Đánh giá ảnh hưởng của Công nghiệp hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐIỀM THỤY, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nông Thu Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015


Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nông Thu Huyền

THÁI NGUYÊN - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường phát triển kinh tế đất nước, vì vậy
việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn là yếu tố then chốt và
đặc biệt quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Muốn vậy, hoc
phải đi đôi với hành, lý thuyết phải đi đôi với thực tiễn.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết để giúp cho sinh viên tiếp xúc với
thực tế, củng cố lại những kiến thức đã học tại nhà trường, để hoàn thiện từ lý
thuyết đến thực hành, lý luận gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội. Được sự
nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên tôi tiến hành
nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá ảnh hưởng của Công nghiệp hóa đến hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp tại xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014”.
Sau thời gian nghiêm túc làm việc, tôi đã hoàn thành chuyên đề của mình.
Để có được kết quả đó tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa
Quản lý thài nguyên, đặc biệt là cô giáo Ths. Nông Thu Huyền - người trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm chuyên đề. Bên cạnh đó, tôi còn nhận được
sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng Tài nguyên & môi trường , các cán bộ văn
phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành
chuyên đề này.

Bảng 4.14: Tình hình sử dụng tiền bồi thường đất đai của các hộ nông dân ............60
Bảng 4.15: Kế hoạch của các hộ nông dân sử dụng đất trong thời gian tới .............61


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế ......................................................................34
Hình 4.2: Một số giống cây trồng chính của địa phương..........................................50
Hình 4.3: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV .............................................................54
Hình 4.4: Một số diện tích đất được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp .............57
Hình 4.5: Một số công ty tại Khu công nghiệp Điềm Thụy......................................59


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CCN

Cụm công nghiệp

ĐTH


TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân


iv
MỤC LỤC
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................1
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................2
1.2.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ........................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ............................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ..........................................................................................4
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC ......................................................................5
2.2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp ........................................................................5
2.2.2. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa ..................................................................9
2.3. THỰC TIỄN CÔNG NGHIỆP HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 12
2.3.1. Tình hình công nghiệp hóa trên Thế giới ....................................................12
2.3.2. Tình hình công nghiệp hóa tại Việt Nam ....................................................13
2.3.3. Tình hình công nghiệp hóa tại Hà Nội ........................................................16
2.3.4. Tình hình công nghiệp hóa tại Thành phố Hố Chí Minh.............................17
2.3.5. Tình hình công nghiệp hóa tại Thái Nguyên. ..............................................19
2.4. Cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................23

ĐIỀM THỤY .........................................................................................................40
4.2.1. Ảnh hưởng của CNH đến thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Điềm Thụy....40
4.2.2. Ảnh hưởng của CNH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. ....................47
4.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CNH ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ
NÔNG DÂN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI ...................................................................55
4.3.1. Thực trạng đời sống kinh tế của các hộ nông dân bị thu hồi đất do CNH ..55
4.3.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp của các hộ điều tra ...........................56
4.3.3. Thực trạng chuyển đổi hoạt động kinh tế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi
đất...........................................................................................................................58
4.3.4. Tình hình sử dụng tiền bồi thường đất đai của các hộ nông dân .................60
4.3.5. Kế hoạch của các hộ dân trong thời gian tới. ..............................................61
4.3.6. Đánh giá sự ảnh hưởng của CNH tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ
thông qua các câu hỏi định tính .............................................................................62


vi
4.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HỢP LÝ TRONG QUÁ TRÌNH CNH TẠI XÃ ĐIỀM THỤY ...........................63
4.4.1. Các giải pháp chung.....................................................................................63
4.4.2. Các giải pháp liên quan tới chính quyền xã Điềm Thụy. ............................64
4.4.3. Các giải pháp đưa ra cho các hộ nông dân ..................................................66
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................67
5.1. KẾT LUẬN.....................................................................................................67
5.2 KIẾN NGHỊ .....................................................................................................68
5.2.1.Đối với nhà nước và chính quyền các cấp ....................................................68
5.2.2. Đối với các hộ nông dân ..............................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
I. Tiếng Việt ...........................................................................................................69
II. Tài liệu trích dẫn từ INTERNET ......................................................................69


thành. Trong những năm gần đây, Điềm Thụy đang cùng với huyện Phú Bình và cả
nước nỗ lực hết mình nhằm phát triển kinh tế và nâng cao đời sống cho nhân dân.


