I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM NG TH YN
Tờn ti:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
tại xã Phơng Viên - huyện Chợ Đồn - Tỉnh Bắc Kạn KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t Nụng nghip
Lp : K42B - KTNN
Khoa : KT - PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014
Ging viờn hng dn : TS. Bựi ỡnh Hũa Thỏi Nguyờn, nm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của thầy giáo Bùi Đình Hòa. Số liệu và kết quả nghiên cứu
trong khóa luận này hoàn toàn trung thực, chưa sử dụng để bảo vệ một công
trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2013
Sinh viên Đặng Thị Yến
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai của xã Phương Viên phân theo loại hình sử
dụng 29
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế trong 3 năm 2011- 2013 32
Bảng 3.3: Tình hình ngành chăn nuôi chăn nuôi xã Phương Viên qua các
năm 34
Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của xã Phương Viên 37
Bảng 3.5: Biến động về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng của xã
Phương Viên giai đoạn 2011 - 2013 43
Bảng 3.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp của xã Phương Viên giai
đoạn 2011 - 2013 45
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2013 của xã
Phương Viên 46
Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng và diện tích đất canh tác trồng lúa tại xã
Phương Viên giai đoạn 2011- 2013 47
Bảng 3.9: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Phương Viên năm 2013 48
Bảng 3.10: Biến động diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất
hằng năm của xã Phương Viên giai đoạn 2011- 2013 51
Bảng 3.11: Tình hình cơ bản về nhân khẩu, lao động và đất đai của các
nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3.12: Sản lượng của các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp 55
ĐVT
GTNC
GTSX
GTVT
KHHGĐ
LĐ
LĐGĐ
LĐNN
NN
NN & PTNT
NTTS
PTBQ
UBND
: Bình quân
: Bình quân lao động nông nghiệp
: Bảo vệ thực vật
: Cơ cấu
: Công nghiệp
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Công thức luân canh
: Dân số, lao động
: Đơn vị tính
: Giá trị ngày công
: Giá trị sản xuất
: Giao thông vận tải
: Kế hoạch hóa gia đình
: Lao động
: Lao động gia đình
: Lao động nông nghiệp
2.3. Nội dung nghiên cứu 21
2.4. Câu hỏi nghiên cứu 21
2.5. Phương pháp nghiên cứu 22
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu 22
2.5.2. Phương pháp xử lí số liệu 23
2.5.3. Phương pháp kế thừa 23
2.6. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài 23
2.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng đất nông nghiệp 24
2.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 24
2.6.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp. 25
2.6.4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 26
2.6.5. Nhóm chỉ tiêu về môi trường 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phương Viên, huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 29
3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.1.4. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và môi
trường 40
3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Viên 41
3.2.1. Tình hình biến động đất đai 41
3.2.2. Đặc điểm đất nông nghiệp của xã Phương Viên 44
3.2.3. Tình hình biến động đất nông nghiệp 44
3.2.4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 46
3.2.5. Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của
xã Phương Viên 48
3.3. Thực trạng sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra 52
3.3.1. Thông tin cơ bản của các nhóm hộ điều tra 52
3.3.2. Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng nông nghiệp trên đất hằng
đất hợp lý đầy đủ và đem lại hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Đất không những dành cho nông - lâm - ngư
nghiệp mà còn tham gia vào mục đích khác như công nghiệp, thương nghiệp,
dịch vụ, giao thông,… Việc sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau đã
làm ảnh hưởng tới đất theo nhiều hướng khác nhau. Như vậy đất đai, đặc biệt
là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới
tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản
xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá
trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới
lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan
điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất
toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một
nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu là cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ
và xây dựng đầy đủ, hợp lí tài nguyên đất - nguồn tài nguyên đang trở nên
khan hiếm để phát triển nông nghiệp bền vững.
Phương Viên là một xã mang những nét đặc thù của vùng miền núi
phía Bắc. Là một xã thuần nông, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn,
2
song được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, bộ
mặt kinh tế xã hội của xã đã có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân ngày một
được cải thiện. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu xuất
hiện, môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, việc thu hẹp đất do chuyển đổi mục
- Củng cố lý thuyết đã học, rèn luyện kỹ năng thực hành và nâng cao
kiến thức của bản thân.
- Biết phương pháp học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học trong
thực tiễn.
- Kế thừa số liệu đã được thống kê thông qua cán bộ quản lí, cán bộ
chuyên môn ở địa phương mình.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp chính
quyền địa phương, cán bộ đưa ra những quyết định và hướng đi mới, những
giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Là cơ sở để cho xã Phương Viên có những định hướng, giải pháp phát
triển phù hợp khai thác tốt điều kiện tự nhiên của địa phương.
4. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các giải pháp và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phương Viên.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Cơ sở lí luận về đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a) Khái niệm đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là lớp thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp
c) Phân loại đất nông nghiệp
*) Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây
lâu năm.
