Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn quan trọng để sinh viên tiếp
cận với thực tiễn là cơ hội vận dụng kiến thức tiếp thu được từ ghế nhà
trường vào thực tế đồng thời trang bị cho chúng ta những kiến thức kinh
nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của
các cá nhân, cơ quan trong và ngoài trường. Trước tiên tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô giáo khoa khuyến nông &
PTNT – Trường Đại học nông lâm huế đã trang bị cho chúng tôi những
kiến thức đại học trong suốt bốn năm học.
Có được kết quả này, lời đầu tiên cho phép tội bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Ngọc Truyền người đã
hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo ủy ban xã hữu kiệm và toàn thể
bà con nông dân đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân yêu trong
gia đình, bạn bè đã động viên chia sẽ giúp đỡ tôi vượt qua những khó
khăn hoàn thành tốt quá trình thực tập cũng như cũng như thực hiện đề
tài này,
Do thời gian và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức, kính mong sự đóng
góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Kì sơn, ngày 7 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực tập
Trần Viết Cường
1
MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa bàn nghiên cứu 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.1.1 Vị trí địa lí 18
4.1.1.2 Địa hình: 18
Địa hình của toàn xã là đồi núi, vùng đồi núi cao và ở giữa là những thung
lũng có thể trồng ngô và sản xuất lúa nước. và với địa hình đất đai chủ yếu
là đồi núi đất đá vôi, địa hình dốc nên rất phù hợp trồng các loại cây chịu
hạn như ngô 18
4.1.1.3 Khí hậu 18
4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Hữu Kiệm 18
4.1.2.1 Tình hình sử dụng đất: 20
Đất đai là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản
xuất của con người, là nơi sinh sống và sinh hoạt của các hộ gia đình, cơ
2
quan, tổ chức. Cùng với quá trình biến chuyển của quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa thì đất đai trong cả nước nói chung cũng như đất đai trên
địa bàn xã hữu kiệm nói riêng đều có hướng biến động 20
4.1.3 Tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp 21
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Hữu Kiệm 22
4.2.1 Trồng trọt 22
4.2.2 Chăn nuôi 23
4.2.3 Lâm nghiệp 23
4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ trồng ngô 23
4.3.1 Tình hình sự dụng đất đai của các hộ trồng ngô 23
4.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ trồng ngô giống DK
9901 25
4.3.3 Hoạt động tạo thu nhập của các hộ trồng ngô 27
4.4 Tình hình sản xuất của nông hộ 28
4.4.1 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trồng ngô 28
Bảng 14 Hình thức bán và giá bán các giống ngô của nông hộ
4
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất ngô là một phần không thể thiếu trong sản xuất nông
nghiệp, là yếu tố để chuyển dổi cỏ cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn
Việt Nam ngày nay. Ngô là loại cây lương thực và ngày nay nó tham gia
nhiều vào công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, thời gian trồng không
kéo dài, sinh trưởng được ở nhiều khu vực địa lí khác nhau thuận lợi cho
việc bố trí xen canh gối vụ với các loại cây trồng khác nhắm tăng năng
suất trên cùng một đợn vị diện tích canh tác. Vì thế cây ngô mang lại hiệu
quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, là loại cây góp phần tham gia
trong hoạt động xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ít người sống ở
khu vực miền núi, là một trong những chính sách hàng đầu của đảng và
nhà nước ta.
Ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, nó có vai trò
quan trọng trong cuộc sống của nhân loại nói chung và đất nước Việt
Nam nói riêng. ngô cung cấp lương thực cho con người, làm thức ăn cho
gia súc và nguyên liệu cho nhiều sản phẩm công nghiệp. Khi đời sống xã
hội ngày càng cao, chất lượng cuộc sống con người càng cao đó là xu thế
chung của thế giới và nước ta cũng không nằm ngoài xu thế đó. Ngày
nay ngày càng có nhiều công ty chăn nuôi dược hình thành ở nước ta với
vốn đầu tư trong nước cũng như ngoài nước đầu tư vào vì thế nhu cầu về
cây ngô ngày càng cao để cung ứng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
chế biến thức ăn chăn nuôi. Vì vậy việc đầu tư phát triển vùng sản xuất
ngô chuyên canh năng xuất cao cho năng xuất và phẩm chất tốt là rất
quan trọng. do vạy nhà nước ta nói chung, tỉnh Nghệ An nói riêng đã đầu
tư phát triển nhiều vùng trông ngô công nghiệp, bước đầu đã cho những
kết quả khả quan cho năng suất rất cao và chất lượng tốt đem lại giá trị
5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1 Khái niệm bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả
thực hiện và mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra
để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng
mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu
càng có lợi bấy nhiêu
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích và lựa chon các phương án
hành động
Hiệu quả được biểu hiện nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thành
nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả
kinh tế xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt
đối
Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) vafbor ra chi
phí để có nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tài chính(hiệu quả kinh
tế), và hiệu quả kinh tế quốc dân(hiệu quả kinh tế xã hội).
