Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã mỹ yên huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 33

Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tế này là kết quả nghiên cứu của nhóm sinh viên lớp cử
nhân KHQL – K8 chúng tôi trong khoảng ba tháng tìm hiểu và gần một tuần
thâm nhập thực tế tại địa bàn xã Mỹ Yên – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện báo cáo, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và các bác, cô chú, anh chị ở xã Mỹ Yên. Qua
đây chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các cấp chính quyền,
các ban ngành đoàn thể đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu để chúng tôi có thể hoàn
thành báo cáo. Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến nhân dân xã Mỹ Yên,
các hộ dân thôn Đầm Pháng, Đầm Gành, Đồng Cháy, Trại Cọ, Đồng Cạn đã
giúp đõ tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình ăn ở cũng như quá trình
tìm hiểu thực tế tại địa phương.
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo
khoa Văn – Xã hội, trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên; những
người đã truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho chúng tôi; đồng thời đã theo sát
và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tế của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng báo cáo không tránh được những thiếu
sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên khác
để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên , ngày 12 tháng 09 năm 2011
T/M NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRƯỞNG NHÓM
Đào Thị Mùi

Khoa KHQL K8

1

Từ khoảng 10km; là một xã kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự định hướng của Khoa Văn -Xã Hội
trường Đại học Khoa Học Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của giảng
viên Đặng Thị Ngọc Lan, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên”.
Khoa KHQL K8

2

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Mục đích:
Nâng cao hiệu quả sửu dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ:
+Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề sử dụng hợp lí và hiệu quả đất
nông nghiệp.
+Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên.
+Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
tại địa bàn nghiên cứu.
3. YÊU CẦU
- Đánh giá đúng, khách quan khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn


Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+Nghiên cứu các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý và
hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp.
+Nghiên cứu các khái niệm công cụ phục vụ cho đề tài.


Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu.
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo,
thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
+Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu đã thu thập được để
thiết lập các bảng biểu nhằm so sánh được sự biến động và tìm nguyen nhân
của nó. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện.
+Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng hỏi để điều tra
ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng
như chính xác của số liệu thu được. Đồng thời với việc sử dụng bảng hỏi
đóng là việc kết hợp sử dụng một số câu hỏi mở, phỏng vấn sâu nông dân và
cán bộ quản lý.
+Phương pháp kế thừa:
Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa
các phương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu.
6. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá nức độ khai thác sử dụng đất và
được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
 Tỉ lệ sử dụng đất đai: là tỉ số giữa hiệu của tổng diện tích đất đai và

1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tích
nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất
lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm
nghiệp.
 Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các
loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm.
Đất trồng cây hàng năm bao gồm:
+Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công
thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
+Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa –lúa, lúa –màu, màu –màu,…
+Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được một vụ lúa hay một vụ màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu…
- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh
trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới
đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại
cây rừng với mục đích sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ.
- Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa vào
Khoa KHQL K8

6


giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu ngân
sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực
hiện dưới nhiều hình thức thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…
Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong
quá trình tăng trưởng kinh tế.

Khoa KHQL K8

7

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo
nông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa
vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhu
cầu cấp thiết hàng ngày của người dân.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm
28,4%diện tích tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là
1.224m2/người. Trong đó:
+Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6% diện tích đất
nông nghiệp.
+Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3% diện tích đất

như thời tiết, khí hậu. môi trường. Giữa sinh vật và môi trường sống của
chúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinh
vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các
quy luật sinh học và điều kiện ngọi cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan
của con người.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn
và mang tính chất khu vực rõ rệt.
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi nữa thì cũng đều bị
giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu có
đất ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng
khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông
nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp phân tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ. Đây là nét đặc thù điển hình
nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ này không những thể hiện ở nhu
cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác nhau giữa các thời kỳ
cảu quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và
tiêu thụ trên thị trường.
2. QUAN ĐIỂM VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẨT NÔNG NGHIỆP
2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như
nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lut, diện tích đất
trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất
kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa hoc trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
Khoa KHQL K8

9


Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có
tính chất quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất
của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong
sự tiếp cận đúng đắn về môi trường để gữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ
sau và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ
Khoa KHQL K8

10

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

vững, cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và
ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế
rủi ro.
2.2. Về hiệu quả sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội, nói
đến hiệu quả người ta sẽ nghĩ đến công việc đạt kết quả tốt. Như vậy hiệu quả
là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng
tới. Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất
hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi
suất, lợi nhuận. Trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá
bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vj sản phẩm hoặc là bằng
số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội,

quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạc thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau.
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong các hoạt động sản xuất.
Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả
về phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét moois quan hệ chặt
chẽ giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá
trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu
đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu
quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao
đông thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
3.TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA
3.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên xã Mỹ Yên – Đại Từ - Thái
Nguyên
Mỹ Yên là một xã miền núi thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, cách
thị trấn Đại Từ khoảng 10 km và nằm ở phía nam huyện. Ranh giới hành
chính được xác định như sau:
Phía bắc giáp xã Khôi Kỳ; phía nam giáp xã Văn Yên; phía đông giáp xã
Khoa KHQL K8

