LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới thầy La Việt Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
khoa Sinh-KTNN; thầy cô trong Tổ Sinh lý thực vật - Hóa sinh, ĐHSP Hà
Nội 2; bạn Trần Quang Khải - sinh viên khoa Sinh - KTNN, ĐHSP Hà Nội 2.
Trong quá trình thực hiện do thời gian có hạn và bước đầu làm quen
với những phương pháp nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn !
Xuân Hòa, ngày 14 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khẳng định kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này.
- Là kết quả của tôi được thực hiện tại trường ĐHSP Hà Nội 2
- Hoàn toàn không trùng lặp hoặc sao chép kết quả của người khác.
Xuân Hòa, ngày 14 tháng 05 năm 2011
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SV:
Sinh viên
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 1: Kết quả một số kênh sách liên quan đến học phần sinh
lý học thực vật
Bảng 2: Kết quả các kênh phim minh họa cho học phần sinh lý
19
2
STT
học thực vật
TÊN HÌNH
22
TRANG
1
Hình 6: Giao diện trang chủ
30
7
Hình 7: Giao diện trang con với kiến thức cơ bản
31
8
Hình 8: Giao diện video minh họa
32
iv
Một số từ khóa tìm kiếm tài liệu
Chương 1 : Sinh lý tế bào thực vật
Tiếng việt
Tiếng anh
Hiện tượng thẩm thấu
Osmosis phenomenon
Tiếng anh
Vận chuyển nước ở thực vật
Transport water in plant
Hấp thụ nước ở rễ
Absorption root
Áp lực của rễ
Root pressure
Thoát hơi nước ở lá
Transpiration
Chương 3: Nitơ và dinh dưỡng khoáng
Tiếng việt
Tiếng anh
Chu trình Nitơ
Nitrogen cycle
v
Growth in plants
vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................. 2
4. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn ....................................................................... 2
NỘI DUNG ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................ 3
1.1 Tự học và các giai đoạn của tự học...................................................... 3
1.2 Đổi mới giáo dục và đào tạo theo tín chỉ ............................................. 6
1.3 Vai trò của các phương tiện trực quan đối với vấn đề tự học ............ 10
1.4 Giới thiệu về Internet và công nghệ thông tin..................................... 11
1.5 Môn Sinh lý thực vật theo học chế tín chỉ dành cho sinh viên chuyên
ngành sinh học............................................................................................ 15
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 17
2.1 Vật liệu nghiên cứu............................................................................... 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 17
CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TỰ HỌC
CHO SINH VIÊN VÀ KẾT QUẢ.............................................................. 18
3.1 Hướng dẫn tìm kiếm tài liệu trên Internet.......................................... 18
3.1.1 Cách tìm kiếm tài liệu trên Internet................................................. 18
3.1.2 Một số kết quả tìm kiếm tài liệu trên Internet ................................. 19
3.2 Thiết kế công cụ hỗ trợ tự học bằng phần mềm Dreamweaver ......... 24
3.3 Kết quả thiết kế công cụ hỗ trợ tự học ................................................ 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 33
tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế công cụ hỗ trợ sinh viên tự
học môn Sinh lý học thực vật theo học chế tín chỉ”.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Khai thác, ứng dụng Internet và phần mềm Dreamweaver để thiết kế
công cụ nhằm hỗ trợ sinh viên tự học môn sinh lý học thực vật.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa kiến thức của một số quá trình sinh lý cơ bản trong học
phần sinh lý học thực vật.
- Khai thác tìm kiếm nguồn tài liệu sách, video trên Internet về các quá
trình sinh lý trong thực vật.
- Sử dụng phần mềm Dreamweaver để thiết kế công cụ hỗ trợ việc tự
học của sinh viên dưới giao diện website.
4. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: cung cấp thêm tài liệu tham khảo nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tự học của sinh viên đại học chuyên ngành sinh học.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Nâng cao kĩ năng khai thác Internet và sử dụng phần mềm thiết kế
website Dreamweaver.
+ Cung cấp cho sinh viên chuyên ngành sinh học CD hỗ trợ tự học sinh
lý thực vật.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
nghiệp tương lai. Ở đây, sinh viên đã thể hiện ở mức độ cao vai trò chủ thể
nhận thức của mình, kết hợp và thống nhất một cách hài hòa vai trò chủ thể
nhận thức với vai trò đối tượng điều khiển trong hoạt động dạy học.
