Thiết kế e-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương `Đại cương về Kim loại` chương trình cơ bản - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Thùy Linh

Chuyên ngành : Lý luận và Phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ ANH TUẤN
ĐHSP TP. HCM; quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
các học viên hoàn thành khóa học.
- Các thầy cô giáo và các em học sinh trường Đinh Tiên Hoàng, Trấn Biên, Trò An
thuộc tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm
đề tài.
- Các thầy cô giáo tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận, Bến Tre và TP. HCM đã nhiệt tình
đóng góp ý kiến cho e-book.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên,
giúp đỡ để tác giả có thể hoàn thành tốt luận văn.
Vì thời gian và khả năng còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy các cô cùng các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.

Trân trọng cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : công nghệ thông tin
CSS : cascading Style Sheets – Bảng kiểu xếp chồng
GV : giáo viên
HS : học sinh
HTML : hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin và truyền thông
PPDH : phương pháp dạy học
PTHH : phương trình hóa học
SGK : sách giáo khoa
THPT : trung học phổ thông
VN : