Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp Hà nội
------***--------
Nguyễn Xuân Đài
Nghiên cứu đề xuất hớng chuyển đổi hệ thống
cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
canh tác của huyện kỳ sơn - tỉnh Nghệ An
Luận Văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Kỹ thuật trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Lan
Hà nội - 2008
1
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và cha hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đ đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
3.1. Đối tợng, địa điểm và thời nghiên cứu ................................................... 33
3.1.1. Thời gian và đối tợng nghiên cứu........................................................ 33
iii
3.1.2. Địa điểm ................................................................................................ 33
3.2. Nội dung................................................................................................... 33
3.2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội.......................................... 33
3.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất34
3.2.3. Thí nghiệm đồng ruộng ........................................................................... 34
3.2.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ........... 34
3.3. Phơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
3.3.1. Phơng pháp thu thập số liệu................................................................ 34
3.3.2. Thí nghiệm đồng ruộng theo phơng pháp thông thờng ..................... 35
3.4. Phơng pháp xử lý số liệu ........................................................................ 36
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.................................................37
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế x hội ........................................................ 37
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
4.1.2. Điều kiện kinh tế x hội......................................................................... 47
4.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ............. 58
4.2.1. Một số kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện .................................. 58
4.2.2. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất.................................... 71
4.2.3. Đánh giá chung về hiện trạng giống, phân bón .................................... 74
4.3. Kết quả của các thí nghiệm ...................................................................... 75
4.3.1. Thí nghiệm 1.......................................................................................... 75
4.3.2. Thí nghiệm 2: ảnh hởng của phân lân đến năng suất lúa Q.u1.............. 79
4.4. Đề xuất hớng chuyển đổi hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất canh tác............................................................................................. 83
4.4.1. Phơng hớng mục tiêu tổng quát......................................................... 83
Bảng 4.16: Một số giai đoạn phát dục của các mức lân đến giống Qu1 ....... 79
Bảng 4.17: Khả năng chống chịu với sâu bệnh của giống Qu1 ở các mức lân
khác nhau...................................................................................... 80
Bảng 4.18: Các yếu tố cấu thành năng suất của các mức lân đến giống lúa Q.u1......80
Bảng 4.19: Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các mức lân đến giống
Q.u1 ............................................................................................ 81
Bảng 4.20: Hiệu suất của bón lân đối với năng suất lúa Q.u1 ...................... 82
Bảng 4.21: Các loại hình sử dụng đất có hiệu quả đợc lựa chọn................... 84
v
DANH MụC CáC BIểU Đồ
Biểu đồ 4.1: Nhiệt độ trung bình tối thấp, tối cao và trung bình giai đoạn 2002
2007 huyện Kỳ Sơn ................................................................ 38
Biểu đồ 4.2: Lợng ma, lợng bốc hơi và cân bằng nớc trung bình giai
đoạn 2002 2007 huyện Kỳ Sơn............................................... 41
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ các loại đất huyện Kỳ Sơn so với tổng diện tích tự nhiên
năm 2007.................................................................................... 44
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ các loại đất trong đất nông lâm nghiệp huyện Kỳ Sơn năm
2007 ........................................................................................... 45
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ tổng giá trị sản xuất các ngành huyện Kỳ Sơn năm 2007 . 47
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ tổng giá trị sản xuất nội ngành nông nghiệp năm 2007
huyện Kỳ Sơn............................................................................. 48
Biểu đồ 4.7: Sơ đồ hệ thống cây trồng trên các loại đất huyện Kỳ Sơn .......... 65
vi
Để có những đột phá lớn trong sản xuất nông nghiệp, nhanh chóng giúp
ngời dân thoát khỏi đói nghèo tạo sự ổn định đời sống, an sinh x hội và an
ninh vùng biên giới cần phải áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó xây
dựng đề án phát triển cây trồng, vật nuôi cho toàn huyện, nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị kinh tế cao
là rất quan trọng và cần thiết. Với suy nghĩ và nhận thức đó chúng tôi lựa chọn
đề tài. Nghiên cứu đề xuất hớng chuyển đổi hệ thống cây trồng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
1.2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục đích
Thông qua đánh giá hiện trạng tài nguyên khí hậu, đất đai cũng nh sức
lao động tại địa phơng, phân tích các hệ thống cây trồng, điều kiện thâm canh
và năng suất, trên cơ sở đó tìm ra mặt hạn chế góp phần đề xuất hớng chuyển
đổi hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, điều kiện kinh tế - x hội,
mang lại hiệu quả cho ngời dân và hiệu quả sử dụng đất bền vững. Tiến hành
thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
1.2.2. Yêu cầu
+ Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên chi phối sản xuất nông nghiệp tại
địa phơng.