• Đất trồng cây hằng năm: là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một năm, kể cả đất
sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo
sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng
vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác.
+) Đất trồng lúa: là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc
trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép
nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước chính, đất trồng
lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.
+) Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự
nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất tự nhiên có
cải tạo.
+) Đất trồng cây hằng năm khác: là đất trồng hằng năm không phải là
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu trồng màu, hoa, cây
thuốc, đay, mía, Cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hằng năm
khác và nương rẫy trồng cây hằng năm khác.
• Đất trồng cây lâu năm khác: là đất trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời
gian sinh trưởng như cây hằng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm
như Thanh long, chuối, dứa, nho, v.v bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu
năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
6
*) Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng
trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã bị khai
thác chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng rừng
gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ
thể đất đai có vị trí khác nhau.
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Đặc
biệt vì đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Đất đai là
đối tượng lao động vì đất đai chịu sự tác động của con người trong quá trình
sản xuất như: cày, bừa, xới, để có môi trường tốt cho sinh vật phát triển. Đất
đai là tư liệu lao động vì đất đai phát huy tác dụng như một công cụ lao động.
Con người sử dụng đất đai để trồng trọt chăn nuôi. Không có đất đai thì
không có sản xuất nông nghiệp. Với sinh vật đất đai không chỉ là môi trường
sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Năng xuất cây
trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai. Diện tích, chất
lượng của đất đai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản
xuất của từng nông trại và của cả vùng. Vì vậy việc quản lý, sử dụng đất đai
nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu
quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.
Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều
hòa nước chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống
xói lở, ổn định mạch nước ngầm
Muốn làm tăng năng xuất đất đai phải giữ gìn và bảo vệ đất đai để đảm
bảo lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất tiết kiệm có
hiệu quả.
1.1.1.3. Đặc điểm kinh tế của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất vật chất. Trên phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có những
đặc điểm cơ bản sau:
* Đất đai là tư liệu không thể thay thế được
Đất đai là tư liệu sản xuất vì nó vừa là tư liệu lao động khi đất đai sản
ra sản phẩm, vừa là đối tượng lao động khi đất đai chịu tác động của công cụ
lao động. Con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đất để làm ra
sản phẩm.
của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh
nhất định về sản xuất nông nghiệp.
9
Tính cố định của đất đai gắn liền với điều kiện kinh tế của vùng. Trong
nông nghiệp điều đó là điều kiện để quyết định nên sản xuất sản phẩm nào thì
thu lại lợi nhuận cao. [5]
1.1.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp
a, Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi
trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử
dụng đất đai hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích
sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất,
các nhiệm vụ và nội dung sử dụng được thể hiện qua các khía cạnh:
- Sử dụng đất hợp lí về không gian, hình thành hiệu quả về kinh tế
không gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[7]
b, Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Theo quy định điều 11 luật Đất đai 2003, việc sử dụng đất phải đảm
bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại tới
lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong
thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận, hệ thống sử dụng đất phải có mức năng xuất sinh học
cao trên mức bình quân vùng có điều kiện đất đai.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của
nông hộ là điều cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài
(bảo vệ đất, môi trường…), sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc,
và nhu cầu sống hằng ngày của người nông dân.
11
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
Giữa đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hằng năm dưới mức
cho phép.
+ Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lí sử
dụng bền vững.
+ Độ che phủ tối thiểu đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
+ Đa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài. [6], [11]
1.1.2. Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử
dụng đất nông nghiệp
* Khái niệm: Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp là một
phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí
kinh tế đã bỏ ra để đạt được kết quả nào đó trên một đơn vị diện tích đất nông
nghiệp được sử dụng trong một thời kì nhất định.
1.1.2.2. Những nhấn tố ảnh tới hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
a) Điều kiện tự nhiên
Sự phát triển của bất cứ loại hoạt động kinh tế nào cũng phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế tự nhiên. Song với các hoạt động sản xuất trong kinh doanh
thì tác động của nhân tố tự nhiên thể hiện rõ nét hơn cả, thậm chí còn mang
số và lao động; trình độ dân trí; sức sản xuất và các trình độ phát triển
kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất; các điều kiện phát
triển CN, NN, thương mại, GTVT, thủy lợi; sự phát triển khoa học kỹ
thuật,… Trong đó các yếu tố xã hội thường có ý nghĩa quyết định bởi yêu
cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kì nhất định. [7]
c) Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
Đây cũng là nhân tố cơ bản quyết định hiệu quả kinh tế trong sử dụng
đất nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng bao gồm giao thông, thủy lợi, thông tin liên
lạc, các dịch vụ về sản xuất và khoa học - kỹ thuật. Những yếu tố này tác
động cả trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp. [7]
13
d) Kỹ thuật, công nghệ
Biện pháp kỹ thuật canh tác cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
trong sử dụng đất nông nghiệp. Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động
của con người vào đất đai, phân bổ và tích lũy năng suất kinh tế. [2]
Thực tế cho thấy, ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo
vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Như vậy nhóm các biện
pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo
chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. [7]
e) Điều kiện sản xuất của nông hộ
Kiến thức và kỹ năng của nông dân góp phần quan trọng trong việc nâng
cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp. Khả năng tiếp thu kỹ thuật và năng
xuất cây trồng, vật nuôi có liên quan chặt chẽ đến kiến thức và kỹ năng của hộ
nông dân. [2]
Bên cạnh đó, diện tích đất, số lượng lao động, lượng vốn mà hộ nông
dân có thể phục vụ sản xuất nông nghiệp,…cũng là những biến số quan trọng
trong nhân tố này
.
