TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
==========
TRẦN THỊ VÂN
TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG QUAN
SÁT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG I - SGK SINH HỌC 11 CTC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hà Nội – 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
==========
TRẦN THỊ VÂN
TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG QUAN
SÁT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG I - SGK SINH HỌC 11 CTC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Người hướng dẫn khoa học
THS. NGUYỄN ĐÌNH TUẤN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả thu được trong khóa luận này là trung thực, chưa được công bố
trong bất kì công trình khoa học nào.
Người thực hiện
Trần Thị Vân
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTC
:
Chương trình chuẩn
GS
:
Giáo sư
GV
:
Phương pháp dạy học
PTTQ
:
Phương tiện trực quan
SGK
:
Sách giáo khoa
THPT
:
Trung học phổ thông
TS
:
Tiến sĩ
5
2.3. Các cấp độ của tính tích cực học tập……………………………….. 16
3. Nâng cao chất lượng câu hỏi - một biện pháp phát huy tính tích cực của
học sinh…………………………………………………………………….... 16
3.1. Khái niệm câu hỏi………………………………………………….. 16
3.2. Ý nghĩa của câu hỏi……………………………………………….... 16
3.3. Các dạng câu hỏi…………………………………………………… 17
4. Phương tiện trực quan…………………………………………………….. 18
4.1. Vai trò của phương tiện trực quan…………………………………. 18
4.2. Các loại phương tiện trực quan…………………………………….. 19
4.3. Vai trò của việc sử dụng tranh hình, sơ đồ………………………… 18
4.4. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi nhằm tích cực hóa hoạt động quan
sát của học sinh…………………………………………………………. 19
6
4.5. Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng tích cực hóa hoạt động
quan sát của học sinh…………………………………………………… 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHƯƠNG I – SINH HỌC 11CTC................................................................................................................. 20
1. Cấu trúc……………………………………………………………...........
20
2. Nội dung………………………………………………………………….. 22
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CÂU HỎI NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT
ĐỘNG QUAN SÁT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I
– SGK SINH HỌC 11 – CTC…………………………………………........ 23
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BÀI HỌC SỬ DỤNG CÂU HỎI TÍCH CỰC
HÓA HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT CỦA HỌC SINH…………………….. 27
1.Các thiết kế bài học......................................................................................
trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020, Đảng ta đã khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” và xây dựng chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2006 - 2010 với mục tiêu quan trọng là: “Đổi mới mục
tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”. Mục tiêu đó đã
được thể chế hóa trong điều 24.2 Luật giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh,
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng khả năng tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập của học sinh”.
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất yếu khách quan
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thực hiện nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục trong những năm qua
đã chủ động tích cực đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH. Từ năm 2000,
chương trình SGK đã được xây dựng, biên soạn lại từ bậc tiểu học đến
THPT. Năm 2007, SGK sinh học 11 mới đã được thực hiện trong cả nước
với 2 chương trình cơ bản và nâng cao. Nội dung của SGK sinh học 11 CTC được đổi mới hoàn toàn về nội dung và cách trình bày. Nội dung của
SGK sinh học 11 bao gồm những kiến thức cơ bản, hiện đại về các quá trình
sinh lí: Chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát
triển, sinh sản diễn ra trong cơ thể thực vật và động vật. Sách được thiết kế
theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức hoạt động độc lập quan
sát của HS với hệ thống hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu chính xác và sinh động.
Tuy nhiên, trong thực tế dạy học ở các trường THPT hiện nay, việc
khai thác kênh hình chưa được quan tâm đúng mức do ảnh hưởng của PPDH
8
thuyết trình - thông báo. Mặt khác, do HS chưa quen với cách học chủ động,
tích cực, còn thụ động, chờ đợi GV cung cấp kiến thức có sẵn. Với cách dạy
và cách học như vậy đã hạn chế tác dụng của SGK, không phát huy được
các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS.
Phân tích chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng (phần sinh
học cơ thể).
Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sát tranh hình trong
SGK.
Thiết kế bài học theo hướng pháy huy tính tích cực học tập của HS.