+ Đánh giá điều kiện kinh tế x hội có liên quan đến sản xuất nông
nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng.
+ Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, các hệ thống cây trồng
hiện có, các giống cây trồng đang sử dụng, biện pháp kỹ thuật và năng suất.
+ Hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất của các hệ thống cây trồng.
+ Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa tại địa phơng.
+ Đề xuất hớng giải quyết.
2
3
2. Tổng quan về vần đề nghiên cứu
2.1. Quan điểm phát triển hệ thống
Triết học duy vật biện chứng đ chỉ ra rằng: Để nghiên cứu một hiện
tợng tự nhiên hoặc x hội cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với các
hiện tợng khác. Vì mọi hiện tợng đều có quan hệ hữu cơ với nhau, luôn vận
động và phát triển, mà động lực chủ yếu của hiện tợng đó nằm trong bản
thân sự vật. Vì vậy, việc nghiên cứu một sự vật phải xem xét lý thuyết hệ
thống là nền tảng của phơng pháp luận.
Lý thuyết hệ thống đợc L.Vonbertanlanfy đề xớng vào thế kỷ 20,
ngày nay đ đợc ứng dụng rộng r i trong nông nghiệp, giúp con ngời giải
quyết đợc những vấn đề tơng hỗ, phức tạp và nó ngày càng phát triển trong
sinh học cũng nh trong nông nghiệp [20].
Một số nơi do chế độ canh tác không hợp lý đ và đang làm suy kiệt tài
nguyên thiên nhiên. Để ổn định đợc các hệ sinh thái nông nghiệp nhằm đa
năng suất cây trồng tăng lên, tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho
ngời lao động, đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp đi theo hớng sản xuất
hàng hóa trong cơ chế thị trờng. Đảm bảo độ phì của đất, môi trờng và hệ
sinh thái nhằm từng bớc phát triển một nền nông nghiệp bền vững, chúng ta
cần phải tổ chức sản xuất hợp lý. Điều này có nghĩa là phải xây dựng một hệ
thống canh tác phù hợp, nhằm tận dụng tốt nhất các điều kiện tự nhiên sẵn có
nh đất đai, khí hậu và điều kiện kinh tế - x hội.
Một hệ thống hiệu quả và bền vững cần phải đợc thiết lập trên cơ
sở đánh giá một cách khách quan điều kiện tự nhiên, kết hợp với việc
phân tích đặc điểm của từng loại cây trồng, với điều kiện kinh tế - x hội
của địa phơng và hộ nông dân. Mà ở mỗi địa phơng cũng nh mỗi hộ
nông dân lại có những đặc thù riêng. Vì vậy, không có một giải pháp nào
đồng nhất cho các hộ ở mọi nơi.
giữa các phân tử của hệ thống.
Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mà hệ thống mong muốn cần đạt tới.
5
Hành vi của hệ thống là tập hợp tất cả các đầu ra của hệ thống. Trong
sản xuất nông nghiệp ngời ta luôn chú ý và duy trì hành vi mong muốn để
đem lại hiệu quả cho hệ thống, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Chức năng của hệ thống là khả năng đợc quy định cho hệ thống làm cho
hệ thống có thể thay đổi trạng thái từng bớc đạt đến mục tiêu đ định. Một hệ
thống chỉ tồn tại và có ý nghĩa khi nó thực hiện một chức năng riêng biệt.
Cấu trúc của hệ thống là hình thức cấu tạo bên trong của hệ thống, bao
gồm sự sắp xếp vị trí giữa các phần tử cùng các mối quan hệ giữa chúng. Nhờ
có cấu trúc mà hệ thống có sự ổn định khi mối quan hệ giữa các phần tử thay
đổi hoặc số phần tử thay đổi thì hệ thống chuyển sang một cấu trúc khác. Khái
niệm cấu trúc có vai trò quan trọng trong nghiên cứu hệ thống.Tùy thuộc vào
việc nắm bắt cấu trúc của hệ thống đến đâu mà có thể sử dụng các phơng
pháp khác nhau để nghiên cứu hệ thống.
Cơ chế của hệ thống là phơng thức hoạt động phù hợp với quy luật hoạt
động khách quan vốn có của hệ thống. Quy chế tồn tại đồng thời và song song
với cơ cấu hệ thống, nó là điều kiện để cơ cấu của hệ thống phát huy tác dụng.