nghiệp. Toàn thế giới có 3,8 tỷ ha rừng. Hằng năm mất đi khoảng 15 triệu ha.
Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/năm. Diện tích rừng bị mất nhiều nhất ở
vùng châu Mĩ - Latinh và châu Á. Tại Braxin hằng năm mất 1,7 triệu ha rừng,
tại Ấn Độ con số này là 1,5 triệu ha. [15]
Hoang mạc hóa hiện đang đe dọa 1/3 triệu người trên trái đất, ảnh
hưởng đến đời sống của ít nhất 850 triệu người. Khoảng 30% diện tích trái đất
nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang đứng trước nguy cơ hoang mạc
hóa. Hằng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hóa, mất khả năng canh
tác do những hoạt động của con người.
Xói mòn rửa trôi cũng là một nguyên nhân khác gây suy thoái đất. Mỗi
năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hóa đất. Trung bình diện
tích đất đai trên thế giới bị rửa trôi xói mòn từ 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm. Tổng
lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hằng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương
đương với khả năng sản sinh của 30 - 50 triệu tấn lương thực. Sự xói mòn đất
dẫn tới hậu quả là làm giảm năng xuất đất, tạo nguy cơ mất an ninh lương
thực phá hoại nguồn tài nguyên, làm mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh
thái và nhiều nguy cơ khác. [15]
15
Tốc độ đô thị hóa quá nhanh dẫn tới hình thành các siêu đô thị, hiện
nay trên thế giới đã có khoảng 20 siêu đô thị với dân số trên 10 triệu người.
Sự hình thành siêu đô thị gây khó khăn cho giao thông, vận tải, nhà ở, nguyên
liệu, xử lí chất thải cũng như làm giảm bớt diện tích đất nông nghiệp. [15]
1.2.1.2. Tại Việt Nam
a) Diện tích đất nông nghiệp
Tổng diện tích tính đến năm 2010 cả nước có tổng diện tích đất tự
nhiên là 33.093.857 ha, trong đó đất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79%,
đất phi nông nghiệp 3.670.108 ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng là
3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên…Đáng chú ý, diện tích đất sản
xuất nông nghiệp đã có sự tăng lên đáng kể theo thời gian. Cụ thể, theo thống
b) Tình trạng mất đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp bị giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có
thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản sau:
*) Đô thị hóa và công nghiệp hóa: Quỹ đất trồng trọt tăng không đáng
kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu
người ngày càng giảm. Trung bình mỗi năm người nông dân phải nhường
khoảng 74.000 ha đất nông nghiệp để xây dựng các công trình nhà ở, đô thị
và khu công nghiệp, 63.000 ha cho phát triển giao thông.
Theo tác giả Nguyễn Văn Ngãi (2009), tốc độ mất đất nông nghiệp do
quá trình đô thị hóa và biến đổi khí hậu hiện nay là 1%. Với đà này, thì đến
năm 2020 sản lượng lúa của Việt Nam chỉ còn đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong
nước, chứ không có khả năng xuất khẩu. Hiện tượng mất đất nông nghiệp đe
dọa mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực.
Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, trung bình mỗi ha đất nông nghiệp
thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao động nông thôn. Việc thu hồi
đất nông nghiệp và đất chỉ riêng trong giai đoạn 2001 - 2005 đã tác động đến
đời sống của hơn 2,5 triệu người, gồm 628.000 hộ gia đình, (khoảng 950.00
lao động). Sau khi bị thu hồi đất, có tới 53% số hộ bị giảm thu nhập so với
trước, 13% hộ có thu nhập tăng. Tỷ lệ hộ có điều kiện sống tốt hơn trước chỉ
chiếm khoảng 29%. Đáng nói là, đất nông nghiệp hiện nay còn rất manh mún
với khoảng 70 triệu thửa. Sự manh mún chầm trọng hơn do hình thành các
khu công nghiệp, khu chế xuất ảnh hưởng trực tiếp từ nước thải, khói bụi, ánh
sáng khiến sâu bệnh gia tăng, năng suất giảm từ 15 - 30%. Theo tính toán của
các nhà nghiên cứu tài nguyên môi trường, mỗi ha dành cho xây dựng khu
công nghiệp hoặc sân golf thường kéo theo khoảng 1 - 2 ha đất liền kề không