ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của CÔNG NGHIỆP hóa đến THU NHẬP của NGƯỜI dân tại xã sơn cầm, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN THU
NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nông Thu Huyền

THÁI NGUYÊN – 2015


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các loại đất chính trên địa bàn xã Sơn Cẩm................................... 27
Bảng 4.2. Biến động dân số trong giai đoạn 2012 – 2014 .............................. 30
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Cẩm năm 2014 .............................. 33
Bảng 4.4. Biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ............. 35
Bảng 4.5. Một số dự án công nghiệp đã giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã
Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................... 37
Bảng 4.6. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp xã Sơn Cẩm
giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................................... 38
Bảng 4.7. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra................................................ 44
Bảng 4.8. Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra .................................... 45
Bảng 4.9.Tình hình biến động đất đai của các hộ điều tra .............................. 46
Bảng 4.10. Tình hình nghề nghiệp .................................................................. 47
của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất .............................................. 47
Bảng 4.11. Tình hình thu nhập của hộ sau khi thu hồi đất ............................. 48
Bảng 4.12. Ý kiến đánh giá về mức độ tác động của công nghiệp hóa của các
hộ điều tra ............................................................................................. 50
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá về quá trình phát triển công nghiệp của các hộ
điều tra .................................................................................................. 52


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2015 ........................................................................................ 19
Hình 4.1. Việc san phẳng lấy mặt bằng xây dựng dự án TNG tại xóm Đồng Xe .. 34
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện tình hình biến động đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................... 40

: Thành phố

KCN

: Khu công nghiệp

KH

: Kế hoạch

HTX

: Hợp tác xã

TTCN – XD

: Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

THCS

: Trung học cơ sở

TT

: Thứ tự

ĐVT

: Đơn vị tính


2.2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp............................................................... 6
2.2.2. Lý luận về công nghiệp hóa ............................................................... 11
2.3. Thực tiễn công nghiệp hóa trên thế giới và ở Việt Nam ...................... 14
2.3.1. Tình hình công nghiệp hóa trên thế giới ............................................ 14
2.3.2. Thực tiễn công nghiệp hóa ở Việt Nam ............................................. 16
2.3.3 Thực trạng quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
...................................................................................................................... 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 21
3.2. Địa điểm vào thời gian nghiên cứu ....................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm ảnh
hưởng đến đất nông nghiệp .......................................................................... 21


vi
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đất nông nghiệp ....... 21
3.3.3. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đời sống hộ nông dân tại xã Sơn Cẩm
...................................................................................................................... 22
3.3.4. Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế mất đất nông nghiệp và đảm bảo,
nâng cao đời sống kinh tế của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trong quá
trình công nghiệp hóa tại xã Sơn Cẩm ......................................................... 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 22
3.4.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ................................................................. 22
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin ............................................. 22
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 23
3.4.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm .............................. 24

4.4.2. Tác động tiêu cực ............................................................................... 55
4.5. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế mất đất nông nghiệp và
đảm bảo, nâng cao đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trong quá
trình công nghiệp hóa tại xã Sơn Cẩm .......................................................... 56
4.5.1. Những giải pháp chung ...................................................................... 56
4.5.2. Các giải pháp từ phía Nhà nước......................................................... 57
4.5.3. Nhóm giải pháp liên quan đến chính quyền xã Sơn Cẩm.................. 59
4.5.4. Giải pháp đưa ra cho các hộ nông dân ............................................... 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 61
5.1 Kết luận .................................................................................................. 61
5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất là một vật thể tự nhiên, là thành phần quan trọng của môi trường
sống mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và
con người, sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất; là
yếu tố cấu thành lên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Đối với sản xuất nông lâm
nghiệp, đất đai là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không gì
thay thế được. Đất nông nghiệp là tài sản quý giá nhất, nguồn lực quyết định
để người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong quá trình phát triển xã hội, quá trình thực hiện công nghiệp hóa để
phát triển kinh tế diễn ra khá mạnh mẽ – đó là cách thức để làm cho dân giàu,
nước mạnh, tìm kiếm sự giàu có cho đất nước, cho dân tộc. Đương nhiên, đó
là con đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và

phê duyệt số: 3291/QĐ-UBND ngày 30/12/2010) với mục tiêu hình thành
cụm công nghiệp Sơn Cẩm 1 (75ha) cụm công nghiệp Sơm Cẩm 2 (50ha) và
một cụm công nghiệp may (15ha). Trước sự biến động về hiệu quả sử dụng
đất, đặc biệt là đất nông nghiệp thì việc quản lý chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả
là vấn đề cấp thiết để đem lại sự phát triển, mang lại cuộc sống tốt hơn cho
người dân, đồng thời sử dụng được hiệu quả diện tích đất nông nghiệp phục
vụ cho quá trình công nghiệp hóa quốc gia.
Từ những vấn đề trên và yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường
đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp, tận
tình của cô giáo ThS. Nông Thu Huyền – Giảng viên khoa Quản lý tài
nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến thu nhập của
người dân tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2012 – 2014”.