Trong tự nhiên tồn tại hai loại hệ thống là hệ thống kín và hệ thống hở.
Hệ thống kín là hệ thống ở đó năng lợng và vật chất trao đổi trong
phạm vi hệ thống.
Hệ thống hở là hệ thống ở đó dòng vật chất và năng lợng đi qua ranh
giới của hệ thống. Vật chất và năng lợng đi vào hệ thống đó gọi là dòng vào
(input), lợng đi ra gọi là dòng ra (output). Còn vật chất, năng lợng trao đổi
giữa các thành phần trong hệ thống gọi là dòng nội lu.
Hầu hết, trong tự nhiên các hệ thống đều là hệ thống hở. Một đặc điểm
(1) Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống hoặc cải tiến hệ thống đ có sẵn.
Tức phải chuẩn đoán, phân tích, tìm kiếm các yếu tố cản trở hoạt động sản
xuất có ảnh hởng đến kết quả của hệ thống nhằm tìm ra cách tác động vào hệ
thống cho hoạt động hoàn thiện hơn, tức tạo ra tính trồi cao.
(2) Nghiên cứu xây dựng một hệ thống mới, cách này còn có sự chuẩn
đoán, tính toán kỹ càng, cách tổ chức sắp xếp sao cho các bộ phận trong hệ
7
thống nằm đúng vị trí của nó trong mối quan hệ tơng tác giữa các phân tử có
thứ tự u tiên để đạt đợc mục đích, hành vi của hệ thống tốt hơn.
Với những quan điểm trên về hệ thống chúng ta phải có cách nhìn
đúng, có cách tiếp cận đúng để hệ thống hoạt động có hiệu quả và bền vững.
2.2. Khái niệm về hệ thống cây trồng
Trên quan điểm hệ thống, hệ thống cây trồng là một hợp phần quan
trọng trong hệ thống nông nghiệp. Hệ thống cây trồng xuất hiện từ rất sớm từ
khi con ngời biết lựa chọn những loại cây ăn đợc để trồng và thuần dỡng,
đó là biểu hiện đầu tiên của trồng trọt và nông nghiệp.
Ngày nay hệ thống cây trồng đ đợc nghiên cứu và ứng dụng rộng r i
trên toàn thế giới. Các nhà khoa học đ đa ra nhiều khái niệm về hệ thống
cây trồng.
Hệ thống cây trồng (Cropping systems): Là hoạt động sản xuất cây
trồng trong nông trại, bao gồm tất cả các hợp phần cần có để sản xuất một tổ
hợp phần các cây trồng trong nông trại và mối quan hệ giữa chúng với môi
trờng. Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng
nh kỹ thuật, lao động và quản lý (Zandstra, 1981 [31]).
Đào Thế Tuấn, 1984 [23] trong nghiên cứu về hệ thống cây trồng đa ra
khái niệm: Hệ thống cây trồng là thành phần các giống, loại cây đợc bố trí trong
không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông
học, kỹ thuật, lao động, quản lý để sản xuất trên một tập hợp các cây trồng
trong nông trại và mối quan hệ với môi trờng (Tạ Minh Sơn, 1996 [16]).
Việc nghiên cứu, phát triển hệ thống cây trồng chủ yếu phải dựa vào
hiệu ứng hệ thống bằng việc bố trí lại hoặc chuyển đổi hệ thống cây trồng
thích ứng với các điều kiện đất đai, chế độ khí hậu, chế độ nớc, các nguồn
lực tự nhiên, lao động, vốn đầu tnhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Cùng với
quá trình chuyển đổi hệ thống cây trồng cần có những giải pháp kinh tế, kỹ
thuật, tổ chức và quản lý cho toàn bộ hệ thống phù hợp với từng vùng sinh thái
nhất định.
9
2.3. Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Từ khái niệm thuật ngữ cơ cấu theo lý thuyết cấu trúc (Structuralism) và
học thuyết tổ chức hữu cơ thì cấu trúc cây trồng có thể hiểu là sự biểu thị vị trí
vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tơng tác lẫn nhau trong
tổng thể. Trong đó các bộ phận hay yếu tố của nó đợc cấu tạo có quy luật về
hệ thống theo trật tự và tỷ lệ thích ứng phù hợp với điều kiện khách quan nhất
định. Nó gắn bó hữu cơ với nhau theo những tỷ lệ về mặt lợng và liên quan
chặt chẽ với nhau về mặt chất. Một cơ cấu có thể đợc thay đổi để phù hợp với
điều kiện khách quan nhất định.