Từ trước đến nay cá nhà kinh té đã đưa ra nhiều khái niệm khác
nhau về hiệu quả kinh tế (hay hiệu quả sản xuất kinh doanh)
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động
kinh tế, là thước đo trình độ tổ chức và quản lí kinh doanh của doanh
nghiệp.GS.TS Ngô đình giao cho rằng: “ hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn
cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường có quản lí của nhà nước[1]. TS Nguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu
7
quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được các mục đích xác định”.
Về khái quát có thể hiệu rằng: hiểu quả kinh tế là phạm trù kinh tế
biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
mục tiêu bao trùm nhất tổng quát nhất. Cho tới nay các tác giả đều nhất
trí dùng lợi nhuận là chỉ tiêu có bảng phân tích hiệu sản xuất kinh doanh.
Hiểu quả kinh tế quốc dân còn được coi là hiểu quả kinh tế - xã hội
là hiệu quả tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. chủ thể
được hưởng hiểu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội người đại diện
cho nó là nhà nước. Vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong
hiểu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Sự đống góp của doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu xã
hội hình thành khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối vớ yêu cầu
tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung.
Một mặt tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có. Mặt khác thúc đẩy
tiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa - hiện đại
hóa, phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất cho
người lao động.
2.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Sự dụng các chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, diện tích,
năng suất, sản lượng… để phân tích tình hình sản xuất, xu thế biến động,
quy mô hoạt động, xu hướng phát triển của sản xuất ngô. Tuy nhiên do
phức tạp và đa dạng trong hệ thống chỉ tiêu, nên mỗi chỉ tiêu dù là chỉ
tiêu cơ bản cũng chỉ đánh giá được một số khía cạnh của vấn đề nghiên
cứu. Các chỉ tiêu sẽ bổ trợ cho nhau giúp cho việc đánh giá các vấn đề
nghiên cứu được đầy đủ và toàn diện hơn.
9
* Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc về mối quan hệ giữa các mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu
quả: theo nguyên tắc này tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở
mục tiêu. Phân tích hiệu quả của một phương án luôn dựa trên phân tích
mục tiêu. Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho
công nghiệp nhẹ
Hiện nay trên thế giới hàng năm sản xuất trên 600 triệu tấn ngô hạt.
Trong số đó, khoảng gần 100 triệu tấn được xuất khẩu, ngô được sử dụng
chủ yếu làm thức ăn gia súc chiếm trên 90%. Ngô là loại cây lương thực
cho năng suất cao vào bậc nhất trong các loại cây cốc. Năng suất ngô hạt
ở một số nước như Italia, Pháp lên đến 90 tạ/ha bình quân. Ngô được đưa
vào trồng ở nước ta khoảng 300 năm trước đây. Hiện nay ở một số vùng
miền núi, ngô là cây lương thực chủ yếu. Diện tích trồng ngô đã có bước
tăng trưởng nhanh từ sau năm 1995 và hiện nay trên cả nước có khoảng
800 ha. Về năng suất những năm trước đây, bình quân cả nước chỉ đạt
dưới 20 tạ/ha hạt. Từ sau những năm 90 năng suất tăng dần lên và đến
nay đã đạt gần 30 tạ/ha. Do diện tích và năng suất ngô đều tăng cho nên
đến những năm cuối thế kỉ XX sản lượng ngô nước ta đã đạt 2 triệu tấn
hàng năm [3]
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng
giống ngô lai dk 9901.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất ngô lai DK 9901 trong quá trình
nghiên cứu, chúng tôi đã dùng một số chỉ tiêu sau:
2.1.4.1 Hệ thống đánh giá mức độ đầu tư
Chi phi đầu tư phân bón/sào
Chi phi giống/sào
11
Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào
Chi phí khác/sào(như các khoản lao động, thuê lại đất, thủy lợi phí)
2.1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất ngô
- Gía trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): Là toàn bộ của
cải, vật chất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong
một thời kì nhất định và thường là một năm
Trong nông nghiệp GO thương tính theo công thức sau:
GO = Qi*Pi
và sản lượng lúa, ngô là do những thay đổi về cơ chế chính sách của
Đảng và nhà nước, kết hợp đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất như giống mới, mức độ thâm canh , thuỷ lợi
Bảng 1 Bảng thống kê sản xuất hai loại cây lương thực chính Việt
Nam 1990-2005
Năm
Diện tích
( triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Xuất
khẩu gạo
Tổng
số
Lúa Ngô Lúa Ngô
Tổng
số
Lúa Ngô (Tr.Tấn)
1990 6,476 6,042 0,432 3,18 1,55 19,897 19,225 0,671 1,62
1995 7,324 6,765 0,557 3,68 2,11 26,143 24,964 1,177 2,04
2000 8,399 7,666 0,730 4,24 2,74 34,539 32,530 2,005 3,50
2003 8,366 7,452 0,913 4,63 3,43 37,707 34,568 3,136 3,92
2004 8,435 7,444 0,990 4,86 3,48 39,611 36,158 3,453 4,00
2005 8,435 7,430 1,005 4,82 3,74 39,560 35,800 3,760 5,16
Niên giám thống kê 2004
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô lai tại xã Hữu Kiệm trong những năm
gần đây.