12


Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

Khung cảnh buổi sáng Mỹ Yên

Cảnh người dân đi làm đồng
Khoa KHQL K8

14

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

3.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội xã Mỹ Yên – Đại Từ - Thái
Nguyên
Là một xã vùng sâu còn nhiều khó khăn thuộc huyện Đại Từ Mỹ Yên
luôn nhận được sự quan tâm, đầu tư phát triển của Đảng và Nhà Nước.
Toàn xã Mỹ Yên có 1462 hộ dân với 6179 nhân khẩu, sinh sống trong
25 xóm (Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2011). Trong đó có một xóm
cách xa trung tâm xã nhất là 4.5 km (xóm Thuận Yên). Đường giao thông đi
lại khó khăn, ban đầu mới làm được đoạn đường bê tông đi tới xóm Đồng
Cháy, Đầm Ghành, Đầm Phán. Còn lại những xóm khác đường chủ yếu là

Khoa KHQL K8

16

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM
XÃ MỸ YÊN
1.1 Phương hướng sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm xã Mỹ Yên
Để hoàn thành kế hoạch kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp năm 2011,
Ủy Ban Nhân Dân xã Mỹ Yên đã kịp thời xây dựng và triển khai kế hoạch sản
xuất vụ xuân năm 2011.
Mục tiêu kế hoạch về tổng diện tích gieo cấy lúa là 270 ha, năng suất
55,5 tạ/ha, sản lượng 1498,5 tấn. Trong đó: Diện tích lúa thâm canh cao sản là
140 ha, năng suất trên 57 tạ/ha; diện tích cấy lúa lai 45 ha. Mục tiêu tổng diện
tích gieo trồng cây màu là 83 ha. Trong đó:
+

Cây ngô: 10 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 40 tấn

+

Khoai lang: 5 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 35 tấn

Tăng cường công tác tập huấn kỹ thuật gieo trồng…
Thực hiện các mô hình trình diễn về giống lúa mới, mô hình thâm canh,

Khoa KHQL K8

17

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa và tăng thu nhập
trên một đơn vị diện tích để tuyên truyền khuyến cáo nhân ra diện rộng
Tập trung chỉ đạo điều tiết và tiết kiệm nước ngay từ đầu vụ đảm bảo chủ
động cấy hết diện tích lúa theo kế hoạch đề ra.
Về kỹ thuật: Đối với cây lúa:
Thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật gieo cấy vụ xuân năm 2011.
Trong đó, trà lúa xuân muộn chiếm 95 – 97 % diện tích. Thực hiện tốt biện
pháp che phủ nilon cho mạ, không để mạ chết rét.
Thời vụ: Gieo mạ từ ngày 21/01 đến ngày 25/01/2011. Cấy từ ngày
08/02 đến ngày 25/02/2011, tuổi mạ 3 – 4 lá.
Mật độ cấy: Lúa thuần: Cấy 50 khóm/m2, mỗi khóm từ 2 – 3 dảnh; lúa
lai: cấy từ 40 – 45 khóm/m2 mỗi khóm từ 1 – 2 dảnh.
Đối với cây ngô: Thời vụ ngô từ ngày 04/02 đến ngày 25/02/2011.
Trong sản xuất vụ xuân cần tập trung chỉ đạo, mở rộng diện tích cây
trồng các loại cây có hiệu quả như đậu tương, lạc, củ đậu, dưa hấu…
Về chính sách:Thực hiện trợ giá giống lúa lai, cho sản xuất theo mức trợ

chăm sóc 36,1 ha tại 5 xóm (Bắc Hà 1, Bắc Hà 2, Bắc Hà 3, Việt Yên, Đồng
Cháy). Triển khai mô hình thâm canh cây keo Tai tượng 25 ha tại 6 xóm
( Suối Chì, Lò Gạch, Đồng Cạn, Trại Cọ, Đầm Pháng, Đầm Gành).
1.2.2 Chăn nuôi
Đầu năm đàn gia súc mắc bẹnh dịch trên diện rộng kéo dài đến tháng
4. Tỷ lệ đàn gia súc, gia cầm giảm so với kế hoạch. Số gia súc, gia cầm hiện
có như sau:
+ Đàn bò: 34/100 con = 34 % KH = 30,9 % cùng kỳ
+ Đàn trâu: 587/1100 con = 53,3 % KH 57,5 % cùng kỳ
+ Đàn lợn: 2013/3200 con = 62,9 % KH = 66,6 cùng kỳ
+ Đàn dê: 162/100 con = 162 % KH = 231% cùng kỳ
+ Đàn gia cầm: 25.553/32.000 con = 79,8 % KH = 83,7 % cùng kỳ
Hiện trên địa bàn xã Mỹ Yên đang tiến hành xây dựng và đưa vào thử
nghiệm 02 mô hình chăn nuôi theo chương trình xây dựng nông thôn mới
năm 2011. Cụ thể: xây dựng 01 chăn nuôi gà xương đen và 01 mô hình chăn
nuôi lợn rừng theo hướng ATSH đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực
phẩm, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân. Giúp cho các hộ nông dân có thêm lựa chọn các hình
thức chăn nuôi phù hợp , có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao, giảm
chi phí đầu tư để từ đó lựa chọn đưa vào sản xuất và từng bước nhân rộng trên
toàn xã.
Mô hình chăn nuôi lợn rừng thử nghiệm trên quy mô 01 hộ. Số lượng là
15 con/hộ. Mô hình chăn nuôi gà xương đen: quy mô 01 hộ; số lượng
Khoa KHQL K8