3
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được những tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình công
nghiệp hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất
nông nghiệp. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo, nâng cao đời sống
của hộ nông dân mất đất nông nghiệp góp phần thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa trên địa bàn xã Sơm Cẩm.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan,
tin cậy.
- Chỉ ra được những biến động đất đai của khu vực đánh giá trong giai
đoạn 2012 -2014.
- Đánh giá một cách khách quan, khoa học, chính xác các yếu tố tích cực và

Bảng 4.10. Tình hình nghề nghiệp .................................................................. 47
của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất .............................................. 47
Bảng 4.11. Tình hình thu nhập của hộ sau khi thu hồi đất ............................. 48
Bảng 4.12. Ý kiến đánh giá về mức độ tác động của công nghiệp hóa của các
hộ điều tra ............................................................................................. 50
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá về quá trình phát triển công nghiệp của các hộ
điều tra .................................................................................................. 52


5
2.1.2. Các văn bản địa phương
- Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 27/1/2014 và Quyết định số
5485/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND huyện Phú Lương về việc thu
hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm.
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên, về phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp
Sơn Cẩm thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương.
- Quyết định số 4333/QĐ – UBND ngày 02/11/2011 của UBND huyện
Phú Lương về việc thu hồi đất của các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại
xã Sơn Cẩm để thực hiện dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất đá Thạch anh
nhân tạo.
- Quyết định số 3291/2010/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên, về phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015.
- Quyết định số 3272/NĐ-BCT ngày 29/6/2009 của Bộ Công Thương Về
việc Phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy TNG tại xã Sơn Cẩm,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.



Công nghiệp năng lượng



Công nghiệp luyện kim



Công nghiệp cơ khí



Công nghiệp hóa chất



Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng



Công nghiệp thực phẩm



Công nghiệp điện tử-tin học




công nghiệp từ nền sản xuất hàng hóa nhỏ lên nền đại công nghiệp cơ khí qua
3 giai đoạn đó là: hợp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
cơ khí. Quá trình phát triển của công nghiệp vừa thể hiện sự phát triển lực
lượng sản xuất xã hội vừa thể hiện trình độ phát triển của nền sản xuất hàng
hóa trong sản xuất công nghiệp cũng như ảnh hưởng của sự phát triển sản
xuất công nghiệp đến trình độ phát triển sản xuất hàng hóa nói chung của nền
kinh tế quốc dân.
Nghiên cứu lịch sử phát triển công nghiệp cho thấy: “Công nghiệp không
chỉ tái sản xuất cơ sở vật chất cho xã hội mà còn tái sản xuất ra các quan hệ
sản xuất khác nhau trên bước đường phát triển của mình. Quan hệ sản xuất tư
bản chủ nghĩa, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Tóm lại, công nghiệp là một phạm trù kinh tế với nhiều hình thức phát
triển ở mức độ khác nhau như: công nghiệp gia đình, thủ công nghiệp, tiểu
công nghiệp, công nghiệp hiện đại, công nghiệp tư bản chủ nghĩa, công
nghiệp xã hội chủ nghĩa [18].


8

2.2.1.3. Phân loại công nghiệp
Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân
loại công nghiệp, như:
Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng
và công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp nặng: Là ngành công nghiệp chuyên khai thác nguồn năng
lượng, sản xuất các công cụ sản xuất và chuyển biến các nguyên liệu thành
vật liệu.
- Công nghiệp nhẹ: Là ngành công nghiệp chuyển biến các vật liệu do
công nghiệp nặng sản xuất thành những bán sản phẩm và hàng tiêu dùng.
Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô,

Hình 4.6. Kế hoạch ngắn hạn của các hộ điều tra ........................................... 53


10

* Vùng công nghiệp
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là: có một không gian rộng lớn,
trong đó bao gồm rất nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm
công nghiệp, có mối liên hệ mật thiết với nhau về mặt sản xuất; có những nét
tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp trong vùng (chẳng hạn
cùng sử dụng một hay một số loại tài nguyên, tạo nên tính chất công nghiệp
tương đối giống nhau, hoặc có vị trí địa lí thuận lợi, hay trên cơ sở cùng sử
dụng nhiều lao động, cùng sử dụng chung hệ thống năng lượng, giao thông
vận tải…) [3].
2.2.1.5. Đặc điểm của công nghiệp
a. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động nguyên liệu.
- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.
Cả hai giai đoạn đều sử dụng máy móc.
b. Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ: Đòi hỏi nhiều kĩ
thuật và lao động trên một diện tích nhất định để tạo ra khối lượng sản phẩm.
c. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công
tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
- Công nghiệp nặng (nhóm A) sản phẩm phục vụ cho sản xuất
- Công nghiệp nhẹ (nhóm B) sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời
sống của con người [3].
2.2.1.6. Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
- Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn.
- Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật

mạng xã hội chủ nghĩa về quan hệ sản xuất; tiếp thu vận dụng và phát triển
cao hơn những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất; hình thành cơ