+ Chi phí sản xuất ngô
+ Giá bán
+ Lợi nhuận sản xuất
- Đề xuất giải pháp phát triển của hoạt động sản xuất ngô
3.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Chọn điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn
là nơi có trồng giống ngô DK 9901
- Chọn mẫu:
15
- Tiêu chí chọn hộ: Chọn những hộ nông dân có trồng giống ngô DK
9901 và hộ có trồng những giống ngô khác trong xã.
- Dung lượng mẫu điều tra: 30 hộ
- Cách chọn mẫu (hộ): Chọn mẫu ngẫu nhiên theo danh sách các hộ
trong thôn có trồng ngô trong xã
- Thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp thứ thập từ các tài liệu từ các tài liệu đã công bố:
Như niên giám thống kê của các cấp, các báo cáo tình hình sản xuất đã
được công bốt rong nước, các báo cáo tình hình sản xuất ngô của địa bàn
nghiên cứu như của xã, của hợp tác xã. Ngoài ra còn thu thập từ các báo
cáo khoa học và kết quả nghiên cứu đã công bố trên sách báo tạp chí.
Thu thập số liệu sơ cấp:
Công cụ PRA được sử dụng trong nghiên cứu, cụ thể:
Phương pháp quan sát: phương pháp này giúp người thu thập số
liệu có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất của địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp thảo luận nhóm:
- Số lượng tham gia: 10 người đến từ 10 hộ nông dân trong xã
- Thành phần: là những hộ nông dân có trồng giống ngô lai DK 9901
và những hộ có trồng giống ngô khác trong địa bàn.
mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mùa hạ chịu ảnh hưởng
của gió tây nam khô nóng do đó thường thiếu nước cho sản xuất trong
mùa hạ.
4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Hữu Kiệm
Trong công tác xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế, sức lao
động và phát triển dân số đóng vai trò rất lớn vào sự phát triển kinh tế của
cả cộng đồng xã hội, để biết được sự biến động của vấn đề dân số tác
18
động như thế nào là kinh tế xã hội của xã đang tiến hành điều tra tình
hình dân số của xã.
Bảng 3: Tình hình dân số của xã Hữu Kiệm
Chỉ tiêu Đvt Số lượng %
Tổng nhân khẩu Khẩu 4165 100,0
Tổng số hộ
Hộ nghèo
Hộ khá, trung bình
Hộ
Hộ
Hộ
933
250
683
100,0
26,80
73,20
Tổng số lao động
Lao động nam
Lao động nữ
Lao động
Lao động
Diện tích đất tự nhiên 7516,45 100,0
I. Đất nông nghiệp 5416,35 72,06
1. Đất trồng cây hàng năm 472 8,71
1.1 Đất trồng cây lúa 197 41,74
1.2 Đất trồng cây ngô 110 23,30
1.3 Cây khác 165 34,96
2. Đất nuôi trồng thủy sản 125 2,31
3. Đất lâm nghiệp 4819,35 88,98
II. Đất khác 2100,1 27,94
Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Hữu Kiệm, năm 2010
Với tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn xã là 7516,45 ha, trong đó
đất nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn là 5416,35 chiếm tỷ lệ 72,06 % trong
tổng diện tích đất tự . Đất nông nghiệp của Hữu Kiệm được sự dụng chủ
yếu cho việc trồng cây hàng năm, trồng cây lâm nghiệp, số ít còn lại phục
vụ nuôi trồng thủy sản.