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung chủ yếu của hệ thống
canh tác nông nghiệp, xét trong phạm vi các điều kiện canh tác thì cơ cấu cây
trồng là thành phần các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời
gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tận dụng hợp
lý nhất các điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất, nớc, cây trồng, kinh tế và x
hội). Cơ cấu cây trồng là bộ phận chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc
ta. Từ thực tiễn sản xuất cho thấy: để phát triển sản xuất nông nghiệp vững
chắc và có hiệu quả cao, thì ở mỗi vùng sản xuất phải chọn đợc cơ cấu cây
xuất mới theo hớng cạnh tranh của thị trờng.
Cơ cấu cây trồng có những đặc trng chính là:
- Cơ cấu cây trồng mang tính hợp lý khách quan, hình thành do trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động x hội. Xu hớng
biến đổi của cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, x hội nhất
định, trình độ khoa học kỹ thuật của con ngời.
- Cơ cấu cây trồng mang tính lịch sử và x hội nhất định. Vì vậy,
không có một cơ cấu cây trồng chung cho mọi vùng sản xuất, mà nó chỉ có ý
nghĩa kế thừa, cải tiến và chọn lọc để phù hợp với giai đoạn lịch sử nhất định.
- Cơ cấu cây trồng luôn biến đổi theo xu hớng ngày càng hoàn thiện,
nó luôn vận động và phát triển, từ đơn điệu đến đa dạng, từ hiệu quả thấp đến
hiệu quả cao do yêu cầu của sự tăng trởng và phát triển x hội.
11
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là một quá trình thay đổi về lợng tới tích
lũy về chất. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nh: Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ cung cầu của các loại
nông sản trên thị trờng, nhận thức của ngời l nh đạo và quản lý sản xuất.
- Cơ cấu cây trồng mở rộng phải gắn liền với một nền công nghiệp và
thơng nghiệp phát triển, nghĩa là cần có một nền công nghiệp chế biến phát
triển, dịch vụ là cầu nối giữa sản xuất và thị trờng.
2.4. Vấn đề chuyển đổi hệ thống cây trồng
Chuyển đổi hệ thống cây trồng là một trong những nội dung chủ yếu
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế nông thôn nói
chung. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp
thuần lên sản xuất hàng hóa. Từng bớc phân công lại lao động x hội hình
thành một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ
chuyển đổi các yếu tố môi trờng của hệ thống.
Trong quá trình nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng, việc xác
định, chuẩn đoán để nhận ra và hiểu rõ các yếu tố hạn chế, làm trở ngại hoặc
giới hạn sự phát triển sản xuất trớc khi nghiên cứu thành phần kỹ thuật, để đề
ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp, khắc phục các hạn chế trong hoàn cảnh cho
phép của hệ thống đó là rất quan trọng. Hoạt động chuẩn đoán bao gồm rà soát
lại số liệu sẵn có, phỏng vấn, quan sát đồng ruộng hoặc từ những thí nghiệm
kiểm chứng. Qua đó thông tin đợc thu thập và phân tích để nhận ra nguyên
nhân gây ra trở ngại một cách rõ ràng trớc khi chọn lựa giải pháp kỹ thuật để
cải tiến hệ thống cây trồng.
Nội dung chủ yếu của chuyển đổi hệ thống cây trồng là đánh giá các
điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội. Hiện trạng hệ thống cây trồng, định hớng
xu thế phát triển, phát hiện các lợi thế so sánh và các yếu tố hạn chế thực hiện
tổ hợp lại các công thức luân canh, xây dựng các mô hình và các giải pháp kỹ
thuật, biện pháp tổ chức thực hiện.
13
Mục tiêu của chuyển đổi hệ thống cây trồng là: phát triển một nền nông
nghiệp sinh thái bền vững, phát triển các hệ thống nông hộ và cộng đồng thôn,
x trên cơ sở ổn định sản xuất. Mục tiêu trớc mắt là cải thiện và nâng cao
năng suất cây trồng, tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một đơn vị
diện tích tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao thu nhập và cải thiện đời
sống nông dân. Trên cơ sở đó từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung theo hớng công nghiệp hóa
hiện đại hóa.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là bớc đột phá, là nội dung trọng tâm của
chuyển đổi hệ thống cây trồng . Các quy luật kinh tế khách quan sẽ quyết định
sự hình thành và phát triển cơ cấu cây trồng mới. Do vậy, cần phải nhận thức
độ có thể lấy mốc ở 200C để phân biệt cây a nóng và cây a lạnh. Cây a
nóng là những cây sinh trởng tốt ở nhiệt độ trên 200C, cây a lạnh là những
cây sinh trởng, phát triển, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt độ dới 200C. Những
cây trung gian là cây yêu cầu nhiệt độ trên dới 200C một ít để sinh trởng ra
hoa kết quả.