12
cấu kinh tế mới xã hội chủ nghĩa có trình độ cao và tổ chức, sắp xếp lại nền
đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa một cách hợp lý, hiệu quả hơn.
Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã
hội như nước ta, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải
thực hiện từ đầu, từ không đến có, từ gốc đến ngọn thông qua công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
là một bước tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát
triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã
hội chủ nghĩa.
Chúng ta phải tiến hành CNH gắn liền với hiện đại hóa do hoàn cảnh cụ
thể của nước ta hiện nay: trong khi nhiều nước đã hoàn thành công cuộc CNH
và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt Nam mới bắt đầu công
cuộc này. Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH – HĐH để có thể nhanh
chóng đuổi kịp các nước tiên tiến trên thế giới từ đó thực hiện mục tiêu đi
trước đón đầu. Đồng thời có thể giúp chúng ta xây dựng nhanh chóng và
thành công cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội [21].
2.2.2.3. Quan điểm của công nghiệp hóa
Quan điểm của Đảng ta về CNH là:
- Giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với hợp tác, mở rộng, hợp tác quốc tế,
đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế. Dựa vào nguồn lực trong
nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài, xây dựng
một nền kinh tế mở cửa hội nhập hướng mạnh về sản xuất cho xuất khẩu,
đồng thời thay thế sản phẩm nhập khẩu cho có hiệu quả.
- CNH – HĐH là sự nghiệp của toàn dân, được mọi thành phần kinh tế
tham gia, trong đó nền kinh tế nhà nước là chủ đạo.

văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ vững
mạnh trên cơ sở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế.


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

UBND

: Ủy ban nhân dân

HĐND

: Hội đồng nhân dân

QL

: Quốc lộ

TP

: Thành phố

KCN


KT – XH

: Kinh tế – Xã hội

CNH

: Công nghiệp hóa

CCN

: Cụm công nghiệp


15
động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo ra của cải cho nền kinh tế. Sau
Cách mạng công nghiệp, một phần ba sản lượng kinh tế toàn cầu là từ các ngành
công nghiệp chế tạo – vượt qua giá trị của hoạt động nông nghiệp.
Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng
hóa có lợi nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ. Tại Châu Âu thời Trung
cổ, sản xuất bị chi phối bởi các phường thợ ở các thành phố, thị trấn. Các
phường hội này củng cố quyền lợi hội viên, duy trì chất lượng sản phẩm và
lối cư xử có đạo lý.
Từ những năm 60 của thế kỷ XVIII, Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu
tiên ở Anh sau lan ra các nước khác như Pháp, Đức mang đến sự phát triển
những nhà máy có quy mô sản xuất lớn và những thay đổi xã hội tiếp theo.
Ban đầu, các nhà máy sử dụng năng lượng hơi nước rồi chuyển sang sử dụng
năng lượng điện khi lưới điện hình thành.
Các nhà phát minh Ở Anh:
- Năm 1764 James Hargreaves sáng chế ra máy kéo sợi và lấy tên máy là

khác trên thế giới.
Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế, Hoa Kỳ là quốc gia có sản lượng công
nghiệp đứng đầu thế giới năm 2005, tiếp sau nó là Nhật Bản và Trung Quốc [19].
2.3.2. Thực tiễn công nghiệp hóa ở Việt Nam
Quá trình CNH ở nước ta được thực hiện từ đầu những năm 60 của thế
kỷ XX. Hơn 50 năm qua, đường lối CNH đất nước đã có những điều chỉnh
khá cơ bản theo sự phát triển của tư duy và điều kiện cụ thể.
Thời kỳ từ năm 1960 đến năm 1985 là thời kỳ CNH được thực hiện
nhằm phục vụ cho nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Quá trình CNH được
thực hiện có kết quả ở miền Bắc vào những năm đầu của kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1960-1965). Sau khi đất nước được thống nhất, đường lối, chính
sách CNH đó được thực hiện trên phạm vi cả nước với những điều chỉnh và
bổ sung nhất định. Song, do việc duy trì khá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung


17
trong khi bối cảnh kinh tế trong nước và trên thế giới đã thay đổi, nên nước ta
đã lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trong những năm 80.
Từ năm 1986 đến nay là thời kỳ thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ
cả về tư duy, quan điểm đường lối và tổ chức chỉ đạo thực hiện. Đường lối
CNH đã có những điều chỉnh và bổ sung quan trọng. Năm 1994, tại Hội nghị
đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng đã đề ra đường lối đẩy
tới một bước CNH, HĐH. Năm 1996, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
của Đảng đề ra đường lối đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Từ sau Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (năm 2001) đến nay, đường lối đẩy mạnh
CNH, HĐH được gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được những
thành tựu rất quan trọng. Nổi bật là trình độ công nghệ của một số lĩnh vực
được nâng cao theo kịp trình độ của của các nước trong cùng khu vực. Đã
phát triển một số ngành công nghiệp chất lượng cao (công nghệ thông tin và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status