- Tự học không những giúp sinh viên không ngừng năng cao chất lượng
học tập khi ngồi trên ghế trường đại học mà trong tương lai còn trở thành
người cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực, hứng thú, thói quen, có phương
pháp tự học thường xuyên, suốt đời.
- Tự học còn giúp sinh viên hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý
chí phấn đấu, đức kiên trì, óc phê phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, lòng say
mê nghiên cứu khoa học… [2].
* Hoạt động tự học có thể chia làm 4 giai đoạn sau
Thu thập thông tin: hiện nay lượng thông tin rất đa dạng và phong phú
cả về thể loại và chủng loại, được thể hiện dưới nhiều loại văn bản, hình ảnh,
âm thanh,… Để tự học có hiệu quả, người học cần phải rèn luyện cho mình kỹ
năng lựa chọn các tài liệu sao cho đúng, đủ, hợp lý, để nâng cao chất lượng tự
học, tự nghiên cứu của bản thân [4].
Xử lí thông tin: để kiến thức tự học có được một cách bền vững và có
thể vận dụng được vào trong thực tiễn, người học cần phải sắp xếp chúng một
cách có hệ thống. Muốn vậy, người học phải thực hiện một loạt các thao tác
khác nhau như tóm tắt, phân loại, xác lập các mối liên hệ, biểu diễn bằng sơ
đồ logic,… kiến thức được sắp xếp trong vỏ não một cách có hệ thống. Có
cấu trúc sẽ giúp người học dễ nhớ, dễ sử dụng khi cần thiết. Do vậy, kỹ năng
hệ thống hóa tri thức có vị trí quan trọng trong việc lưu giữ thông tin. Đây là
giai đoạn quan trọng quyết định đến khối lượng kiến thức tiếp thu được [4].
4
Vận dụng: việc vận dụng tri thức vào thực tiễn vừa là mục đích tự thân
của việc học, vừa là quá trình bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá
ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất cho quá trình tự học như là phòng học,
thư viện, phòng thí nghiệm. Đặc biệt là thiếu nguồn tư liệu học tập như giáo
trình, tài liệu tham khảo. Chính vì vậy cần nghiên cứu vấn đề tự học của SV
hiện nay để đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tự học của SV
góp phần năng cao chất lượng học tập và kết quả đào tạo.
Trong HCTC, SV tự nghiên cứu, tự tìm hiểu tài liệu để có kiến thức.
Giảng viên chỉ là người cung cấp những nguồn tài liệu phù hợp và định
hướng để cách tiếp cận của SV dễ dàng và đúng đắn hơn. Để có được khối
lượng kiến thức đáp ứng yêu cầu cũng như hình thành các kỹ năng khác thì
mỗi SV cần bỏ ra rất nhiều thời gian tự học. Nếu SV không tự học mà chỉ học
máy móc câu chữ của giảng viên thì những gì tiếp thu được chỉ là định hướng
rất chung chung và không có hiểu biết sâu sắc vấn đề. Từ đó dẫn đến kết quả
học tập không như mong muốn và không đạt yêu cầu đề ra đối với môn học.
Có thể nói, đa số SV hiện nay nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng
của tự học đối với bản thân. Tuy nhiên, trên thực tế chỉ mới dừng lại ở mặt
nhận thức. Do đó, muốn thúc đẩy tự học SV cần đầu tư về cơ sở vật chất còn
giảng viên phải là người hướng dẫn SV tự học.
1.2 Đổi mới giáo dục và đào tạo theo tín chỉ
Trong thời đại bùng nổ thông tin và kinh tế tri thức, đòi hỏi sản phẩm
đào tạo cần có trình độ học vấn và chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo,
dùng tri thức để tạo ra sản phẩm trí tuệ, có khả năng cập nhật tri thức mới và
tự học suốt đời. Vì vậy, cơ sở đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức mà còn
giúp người học có phương tiện và kỹ năng tự đào tạo [7]. Nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo là yêu cầu sống còn của các trường đại học trong
giai đoạn mở rộng giáo dục hiện nay. Công cuộc đổi mới và cải cách giáo dục
có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của đất nước. Đảng và nhà nước ta
6
đánh giá kết quả học tập, xét và công nhận tốt nghiệp đại học và cao đẳng
chính qui (hay còn gọi là qui chế 04) [20].
- Chỉ thị số 55/CT-BGD&ĐT ngày 30/09/2008 về tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn
2008-2012 [20].
