th hóa trên đa bn huyn Ch Mới 87
3.2.1. Giải pháp chung 87
3.2.2. Giải pháp c th 89
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92

TBKHKT
Tiến b khoa hc kỹ thuật
TBKT
Tiến b kỹ thuật
TDTT
Th dc th thao
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc phổ thông
TPHCM
Th xã Hồ Chí Minh
TTCN
Tiu thủ công nghip
VHTT
Văn hóa th thao
VLXD
Vật liu xây dng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Mt số tiêu chí phân loại đô th 6
Bảng 2.1. Hin trạng phát trin công nghip cá th trên đa bn 45
Bảng 2.2. Thc trạng phát trin ngnh nông, lâm thủy sản 48
Bảng 2.3. Tốc đ tăng trưởng v chuyn dch cơ cấu GTSX ngành
nông, lâm thủy sản 50
Bảng 2.4. Giá tr sản xuất ngnh chăn nuôi 51

6.000 d án đầu tư trong, ngoi nước, thu hút hơn 1.000.000 lao đng. Phần
lớn din tích các khu công nghip, khu chế xuất l đất nông nghip v lc
lưng chủ yếu bổ sung vo đi ngũ lao đng công nghip l nông dân.
ĐTH l xu thế tất yếu của mi quốc gia trên con đường phát trin. Đây
l trung tâm công nghip, xây dng; dch v; văn hoá; y tế; giáo dc; th dc,
th thao. Từ ngy 2/7/2009, phân loại đô th tiến hnh theo Ngh đnh số
42/2009/NĐ-CP ban hành ngày 7/5/2009.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến
công nghip hóa (CNH), ĐTH phc v cho phát trin bền vững của vùng.
Tuy nhiên, các nghiên cứu ny hầu hết tập trung vo vấn đề về bảo v môi
trường nói chung cho các khu công nghip, đô th. Các nghiên cứu ảnh
hưởng đến số lưng đất chỉ mang tính thống kê, ảnh hưởng đến chất lưng
đất hầu như chưa có, ảnh hưởng đến môi trường đất mới chỉ mang tính đim
ở xung quanh mt số khu công nghip cũ, lng nghề v mt số vùng nông
nghip thâm canh cao. Nhiều mô hình nông nghip công ngh cao đã đưc
xây dng đem lại hiu quả kinh tế cao, nhưng vốn đầu tư lớn, khó áp dng
trên din rng, đặc bit l đối với những h nông dân có nhiều đất nông
nghip b thu hồi. Những nghiên cứu về h thống các giải pháp đ bố trí cơ
cấu cây trồng, vật nuôi thích hp với điều kin khí hậu, đất đai của từng
vùng trong quá trình CNH-ĐTH nhằm nâng cao hiu quả kinh tế s dng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
nông nghip trên mt đơn v din tích, tăng năng suất v chất lưng sản
phẩm, đáp ứng ngy cng tốt hơn nhu cầu cho tiêu dùng trong nước v xuất
khẩu vẫn còn khá ít v thiếu tính liên ngnh.
Vit Nam có qui mô đất canh tác/người vo loại thấp nhất thế giới.
Nước ta có 4,1 triu ha đất trồng lúa, trong đó có 3,4 triu ha đưc đầu tư thủy
li hon chỉnh. Từ 1/7/2004 đến năm 2009 (số liệu thống kê của Tổng cục
Quản lý đất đai) đã thu hồi gần 750.000 ha đất (hơn 80% l đất nông nghip),