2
Cho đến hiện nay, tốc độ công nghiệp hóa tại tỉnh Thái Nguyên nói chung hay xã
Điềm Thụy huyện Phú Bình nói riêng đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng,
nhiều khu công nghiệp, các tuyến đường mới xuất hiện đồng thời kéo theo diện tích
đất nông nghiệp đang giảm đi đáng kể, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại
rất hạn chế. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong thời kỳ
công nghiệp hóa càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái
nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của Ths. Nông Thu Huyền, tôi tiến hành
nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá ảnh hưởng của Công nghiệp hóa đến hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp tại xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của CNH tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Điềm
Thụy - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất khi bị ảnh hưởng của CNH cho xã nói riêng và huyện Phú
Bình nói chung.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Điềm Thụy ảnh
hưởng đến sử dụng đất.
- Chỉ ra được thực trạng quá trình công nghiệp hóa và ảnh hưởng của quá trình
công nghiệp hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Điềm Thụy.
- Đánh giá được ảnh hưởng của công nghiệp hóa tới đời sống kinh tế hộ nông
dân xã Điềm Thụy.

phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
- Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.
- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày
28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định một số nội dung của Quy chế quản lý
cụm công nghiệp;
- Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2006-2015, có tính đến năm 2020;


5
- Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020;
- Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công
nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên
ban hành qui chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC
2.2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp
2.2.1.1. Khái niệm về công nghiệp
Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật

- Năm 1769 Richard Arkwright phát minh máy kéo sợi chạy bằng sức nước
- Năm 1785, Edmund Cartwright chế tạo máy dệt đầu tiên
- Năm 1784, James Watt cải tiến động cơ hơi nước
Sản xuất dây chuyền cơ khí hóa xuất hiện để lắp ráp sản phẩm, mỗi công nhân
chỉ thực hiện những công việc nhất định trong quá trình sản xuất. Sản xuất dây
chuyền mang lại hiệu quả sản xuất nhảy vọt, giảm chi phí sản xuất. Sau này, tự
động hóa dần thay thế thao tác của con người. Quá trình này được gia tốc hơn nữa
nhờ có sự phát triển của máy tính và người máy.
Về mặt lịch sử, một số ngành sản xuất dần đi xuống bởi nhiều yếu tố kinh tế,
bao gồm việc phát triển những công nghệ thay thế hay việc mất đi lợi thế cạnh
tranh. Ví dụ, sự giảm dần tính quan trọng của ngành chế tạo toa xe đường sắt bởi ô
tô trở nên thịnh hành.
2.2.1.3. Phân loại
* Phân loại
Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại
công nghiệp, như:


Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng và công

nghiệp nhẹ


7


Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô,

công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v..


2.2.1.4. Vai trò và đặc điểm
* Vai trò
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho
xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp không ngừng
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các
ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển
kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.
Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác
như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và củng cố an ninh quốc
phòng. Không một ngành kinh tế nào lại không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp.
Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ
chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ.


8

Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản
xuất vật chất nào sánh được với nó vì thế tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng
thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới, tăng thu nhập.
* Đặc điểm
Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm
mạnh nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ ngành công nghiệp khai thác khoáng
sản, khai thác gỗ…) không đòi hỏi những không gian rộng lớn. Tính chất tập trung
thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện
tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra
một khối lượng lớn sản phẩm.

Dựa trên việc kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại và
rút kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa, Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương lần thứ bẩy khoá VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng
Cộng Sản Việt Nam xác định: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi một cách
căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế - xã
hội từ sử dụng sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp cải tiến,
hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm
tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Như vậy, công nghiệp hóa theo tư tưởng mới là không bó hẹp trong phạm
vi trình độ các lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao
động thủ công thành lao động cơ khí như trước đây mà bao hàm cả về các hoạt
động sản xuất kinh doanh, cả về ngành dịch vụ và quản lí kinh tế- xã hội, được
sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiên tiến hiện đại cùng với kỹ
thuật và công nghệ cao.