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của chính phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước [20].
- Công văn số 10/TB-VPCP ngày 21/01/2008 về kết luận của Thủ
tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực
hiện cho vay để học đại học, cao đẳng và dạy nghề [20].
- Công văn số 9772/BGD&ĐT- CNTT ngày 23/10/2008 về việc hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008 – 2009 [20].
- Quy định đào tạo hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm
theo quyết định số 376/QĐ-ĐHSPHN 2 ngày 06/09/2010 của Hiệu trưởng
Trường ĐHSP Hà Nội 2) [16].
a. Vài nét về học chế tín chỉ
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về tín chỉ, ở đây tôi xin nêu cách
hiểu trong “ Qui chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống
tín chỉ” (thường gọi là Qui chế 43). Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của chính
phủ ban hành ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học (GDĐH) Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020: xây dựng và thực hiện lộ trình
chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ (TC) tạo điều kiện thuận lợi
để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển
tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài [12].
b. Đặc điểm của học chế tín chỉ
Tín chỉ là khối lượng học tập gồm một tiết học lý thuyết (50 phút) trong
một tuần và kéo dài một học kỳ (15 tuần – 18 tuần). Thông thường, các tiết
8
9
- Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao: với học chế TC, SV có
thể chủ động ghi tên các học phần (HP) khác nhau dựa trên những quy định
chung về cơ cấu và khối lượng của từng lĩnh vực kiến thức. Nó cho phép SV
dễ dàng thay đổi chuyên ngành trong tiến trình học tập khi cần thiết mà không
phải học lại từ đầu. Cũng do vậy, với học chế TC, các trường đại học có thể
mở thêm ngành học mới một cách dễ dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu
của thị trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề của SV.
- Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo: với học
chế TC, kết quả học tập của sinh viên được tính theo từng học phần chứ
không phải năm học do đó, việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quá
trình học tiếp tục, SV không bị quay lại học từ đầu. Chính vì vậy, giá thành
đào tạo theo học chế TC thấp hơn so với đào tạo theo niên chế.
d. Nhược điểm và cách khắc phục
Học chế tín chỉ cắt vụn kiến thức: phần lớn các mô đun trong học chế
tín chỉ được quy định tương đối nhỏ, 3 hoặc 4 TC. Do vậy sẽ không đủ thời
gian để trình bày kiến thức thực sự có đầu đuôi theo một trình tự diễn biến
liên tục. Người ta khắc phục nhược điểm này bằng cách không cắt vụn kiến
thức quá nhỏ dưới 3 TC và trong những năm cuối thường thiết kế các môn
học, tổ chức các kỳ thi có tính tổng hợp để SV có cơ hội liên kết tổng hợp các
kiến thức.
1.3 Vai trò của các phương tiện trực quan đối với vấn đề tự học
Phương tiện trực quan có ý nghĩa quan trọng đối với nhu cầu tự học của
SV. Đặc biệt là môn Sinh học nói chung và môn Sinh lý thực vật nói riêng.
Các kênh phim, kênh hình,… có vai trò quan trọng, cho phép giới thiệu các cơ
chế sinh lí, sinh hóa, các quá trình sinh học, các quy trình công nghệ, kỹ
thuật,… Với sự xâm nhập kỹ thuật của các phương tiện nghe nhìn và qua
Internet thì mọi người có thể trao đổi những tài liệu học tập. Giúp cho quá
cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối với
ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng. Năm 1980, ARPANET được
đánh giá là mạng trụ cột của Internet.
11
Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập kỷ
1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các
trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã
chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động,
ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990.
Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã
tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet. Tới năm 1995,
NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát
triển. Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành mạng lớn nhất
trên thế giới xuất hiện trong mọi lĩnh vực như thương mại, chính trị, quân sự,
giáo dục, văn hóa,… [22].
Công nghệ thông tin – CNTT (tiếng Anh: Information Technology - IT)
là ngành ứng dụng công nghệ và xử lý thông tin. CNTT là ngành sử dụng máy
tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và
thu thập thông tin.