Trong cơ cấu diện tích cây trồng hàng năm thì diện tích trồng ngô
lên đến 110 ha chiếm 23,30% trong diện tích đất trồng cây hàng năm trên
địa bàn. Trong những năm gần đây diện tích trồng ngô trên địa bàn xã
tiếp tục tăng. Theo chúng tôi cuối năm 2010 diện tích đất trồng ngô trên
địa bàn toàn xã lên tới 175 ha chiếm 37,08 % trong tổng tổng diện tích
đất trồng cây hàng năm. Việc diện tích trồng ngô những năm qua tiếp tục
tăng lên thể hiện sự quan tâm của người dân đối với nghề trồng ngô cũng
20
như hiệu quả kinh tế mà nó đem lại cho người dân nơi đây góp phần nâng
cao đời sống của họ, còn lại sự dụng cho các loại khác 165 ha chiếm
34,96 %
Qua quá trình tìm hiệu tình hình sự dụng đất đai của xã ta đã thấy
xã đã có kế hoạch sự dụng đất đai hợp lí đúng mục đích góp phần phát
triển kinh tế địa phương.
4.1.3 Tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp
một số kết quả sau:
4.2.1 Trồng trọt
Được sự quan tâm của đảng và nhà nước xã triển khai các chương
trình dự án và sự nỗ lực của bà con nhân dân vươn lên làm giàu chính
đáng đã có kết quả nhất định, tuy nhiên trong năm qua với sự biến đổi của
thời tiết khí hậu, hạn hán kéo dài nên trồng trọt của địa phương gặp nhiều
khó khăn, và có nhiều biến động thể hiện cụ thể:
- Tăng diện tích lúa nước từ 43 ha lên 47 ha ( 2 vụ /năm), năng suất
đạt 3 tấn/ha, tổng sản lượng ước tính 282 tấn
- Lúa rẫy 150 ha năng suất bình quân 8 tạ/ha tổng sản lượng 120 tấn
theo chỉ tiêu đạt ra 2010 sản lượng lúa là 959 tấn, như vậy không đạt chỉ
tiêu.
- Tổng diện tích ngô là 110 ha năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha ước
tính sản lượng 172 tấn giảm so với năm 2009 cả diện tích và năng suất
- Ngoài ra số giống người dân tự cấp còn được trung tâm khuyến
nông ưu tiên cấp cho giống lúa lai 1504 kg, giống ngô lai 5340 kg, giống
ngô cải là 21 kg, thuốc bảo vệ thực vật 600 lọ. nhìn chung sản lượng nông
nghiệp 2010 không đạt chỉ tiêu đạt ra.
Nguyên nhân là do hạn hán kéo dài thiếu nước tưới, sâu bệnh, ứng
dụng khoa học kĩ thuật chưa đúng quy trình, người dân chưa có biện pháp
luân canh tăng vụ cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lí.
22
4.2.2 Chăn nuôi
- Tổng số đàn gia súc:
+ Đàn Bò 1820 con
+ Đàn Trâu 200 con
+ Đàn Dê 175 con
+ Đàn Lợn 545 con
+ Gia Cầm 51050 con
Nhìn chung tăng số lượng đàn gia súc so với năm 2009 ( 4000 gia
(%)
Diện
tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
Diện
tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
Diện
tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
Diện tích
đất nông
nghiệp/ hộ
57,54 100,0 109,86 100,0 167,1 100,0 102,42 100,0
- đất trồng
Lúa
32,5 56,48 57,4 52,25 107,1 64,10 56,6 55,27
- Đất trồng
Sắn
10,5 18,25 18 16,38 23 13,76 17,16 16,75
- Đất trồng
nghiệp, đất trồng Sắn thấp nhất chỉ có 17,16 chiếm 16,75% trong tổng cơ
cấu đất sản xuât nông nghiệp. với điều kiện đất đai và thổ nhưỡng, khí
hậu của địa phương thì sắp tới diện tích ngô sẽ được mở rộng thêm.
4.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ trồng ngô giống
DK 9901.
Lao động được xem là một trong những yếu tố đầu vào cực kì quan
trọng trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong sản xuất nông nghiệp
nói riêng. Lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con
người, tuy nhiên chất lượng lao động còn phụ thuộc rất nhiều vào kinh
nghiệm, trình độ và sự hiểu biết của người lao động. vì vậy để đánh giá
tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ trồng ngô chúng tôi phân
tích bảng sau:
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động các hộ trồng ngô
Chỉ tiêu Đơn vị tính Hộ nghèo Hộ trung bình Hộ khá
25