19

Nhóm đề tài10



Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ MỸ YÊN
TT

Chỉ tiêu



Diện tích đất tự nhiên
1
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
sản

xuất

Diện tích (ha)

3392,60
NNP

nông SXN

Cơ cấu (%)
100

Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất

CLN
LNP
RSX

680,08
1948,08
166,08

1.2.2
1.3

Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản

RDD
NTS

1782,50
9,0

0.3

1.4
2

Đất nông nghiệp khác

xuất nông nghiệp chiếm 33,85 %. So với diện tích đất nông nghiệp, diện tích
nuôi trồng thủy sản chiếm một diện tích rất nhỏ (0,3 %). Phần lớn lao động
trong xã đều sản xuất nông nghiệp, vì thế bố trí cây trồng hợp lý nhằm tăng
thu nhập trên một đơm vị diện tích đất đai bằng việc sử dụng các loại giống,

Khoa KHQL K8

21

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Khoa Văn – Xã hội

cây trồng mới có năng suất, chất lượng và tăng định mức đầu tư trên một đơn
vị hợp lý là những giải pháp cần thiết cho người dân.
Biểu đồ: Cơ cấu sử dụng đất của xã Mỹ Yên năm 1010

Mỹ Yên là một xã nông nghiệp với 87,23 % diện tích đất nông nghiệp.
Lao động chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Trong khi đó một diện tích đất
chưa sử dụng khá lớn (5,34 %) chưa được khai thác triệt để. Đây chủ yếu là
đất đồi núi gây khó khăn cho việc khai thác sử dụng. Tuy nhiên, tương lai có
thể tận dụng nguồn đất này phục vụ cho việc trồng rừng, trồng cây công
nghiệp lâu năm ( chè, keo… ). Như vậy diện tích đất nông nghiệp của xã vẫn
có thể mở rộng thêm nếu có chính sách, biện pháp sử dụng thích hợp.
3. CƠ CẤU CÂY TRỒNG VẬT NUÔI, CƠ CẤU MÙA VỤ
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 2.959,32 ha, chiếm 87,23 % tổng
diện tích đất tự nhiên. Trong đó đất lúa có diện tích là 321,66 ha chiếm 10,87


Tên cây trồng

1

Kiểu sử dụng

Lúa

Chuyên canh (Lúa xuân, lúa mùa)

2

Ngô

Luân canh (Lúa- ngô đông)
Luân canh (Lúa- ngô)

3

Chè

Chuyên canh

Xen canh ( Chè – keo)
Cơ cấu vật nuôi trên địa bà xã bao gồm:
Tên vật nuôi
Trâu, Bò, Lợn, Dê…
Gà, Vịt, Ngan,
Cá, tôm


23

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên

Tổng

diện Ha

Khoa Văn – Xã hội

3356,88

3400

3400

3392,6

54,58

76,13

76,44

87,23


(Tấn)
Lúa
549,48
54,22
2978,9
Ngô
88
41,4
348,52
Chè
102
65
663
Qua tìm hiểu thấy rằng lúa, ngô và chè là 3 loại cây trồng chính trên địa
bàn xã. Trong đó, cây lúa là cây lương thực chủ chốt trong cơ cấu cây trồng
của xã. Diện tích lúa năm 2009 gấp 6,2 lần diện tích ngô, gấp 5,4 lần diện tích
chè. Đồng thời sản lượng lúa gấp 8,5 lần sản lượng ngô. Cây lúa có vai trò rất
quan trọng trong sản xuất cũng như đời sống của người dân.
Bảng biến động diện tích đất trồng lúa theo mục đích sử dụng giai
đoạn 1995 – 2010.
Đơn vị: ha
Khoa KHQL K8

24

Nhóm đề tài10


Đại học Khoa học Thái Nguyên



Trích đoạn NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ MỸ YÊN Về tình hình sản xuất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status