Ở Việt Nam: khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị
quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng
trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
Trong Hệ thống giáo dục nước ngoài, CNTT đã được chính thức tích
hợp vào chương trình học phổ thông. Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng
nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác. Với sự ra đời của
mình và có thể mở rộng hoặc giới hạn mối quan tâm của mình;
7. Internet là công cụ tuyệt vời trong việc giúp sinh viên thực hành
khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập;
13
8. Giảng viên có thể liên kết nhiều ngành, kiến thức, kỹ năng và thái
độ trong một bài giảng có sử dụng Internet;
9. Sinh viên có thể làm việc theo nhóm, độc lập hay kết hợp với nhiều
thành viên bên ngoài lớp học, thành phố thậm chí quốc gia để có
thể thực hiện việc học tập của mình;
Như vậy, không thể phủ nhận được vai trò và tầm quan trọng của việc
sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đại học. Tuy nhiên, để sử dụng có
hiệu quả, cần tận dụng các thế mạnh và ưu điểm nổi bật của CNTT và tránh
những hiệu ứng ngược của nó.
* Sử dụng website hỗ trợ quá trình tự học
Tự học là một vấn đề rất quan trọng đối với bản thân mỗi SV trong giai
đoạn hiện nay, kiến thức mà các thầy cô giáo trang bị cho SV trong nhà
trường không đủ để các SV bước vào nghề và các lĩnh vực khác nhau của đời
sống kinh tế xã hội mà nó chỉ có vai trò là nền tảng, động lực để khám phá
các lĩnh vực đó. Để đạt được hiệu quả trong quá trình tự học cần phải có
những phương tiện hữu hiệu, website dạy học là một trong những phương tiện
đó, nó vừa giúp cho SV biết cách nghiên cứu đối tượng, vừa rèn luyện khả
năng tự học [4].
Website là một tập hợp các trang web có liên quan với nhau, trên mỗi
website có một trang web xuất phát gọi là trang chủ và các trang web khác
gọi là trang con. Nơi trình diễn các trang web gọi là Site. Tùy theo số lượng
thông tin trình bày mà trong một website có thể có một hoặc nhiều site.
Website dạy học là một website được tạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các
nghiên cứu thực tiễn. Đặc biệt là môn Sinh lý thực vật có nhiều ứng dụng
trong ngành nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho đời sống hằng ngày. Đây là
những cơ sở cho việc tưới tiêu hợp lí nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Có
những quá trình có thể vận dụng ngay được vào trong sản xuất. Tuy nhiên
15
còn một số ứng dụng vẫn gặp nhiều khó khăn vì vậy bản thân mỗi sinh viên
phải tự mình tìm tòi khám phá.
1.5 Môn Sinh lý thực vật theo học chế tín chỉ dành cho sinh viên chuyên
ngành sinh học
- Lí thuyết: 32 tiết
- Xêmina: 3 tiết
- Thực hành: 10 tiết
- Tự học: 90 tiết
(theo Chương trình khung các ngành đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ (K36) Trường ĐHSP Hà Nội 2, ) [16].
So với chương trình trước đây (học theo niên chế), số giờ lý thuyết là 5
đơn vị học trình (=75 tiết), và số giờ thực hành 1 đơn vị học trình (=15 tiết),
không có xêmina. Như vậy, có thể thấy được vai trò định hướng của người
thầy và sự chủ động của người học trong việc nắm bắt được toàn bộ kiến thức
sinh lý học thực vật.
16
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Máy tính, Internet, phần mềm Dreamweaver 8.0 được tải từ địa chỉ
CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
TỰ HỌC CHO SINH VIÊN VÀ KẾT QUẢ
3.1 Hướng dẫn tìm kiếm tài liệu trên internet
3.1.1 Cách tìm kiếm tài liệu trên Internet
Để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, chúng ta có thể sử dụng
nhiều công cụ tìm kiếm khác nhau. Việc tiếp cận các thông tin thường được
thực hiện bằng cách xác định nội dung chính cần tìm kiếm, xác định phạm vi
thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin (loại bỏ những thông tin không cần
thiết). Công việc tìm kiếm thông tin sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn khi nắm vững
một số nguyên tắc giới hạn tìm kiếm và lọc thông tin [6], [8].
Sơ đồ nguyên tắc tìm kiếm thường sử dụng là:
Thông tin
cần tìm
Xác định
từ khóa
Chọn
cách tìm
Lọc
thông tin
Kết quả
Công cụ và cách sử dụng:
Để tìm kiếm những thông tin này, thông thường chúng ta phải xác định
một từ hay một nhóm từ khóa (keyword) mang nội dung chủ yếu hay quan
trọng nhất của vấn đề quan tâm. Sau đó sử dụng các công cụ tìm kiếm trên