trin ton din của tỉnh Bắc Kạn, tôi chn đề ti nghiên cứu: “Ảnh hưởng
của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTH đến hiu quả kinh tế s dng đất nông
nghip, từ đó đề xuất mt số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiu quả kinh
tế s dng đất nông nghip trên đa bn huyn Ch Mới - tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- H thống hoá về cơ sở lý luận v thc tiễn về quá trình ĐTH; hiu quả
kinh tế s dng đất nông nghip;
- Phân tích, đánh giá thc trạng ĐTH trên đa bn huyn Ch Mới;
- Nghiên cứu ảnh hưởng tích cc v tiêu cc của quá trình ĐTH đến
hiu quả kinh tế s dng đất nông nghip.
- Tìm ra mt số giải pháp nhằm bảo v v nâng cao hiu quả kinh tế s
dng đất nông nghip trên đa bn huyn Ch Mới, tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Thc trạng v hiu quả kinh tế s dng đất nông nghip của huyn
Ch Mới.
- Những ảnh hưởng tích cc, tiêu cc của quá trình ĐTH đến hiu quả
kinh tế s dng đất nông nghip của huyn Ch Mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi ni dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình ĐTH đến
hiu quả kinh tế s dng đất nông nghip trên đa bn huyn Ch Mới - tỉnh
Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên đa bn huyn Ch Mới.
- Phạm vi thời gian: Đề ti nghiên cứu số liu năm 2008 - 2010; số liu

tiêu chí sau:
+ Quy mô dân số ton đô th tối thiu phải đạt 4 nghìn người trở lên.
+ Mật đ dân số phù hp với quy mô, tính chất v đặc đim của từng
loại đô th v đưc tính trong phạm vi ni thnh, ni th v khu phố xây dng
tập trung của th trấn.
+ Tỷ l lao đng phi nông nghip đưc tính trong phạm vi ranh giới ni
thnh, ni th, khu vc xây dng tập trung phải đạt tối thiu 65% so với tổng
số lao đng.
+ H thống công trình hạ tầng đô th gồm h thống công trình hạ tầng
xã hi v h thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Đối với khu vc ni thnh, ni th phải đưc đầu tư xây dng đồng b
v có mức đ hon chỉnh theo từng loại đô th.
Đối với khu vc ngoại thnh, ngoại th phải đưc đầu tư xây dng đồng
b mạng hạ tầng v bảo đảm yêu cầu bảo v môi trường v phát trin đô th
bền vững.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô th: vic xây dng phát trin đô th phải theo
quy chế quản lý kiến trúc đô th đưc duyt, có các khu đô th kiu mẫu, các
tuyến phố văn minh đô th, có các không gian công cng phc v đời sống
tinh thần của dân cư đô th; có tổ hp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu
biu v phù hp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
- Đô th đưc phân ra lm 5 loại theo bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Một số tiêu chí phân loại đô thị
Loại
đô thị
Chức năng
trung tâm
Dân số

Nhiều mặt đầu
tư XD đồng
b v cơ bản
hoàn chỉnh
Từ 10.000 trở
lên; Từ >
12.000 nếu đô
th trc thuc
TW)
2
Liên
tỉnh/Quốc
gia (1 số
lĩnh vc)
Từ 300 nghìn
trở lên; Từ >
800 nghìn người
nếu đô th trc
thuc TW)
Từ 80%
trở lên
Nhiều mặt đầu
tư XD đồng
b v cơ bản
hoàn chỉnh
Từ 8.000 trở
lên; Từ >
10.000 nếu đô
th trc thuc
TW)