10
Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa còn cần phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức
và vận hành xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân trong cả nước, tích cực xoá
đói giảm nghèo, phấn đấu tăng mức thu nhập bình quân đầu người cả nước…
b. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam.
Trong những năm 1986-1988, cuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội ở nước ta đã trở
nên gay gắt nhất, khi lạm phát lên tới mức “phi mã”(3 con số), những cơ sở sản xuất
kinh doanh của nhà nước bị đình đốn, thua lỗ, sản xuất cầm chừng, thậm chí phải đóng
cửa; bội chi ngân sách lớn; giá cả thì tăng vọt; tiền lương thực tế giảm khiến cho đời sống
nhân dân giảm sút nghiêm trọng, khó khăn chồng chất khó khăn, có lúc tưởng chừng
không thể vượt qua. Trong khi đó, công cuộc “cải tổ” ở Liên Xô - người anh của chủ
nghĩa xã hội trên thế giới - đang ngày càng đi vào con đường bế tắc. Điều này có ảnh
hưởng không nhỏ tới công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta. Bên cạnh đó,
nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất- kỹ

Nhiều nước thuộc Thế giới thứ ba bắt đầu các chương trình công nghiệp hóa
dưới sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ hoặc Liên Xô trong Chiến tranh Lạnh nửa cuối thế
kỷ 20. Nỗ lực này ở một số nước Đông Á thành công hơn ở các nơi khác trên thế
giới (ngoại trừ các quốc gia tiến hành công nghiệp hóa muộn mằn Châu Âu, dẫu
vậy tiến trình của các nước này đã bắt đầu từ trước Thế chiến thứ hai).
Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế, Hoa Kỳ là quốc gia có sản lượng công
nghiệp đứng đầu thế giới năm 2005, tiếp sau nó là Nhật Bản và Trung Quốc.
Cơ chế phát triển chủ đạo hiện nay theo các tổ chức tổ chức phát triển quốc
tế (Ngân hàng thế giới, OECD, các tổ chức của Liên hợp quốc và các tổ chức tương
tự quốc tế khác) là giảm nghèo. Cơ chế này vẫn nhấn mạnh vào sự tăng trưởng kinh
tế, nhưng tin rằng các chính sách công nghiệp hóa truyền thống không mang lại
hiệu quả dài hạn. Việc tạo ra và hỗ trợ những ngành công nghiệp nội địa kém hiệu
quả là vô ích trong một thế giới tự do thương mại hiện nay.
2.2.2.3. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa
a. Kinh tế
Ngay từ thời xưa, người ta đã nhận ra rằng không có công nghiệp thì kinh tế
không giàu lên được. Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổ
nhiều hơn cho khu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao động được nâng
cao nhanh chóng. Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn. Tuy nhiên, cùng với


12
các chu kỳ đầu tư thiết bị, lưu kho, công nghiệp hóa làm cho chu kỳ kinh tế trở nên
rõ nét hơn. Khi công nghiệp với đặc trưng sản xuất quy mô lớn (sản xuất hàng loạt)
phát triển, nó sẽ cần nhiều đầu vào hơn và cần thêm thị trường tiêu thụ, nền công
nghiệp hóa làm cho thương mại nội địa lẫn thương mại quốc tế phát triển. Công
nghiệp phát triển thu hút nhiều lao động hơn, làm tăng thu nhập cho họ nhưng cũng
dễ làm họ mất việc hơn vào những lúc suy thoái kinh tế hay xí nghiệp phá sản.
b. Xã hội
Công nghiệp hóa nảy sinh những vấn đề của riêng nó. Những áp lực của đời