Đánh giá tính khả thi của đề tài.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chương trình sinh học THPT, SGK sinh học 11 - CTC.
Học sinh lớp 11 - THPT.
Biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng - SGK Sinh học 11 CTC.
Biện pháp tổ chức hoạt động quan sát của học sinh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục và đào
tạo.
Cơ sở lí luận của dạy học tích cực.
Nhiệm vụ, nội dung của chương trình sinh học 11.
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học.
10
Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập tư liệu về tình hình giảng dạy
sinh học ở THPT, việc đổi mới PPDH và sử dụng PTTQ trong dạy học sinh
học 11.
Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ một số giáo viên dạy sinh học
tuệ của HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS. Sau gần
50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh, Pháp, Đức, Mỹ và
Liên Xô.
12
Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học tùy thuộc vào
sáng kiến và hứng thú học tập của HS. Đến những năm 1970 - 1980 thì đã áp
dụng đại trà PPDH tích cực từ tiểu học đến trung học.
Năm 1970, ở Mỹ cũng đã thí điểm ở hơn 200 trường PPDH mới, trong
đó GV tổ chức các hoạt động độc lập của HS bằng các phiếu học tập.
Ở Liên Xô (cũ), Đức, Ba Lan: ngay từ những năm 1950 - 1960, họ đã
chú ý đến tính tích cực hoạt động của HS. Ở Liên Xô, nghiêm cấm GV đọc
và cung cấp những định nghĩa, khái niệm cho HS, yêu cầu GV phải là người
hướng dẫn để HS tự khái quát khái niệm, phát biểu được nội dung khái niệm
sau đó GV tổng kết lại.
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con người
năng động sáng tạo, có phương pháp tự học tự nghiên cứu.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 1960, với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”, xuất phát từ trường Đại học sư phạm Hà Nội sau đó lan ra nhiều
trường khác.
Năm 1965 - 1975, chiến tranh đã ảnh hưởng đến giáo dục làm cho
giáo dục vẫn nằm trong khuôn khổ truyền thống.
Năm 1970, GS. Trần Bá Hoành đã phân tích cụ thể các biểu hiện đặc
trưng, cơ sở khoa học, cách thiết kế bài học sinh học theo PPDH tích cực và
kĩ thuật thực hiện các PPDH tích cực như: Kĩ thuật xác định mục tiêu bài
học, sử dụng câu hỏi, phiếu học tập, kĩ thuật đánh giá. Với đề tài: “Rèn
luyện trí thông minh của học sinh thông qua chương di truyền - biến dị”.
Thuyết tâm lí học hoạt động khẳng định: Trong quá trình khám phá lại
kiến thức của nhân loại, HS chỉ thực sự nắm vững cái mà chính các em đã
giành được bằng hoạt động của chính bản thân. Muốn đạt tới tri thức thì cần
14
phải tích cực lĩnh hội, đòi hỏi các em có khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ,
nghị lực cao.
Theo Rebrova: Tính tích cực học tập của HS là một hiện tượng sư
phạm thể hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt trong học tập.
Theo GS. Trần Bá Hoành: Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt
động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực
cao trong quá trình nắm vững tri thức.
2.2. Biểu hiện của tính tích cực học tập
2.2.1. Biểu hiện về hành động
HS khao khát và tự nguyện trả lời các câu hỏi của GV hoặc bổ sung
câu trả lời của bạn.
HS hay nêu thắc mắc và đòi hỏi được giải thích.
HS chủ động linh hoạt vận dụng những kiến thức - kỹ năng vào những
vấn đề mới ngoài nội dung bài học.
HS mong muốn được đóng góp với thầy, bạn những thông tin mới
ngoài nội dung bài học.
2.2.2. Biểu hiện về cảm xúc
Hào hứng, phấn khởi trong học tập.
Tâm trạng ngạc nhiên trước những thông tin, hiện tượng mới lạ.
Băn khoăn, day dứt trước bài toán khó.