Từ 65%
trở lên
Đã hoặc đang
đưc XD chưa
đồng b và
hoàn chỉnh
Từ 2.000
trở lên
(Nguồn: Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009-Chính phủ)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
+ Đô th loại đặc bit l th xã trc thuc Trung ương có các quận ni
thành, huyn ngoại thnh v các đô th trc thuc.
+ Đô th loại I, loại II l th xã trc thuc Trung ương có các quận ni
thnh, huyn ngoại thnh v có th có các đô th trc thuc; đô th loại I, loại
II là th xã thuc tỉnh có các phường ni thnh v các xã ngoại thnh.
+ Đô th loại III l th xã hoặc th xã thuc tỉnh có các phường ni
thnh, ni th v các xã ngoại thnh, ngoại th.
+ Đô th loại IV l th xã thuc tỉnh có các phường ni th v các xã
ngoại th.
+ Đô th th loại V l th trấn thuc huyn có các khu phố xây dng tập
trung v có th có các đim dân cư nông thôn.
b, Đô thị hóa
ĐTH l hin tưng kinh tế - xã hi liên quan đến các dch chuyn về
mặt kinh tế - xã hi, văn hoá, không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với
những tiến b KHKT, tạo đ thúc đẩy s phân công lao đng, chuyn đổi
nghề nghip, hình thnh các nghề nghip mới; thúc đẩy s dch cư vo trung
tâm các đô th v thúc đẩy phát trin kinh tế lm thay đổi đời sống xã hi v
văn hoá, nâng cao mức sống người dân v lm thay đổi cả lối sống v hình

* Theo luật đất đai 2003, đất đai được phân thành các nhóm đất:
- Đất phi nông nghip
- Đất nông nghip
- Đất chưa s dng
Trong đó, đất nông nghip đưc chia thành các phân nhóm sau:
+ Đất sản xuất nông nghip bao gồm đất trồng cây hng năm, đất trồng
cây lâu năm. Đất trồng cây hng năm bao gồm đất trồng lúa; đất đồng cỏ
dùng vo chăn nuôi, đất trồng cây hng năm khác.
+ Đất lâm nghip bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng h, đất
rừng đặc dng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản.
+ Đất làm muối.
+ Đất nông nghip khác.
Đất nông nghip khác l đất tại nông thôn s dng đ xây dng nhà
kính và các loại nhà khác phc v mc đích trồng trt k cả các hình thức
trồng trt không trc tiếp trên đất; xây dng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm và các loại đng vật khác đưc pháp luật cho phép; xây dng trạm, trại
nghiên cứu thí nghim nông nghip, lâm nghip, làm muối, thủy sản, xây
dng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dng kho, nhà của h gia đình,
cá nhân đ chứa nông sản, thuốc bảo v thc vật, phân bón, máy móc, công
c sản xuất nông nghip.
* Đặc điểm của đất nông nghiệp
- Đất đai đưc coi l tư liu sản xuất quan trng cơ bản cho sản xuất
nông nghip, bởi vì nó vừa l tư liu lao đng vừa l đối tưng lao đng trong
quá trình sản xuất. Đất đai l tư liu lao đng bởi vì nếu đưc s dng hp lý
thì không những không b hao mòn như các tư liu sản xuất khác m còn
đưc tái tạo, đ phì nhiêu của đất đưc tăng lên v đất ngy cng mu mỡ.

mt đơn v din tích; h số s dng đất đai, đó l các chỉ tiêu phản ánh hiu
quả kinh tế s dng đất nông nghip. S dng đất nông nghip có hiu quả,
v đạt hiu quả cao l năng suất cây trồng, giá tr sản xuất trên mt đơn v
din tích; h số s dng đất phải ngy cng nâng cao.
- Đ nâng cao hiu quả kinh tế s dng đất nông nghip, tức l phải
nâng cao đ phì nhiêu của đất, áp dng khoa hc kỹ thuật, công ngh mới,
con người có trình đ v rất nhiều yếu tố khác đ nâng cao năng suất cây
trồng, vật nuôi, nâng cao thu nhập trên đơn v din tích.
- S dng đất nông nghip phải nắm bắt đưc phải gắn với quy hoạch,
kế hoạch phát trin kinh tế - xã hi của vùng, của đa phương, điều kin t
nhiên, li thế của khu vc v từng đa phương. Nắm đưc đặc đim của ngnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
sản xuất nông nghip, từ đó có quyết đnh phát trin nông nghip của từng
vùng, từng đa phương đúng đắn v đạt hiu quả cao[5].
c, Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Vai trò của sản xuất nông nghip:
Nông nghip l ngnh sản xuất xuất hin đầu tiên trong lch s phát
trin cuả xã hi loi người. Cuc cách mạng công nghip ra đời v phát trin
mạnh mẽ, mạc dù vậy, nông nghip vẫn l mt trong hai ngnh sản xuất vật
chất rất quan trng, bởi những đóng góp sau đây:
+ Nông nghip sản xuất v cung cấp lương thc, thc phẩm cho nhu
cầu thiết yếu của cuc sống.
+ Nông nghip cung cấp nguyên liu cho công nghip nhẹ v công
nghip chế biến.
+ Nông nghip cung cấp hng hoá xuất khẩu.
+ Nông nghip nông thôn l nguồn cung cấp sức lao đng cho các
ngnh kinh tế khác.
+ Nông nghip nông thôn l th trường tiêu th các sản phẩm hng hoá