Một số cuộc cách mạng tiêu biểu:
- Cách mạng công nghiệp Anh (1733 - 1858)
- Cách mạng công nghiệp Pháp (1830 - 1920)
- Cách mạng công nghiệp Mỹ (1783 - 1863)
- Cách mạng công nghiệp Nhật (1870 - 1930)
* Đặc điểm các cuộc cách mạng công nghiệp
Bước chuyển từ công trường thủ công tới Đại công nghiệp cơ khí đánh dấu
một cuộc cách mạng về công nghiệp, có ý nghĩa lớn lao đối với bước chuyển tới
công nghiệp cơ khí là: Sự phát minh ra máy hơi nước, sự cải tiến phương pháp chế
luyện kim thuộc và sự xuất hiện những máy móc để sản xuất ra những máy móc.
Máy móc lần lượt chinh phục các ngành sản xuất hàng hóa, tạo ra một khối lượng
của cái vật chất khổng lồ.
Cách mạng công nghiệp đã đưa một số nước như: Anh, Pháp, Đức, Mĩ trở
thành những nước công nghiệp đứng nhất nhì trên thế giới. Đặc biệt Anh trở thành
công xưởng thế giới có vai trò hàng đầu về thương mại và tín dụng quốc tế
Các nước Anh, Pháp, Mĩ, Nhật tiến hành cách mạng công nghiệp thành công
là nhờ vào đường lối , chủ trương, sách lược đúng đắn của giai cấp Tư sản. Đó là
tiến hành công nghiệp từ thấp đến cao, từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng, từ
những chính sách cải cách ruộng đất, mở cửa giao lưu cho kinh tế thị trường xâm
nhập vào như của nước Nhật.[ />2.3.2. Tình hình công nghiệp hóa tại Việt Nam
Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước, Việt Nam đặt ra mục tiêu
về cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020. Đây là giai đoạn có


14
ý nghĩa hết sức quan trọng, giai đoạn tăng tốc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HĐH), trong đó khu vực công nghiệp giữ một vai trò quan trọng.
Nhìn một cách tổng quát, trong những năm đổi mới vừa qua, đi đôi với tăng
trưởng và ổn định, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Xu
hướng của quá trình này là công nghiệp tăng nhanh và nền kinh tế được hiện đại

ngành dệt may đã chuyển từ sản xuất theo kiểu gia công xuất khẩu (có tỷ lệ lãi
khoảng từ 3-6%) sang sản xuất theo phương thức mua đứt, bán đoạn (có tỷ lệ lãi
khoảng từ 5-8%); kim ngạch xuất khẩu đạt 7,8 tỷ USD tăng khoảng 30% so với
năm 2006. Các sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may và giày dép lần đầu tiên đạt
trên 10 tỷ USD, dẫn đầu trong các ngành hàng tham gia xuất khẩu. Đặc biệt, các sản
phẩm cơ khí xuất khẩu cũng là lần đầu tiên được bổ sung vào danh sách 10 nhóm
hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD (năm 2007 sản phẩm cơ khí tăng
trưởng trên 120% so với năm 2006, đem lại kim ngạch xuất khẩu trên 2,2 tỷ USD).
Đứng đầu danh sách nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD phải
kể đến là dầu thô (trên 8,4 tỷ USD); tiếp theo là dệt may (7,7 tỷ USD); giày dép (3,9
tỷ USD)... Mặt khác, khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) trong nền kinh tế nước ta
phát triển với tốc độ cao. Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, tập trung
vào nhóm ngành chế biến thực phẩm và dầu khí, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng
xuất khẩu của nước ta và có vị trí chủ yếu trong một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Đây được coi là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH…
Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của khu vực công nghiệp còn yếu ngay cả
với các nước trong khu vực. Trong khi tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công
nghiệp khá cao thì tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm còn thấp (năm 2007 con số
này là khoảng 17,1% so với khoảng 10,2%). Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm chưa
cao. Hầu hết các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu ở nước ta dưới dạng nguyên liệu
hoặc dưới dạng gia công (giày dép, dệt may), lắp ráp (điện tử, máy vi tính), tỷ lệ sản
phẩm chế tạo rất thấp, giá trị mới tạo ra trong sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ. Công
nghiệp chế biến phụ thuộc vào nguyên, vật liệu phụ nhập khẩu với chi phí cao dẫn
đến giá bán cao (năm 2007 các doanh nghiệp trong ngành dệt may phải nhập khẩu
khoảng trên 70% nguyên phụ liệu từ nước ngoài; các ngành hàng khác như giày,


16
dép, sản phẩm nhựa… cũng ở tình trạng tương tự). Điều này cho thấy nước ta đang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status