HS tỏ ý hoài nghi trước những câu hỏi, những vấn đề của thầy, của
bạn nêu ra.
những tri thức mới. Chính Xôcrat đã sử dụng phương pháp này để giảng dạy
triết học. Ông gọi đây là “thuật đỡ đẻ” vì những câu hỏi ông kích thích
người đối thoại tự tìm ra câu trả lời, phát hiện chân lí. Ở đầu thế kỉ này, John
Dewey(1933) cũng đã biết: “ Biết đặt ra câu hỏi tốt là điều kiện rất cốt lõi để
dạy tốt”.
3.3. Các dạng câu hỏi
16
Căn cứ vào mức độ tư duy thì có thể chia làm 2 loại câu hỏi:
Câu hỏi tái hiện thông báo: câu hỏi chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức,
sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc.
Câu hỏi phát hiện: là phương pháp đang cần được phát triển rộng rãi
để đổi mới PPDH theo mục tiêu đào tạo những con người tích cực,
năng động, sáng tạo.
Căn cứ vào mục đích sử dụng và tính tích cực chủ động của HS thì có
thể phân thành 5 loại câu hỏi:
Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý.
Câu hỏi yêu cầu phân tích, so sánh.
Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa.
Câu hỏi liên hệ thực tiễn.
Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo.
4. Phương tiện trực quan
4.1. Vai trò của phương tiện trực quan
PTTQ là công cụ (phương tiện) mà GV và HS sử dụng trong quá trình
dạy học, giúp người học chủ động, tích cực khám phá tri thức, hình thành kĩ
năng hoạt động trí tuệ, phát triển tư duy.
Sinh học là một khoa học thực nghiệm, trong quá trình dạy học sinh
học, việc sử dụng các hoạt động quan sát giữ vai trò quan trọng, cần được áp
dạy học cao vì nó cho phép HS theo dõi dễ dàng bài giảng. Hình thức này rất
phổ biến trong dạy học, GV vừa nói vừa vẽ dần dần một cấu trúc, một sơ đồ
về các mối quan hệ, các cơ chế sinh lí, sinh hóa, các quá trình sinh học.
Thông qua quan sát tranh hình, sơ đồ, HS phân tích, so sánh, rút ra sự
giống và khác nhau, những kết luận khái quát, qua đó giúp HS tìm ra các đặc
điểm cấu tạo phù hợp với chức năng sinh lí của chúng.
18
4.4. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi nhằm tích cực hóa hoạt động quan sát
của học sinh
Câu hỏi phải chứa đựng điều đã biết và điều chưa biết, nội dung câu
hỏi phải đảm bảo tính chính xác khoa học.
Câu hỏi phải phù hợp với trình độ người học.
Câu hỏi phải phát huy tính tích cực học tập của HS.
Câu hỏi phải phản ánh được tính logic, hệ thống của nội dung dạy học.
Câu hỏi phải thể hiện được tính khái quát cao.
4.5. Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng tích cực hóa hoạt động quan
sát của học sinh
Thuận lợi cơ bản khi dạy chương này là trong mỗi bài, số lượng tranh
hình và sơ đồ tương đối nhiều. HS cũng đã có những kiến thức đơn giản về
quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật, đang
cần có sự cố gắng trong học tập để lĩnh hội các kiến thức mới, mở rộng và
nâng cao hơn về quá trình chuyển hóa, trao đổi chất ở động, thực vật. Đó
chính là điều kiện thuận lợi để GV khai thác, tạo tình huống học tập.
Khó khăn chính là kĩ năng quan sát, trình độ hoạt động trí tuệ, khả
năng diễn đạt ngôn ngữ của HS còn nhiều hạn chế và thời gian học tập trên
lớp ít.
Từ những đặc điểm đó, đề tài đề xuất qui trình xây dựng câu hỏi
bài lí thuyết và 1 bài thực hành).
2. Nội dung
2.1. Chuẩn kiến thức
Phần A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
a. Trao đổi nước ở thực vật
Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với chuyển hóa năng
lượng trong tế bào.
20
Trình bày được vai trò của nước, cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm
3 quá trình: hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước.
Phân tích được ý nghĩa của thoát hơi nước.
Nêu được sự cân bằng nước và cơ sở của tưới tiêu hợp lí.