tốt các chất thải.
- Mặt tích cc:
Mt l, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sản xuất hng hóa v dch
v thường đạt hiu quả cao tại những đô th lớn - nơi có quy mô mật đ dân
số tương đối lớn với nguồn lao đng dồi do, có quy mô hoạt đng kinh tế đủ
lớn do các doanh nghip tập trung đông, có h thống phân phối rng khắp trên
mt không gian đô th nhất đnh. Đồng thời khi kinh tế của các đô th lớn đạt
tới đ tăng trưởng cao thì nó sẽ gây ra hiu ứng lan toả kích thích mạnh tới
tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Hai l, ĐTH đẩy nhanh s chuyn dch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH. Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngnh kinh tế thay đổi theo hướng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
giảm tỷ trng của khu vc nông nghip v gia tăng nhanh tỷ trng của khu
vc công nghip v dch v. Đối với sản xuất nông nghip nói riêng, ĐTH
góp phần lm thay đổi về cơ cấu din tích gieo trồng v cơ cấu giá tr sản
xuất. Các loại cây có giá tr kinh tế thấp, s dng nhiều lao đng đang có xu
hướng giảm dần din tích. Các loại cây cần ít lao đng hơn v cho giá tr kinh
tế cao hơn đang đưc tăng dần din tích canh tác. Trong tổng giá tr sản xuất
của ngnh nông nghip thì xu hướng chung l giảm dần tỷ trng của ngnh
trồng trt v tăng tỷ trng ngnh chăn nuôi.
Ba l, cải tạo kết cấu hạ tầng. Xu hướng ĐTH tạo ra s tập trung sản
xuất công nghip v thương mại, đòi hỏi phải tập trung dân cư, khoa hc, văn
hóa v thông tin. Những điều kin đáp ứng nhu cầu đó l s phát trin kết cấu
hạ tầng, nh ở, các dch v phc v cho sản xuất v đời sống dân cư. Do đó
m h thống giao thông vận tải, năng lưng, bưu chính viễn thông v cấp
thoát nước cũng sẽ đưc cải tiến về quy mô v chất lưng.
 nông thôn, vic cải tạo kết cấu hạ tầng đang đưc thc hin với chủ
trương “đin, đường, trường, trạm” tạo điều kin thuận li cho sản xuất nông