Còn dựa vào tổng tích ôn hữu hiệu của một giống cây trồng để từ đó bố
trí mùa vụ gieo trồng trong năm cho thích hợp với từng vùng, từng vụ. Căn cứ
vào tổng tích ôn nhiệt độ bình quân ngày trong năm để bố trí lịch gieo trồng
tránh đợc ảnh hởng xấu của nhiệt độ.
+ Lợng ma và độ ẩm: Lợng ma là một trong những yếu tố khí
tợng có tính chất quyết định đến các mùa vụ gieo trồng, ma cung cấp nớc
cho cây trồng và làm thay đổi độ ẩm của đất và không khí đồng thời ẩm độ
không khí giữ vai trò cân bằng cho các hoạt động sinh học trong cây.
+ ánh sáng: ánh sáng cung cấp năng lợng, là chất xúc tác cho quá
trình tổng hợp chất hữu cơ của cây. Chất lợng ánh sáng là yếu tố biến động
và làm ảnh hởng đến năng suất. Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về
cờng độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm
để bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp. Cây trồng chỉ sử dụng 0,5 - 1% năng
lợng ánh sáng mặt trời. Chúng ta có thể bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ và
15
luân xen canh, trồng nhiều loại cây trồng tạo ra nhiều tầng quang hợp để sử
dụng nguồn tài nguyên ánh sáng hiệu quả hơn.
2.5.2. Đất với cây trồng
Đất là nguồn lực quan trọng nhất, không có đất thì không thể tiến hành
sản xuất nông nghiệp. Đất vừa là nguồn lợi tự nhiên vừa là giá đỡ và vừa cung
cấp năng lợng vật chất cho cây. Từ đất con ngời tác động, khai thác để mang
lại sản phẩm. Đất là môi trờng để cho cây trồng sinh trởng phát triển, mọi
với nhiệt độ của nó. Có thể dựa vào tổng nhiệt độ để sắp xếp các công thức
luân canh của từng vùng.
- Hệ thống cây trồng phải sử dụng tốt nhất nguồn lợi bức xạ. Năng suất
của cây trồng phải tơng quan với lợng bức xạ vào thời kỳ cuối của sinh
trởng. Mặt khác bức xạ mặt trời phân bổ không đều trong năm. Vì vậy, phải
bố trí cây trồng sao cho thời kỳ ra hoa và chín trùng với thời gian có nguồn
bức xạ cao nhất.
- Hệ thống cây trồng phải sử dụng tốt nhất nguồn lợi nớc. Trong điều
kiện không tới, khả năng sinh trởng của cây trồng phụ thuộc vào thời kỳ
ma. Mùa ma thờng đợc phân ra:
Thời kỳ ẩm trớc mùa ma, lúc độ ẩm trong đất đạt yêu cầu hạt nẩy
mầm (gieo hạt đợc).
Thời kỳ sau mùa ma cây trồng cỏ thể sử dụng đợc nớc trong một
thời gian nữa.
Trong điều kiện chủ động tới tiêu có thể mở rộng diện tích và khả
năng bố trí cây trồng.
- Hệ thống cây trồng phải thích hợp với điều kiện đất và lợi dụng tốt
nhất điều kiện đất. Trên đất trồng lúa có địa hình cao, vàn và trũng phải có
công thức cây trồng khác nhau.
- Hệ thống cây trồng phải né tránh đợc các rủi ro (hay bất lợi) do khí
hậu, đất đai và sâu bệnh gây ra. Phải chọn đợc những giống cây trồng chống
chịu đợc các điều kiện bất lợi trên.
17
- Hệ thống cây trồng phải có tác dụng nhằm tăng độ phì nhiêu cho đất
tránh suy kiệt và xói mòn đất. Theo chúng tôi thì những cây đáp ứng đợc nhu
cầy này thờng là những cây: đậu tơng, lạc, vừng...
2.6. Đất với sản xuất nông nghiệp