Trình bày được sự ảnh hưởng của môi trường đối với trao đổi nước
của thực vật và ứng dụng vào thực tiễn trồng trọt.
b. Trao đổi chất khoáng Nitơ ở thực vật
Nêu được vai trò của nguyên tố khoáng, phân biệt nguyên tố đa lượng
và nguyên tố vi lượng.
Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi ion khoáng thụ động và chủ động.
Nêu được 3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng.
Trình bày được vai trò của Ni-tơ và sự đồng hóa Ni-tơ.
Giải thích được cơ sở khoa học của bón phân hợp lí.
c. Quang hợp
Trình bày được vai trò của quang hợp, đặc điểm thích nghi của lá với
chức năng quang hợp.
Trình bày được cơ chế của pha sáng và pha tối, đặc điểm quang hợp
của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp.
Làm được thí nghiệm đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người: Đếm nhịp tim,
đo huyết áp, đo nhiệt độ cơ thể.
22
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CÂU HỎI NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT
ĐỘNG QUAN SÁT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG I - SGK SINH HỌC 11 - CTC
Sau khi phân tích nội dung chương I, dựa vào tình hình thực tiễn và
mục tiêu của đề tài, tôi lựa chọn các bài: 8, 9, 15, 16, 17 để xây dựng hệ
thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK theo hướng tích
cực hóa hoạt động quan sát của HS.
BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Hình 8.1:
Câu 1: Quan sát hình 8.1 và nêu nhận xét:
- Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
- Nguyên liệu, nguồn năng lượng và sản phẩm của quang hợp?
- Sự chuyển hóa vật chất trong quang hợp?
Câu 2: Hãy phát biểu khái niệm quang hợp?
Hình 8.2: Quan sát hình 8.2 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy chứng minh đặc điểm hình thái, giải phẫu bên ngoài của lá
thích nghi với chức năng quang hợp?
Câu 2: Em có nhận xét gì về sự phân bố và sắp xếp của TB chứa diệp
lục? Sự phân bố và sắp xếp như vậy có tác dụng gì với quang hợp?
Câu 3: Đặc điểm của gân lá? Từ đó hãy cho biết đặc điểm đó có vai
trò gì với quang hợp?
BÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM.
Hình 9.1: Quan sát hình 9.1 và nêu nhận xét:
Câu 1: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở bộ phận nào của
Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu hóa ở động vật đơn bào?
Câu 3: Trình bày khái niệm tiêu hóa nội bào?
Hình 15.2: Quan sát hình 15.2, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu các đại diện của nhóm động vật có túi tiêu hóa?
24
Câu 2: Cấu tạo của túi tiêu hóa?
Câu 3: Mô tả diễn biến quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa?
Câu 4: Đặc điểm tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?
Hình 15.3 15.6: Quan sát các hình 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 và nêu nhận xét:
Câu 1: Đặc điểm chung của cơ quan tiêu hóa ở động vật có ống tiêu
hóa?
Câu 2: Ống tiêu hóa của một số động vật: giun đất, côn trùng, chim có
bộ phận nào khác với ống tiêu hóa của người?
Câu 3: Đặc điểm tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa?
Câu 4: Nêu hướng tiến hóa của cấu tạo cơ quan tiêu hóa và quá trình
tiêu hóa ở động vật?
BÀI 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (TIẾP THEO)
Hình 16.1: Quan sát hình 16.1 và nêu nhận xét:
Câu 1: Sự thích nghi của bộ răng ở thú ăn thịt?
Câu 2: Sự thích nghi của dạ dày, ruột ở thú ăn thịt?
Hình 16.2: Quan sát hình 16.2 hoàn thành các yêu cầu sau:
Câu 1: So sánh răng của thú ăn thực vật và thú ăn thịt? Giải thích
nguyên nhân của sự khác nhau?
Câu 2: Nêu nhận xét đặc điểm cấu tạo của dạ dày và ruột của động vật
ăn thực vật?
Câu 3: Đặc điểm tiêu hóa của động vật nhai lại?
Câu 4: Phân tích tính ưu việt của dạ dày 4 ngăn và manh tràng ở động