Bên cạnh những mặt mạnh của ĐTH như trên thì ĐTH cũng kéo theo
hng loạt vấn đề tiêu cc khác, đó l:
Thứ nhất, thu hẹp din tích đất nông nghip. Quá trình ĐTH nhanh đã
làm cho nhu cầu về s dng đất chuyên dùng xây dng h thống cơ sở hạ tầng
v đất đô th tăng lên rất nhanh. Điều ny dẫn đến tình trạng nuốt chng
những din tích đất nông nghip vốn rất cần thiết cho mt đô th như: sản xuất
lương thc thc phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải đc” cho
môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho th dân Đồng thời s suy giảm din
tích đất nông nghip đã ảnh hưởng không nhỏ tới vic cải thin mức sống của
nhiều người dân ở khu vc ngoại ô vì h trở nên thiếu phương tin lao đng
v kế sinh nhai truyền thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Thứ hai, gia tăng khoảng cách giu nghèo. Quá trình ĐTH nhanh đã
lm cho khoảng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong đô th, giữa
nông thôn v thnh th ngy cng cao.
Thứ ba, gia tăng tình trạng di dân. Chính s chênh lch về mức sống,
điều kin sống, khả năng tìm kiếm vic lm v cơ hi tăng thu nhập đã v
đang đưc coi l những nguyên nhân kinh tế quan trng nhất thúc đẩy mt b
phận lớn người dân rời khỏi khu vc nông thôn đ di dân tới thnh th. Lc
lưng lao đng ở nông thôn chỉ còn lại những người gi yếu v trẻ nhỏ, không
đáp ứng đưc những công vic nh nông vất vả. Cơ cấu lao đng ở nông thôn
hon ton b thay đổi theo hướng suy kit nguồn lc lao đng. Đồng thời th
trường lao đng ở thnh th lại b ứ đng.
Thứ tư, môi trường b ô nhiễm. Chất lưng môi trường đô th b suy
thoái khá nặng nề do mật đ dân số tập trung cao, sản xuất công nghip phát
trin mạnh lm phát sinh mt lưng chất thải, trong đó chất thải gây hại
ngy cng gia tăng; bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường v
tiếng ồn.

xuất nông nghip. Dch v cung ứng đầu vo cho sản xuất nông nghip như:
Giống, phân bón, thuốc bảo v thc vật luôn sẵn sng đáp ứng cho người
nông dân ở mức đ cao. Các loại máy nông c sản xuất ngy cng nhiều, luôn
đưc cải tiến cho phù hp với điều kin sản xuất của vùng v đưc người
nông dân s dng ngy cng nhiều, thay thế sức kéo của súc vật v các lao
đng thủ công khác. H thống giao thông nông thôn đưc đầu tư kiên cố hoá,
kiên cố hoá kênh mương tạo điều kin thuận li cho quá trình sản xuất của
người dân. Th trường tín dng nông thôn phát trin mạnh, với nhiều chính
sách ưu đãi cho nông nghip, nông thôn. Chính vì vậy, ĐTH lm thay đổi tư
duy sản xuất của người nông dân, từ sản xuất giản đơn sang sản xuất hng
hoá, tác đng đến cách thức lao đng sản xuất của người dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
Nâng cao hiu quả ngy công lao đng, giảm chi phí sản xuất, nâng cao
năng suất cây trồng. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đưc chuyn dch theo hướng
tích cc. Tăng thu nhập của người nông dân, nâng cao mức sống cho h.
Ngy cnh hình thnh các khu vc sản xuất chuyên môn theo hướng
sản xuất hng hoá, đ đáp ứng nhu cầu th trường.
Din tích đất đưc s dng với h số cao, đ phì nhiêu của đất đưc cải
thin, nâng cao chất lưng đất, tăng năng suất cây trồng.
Ngnh công nghip phát trin tạo cơ hi v điều kin thuận li cho
người dân tham gia chuyn đổi nghề, hoặc vừa sản xuất nông nghip vừa
hoạt đng phi nông nghip với mức thu nhập cao hơn so với nông nghiêp,
chính vì vậy, mt số din tích có điều kin sản xuất khó khăn như: giao
thông không thuận li, khả năng tưới, tiêu nước hạn chế, đất bạc mầu, đã b
người dân bỏ hoá.
Nhiều din tích đất đang trồng trt, có điều kin v trí đa lý thuận li,
đã đưc người dân chuyn đổi thnh những trang trại chăn nuôi quy mô lớn,
chủ yếu l trang trại chăn nuôi ln, v g. So sánh về hiu quả thì các trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status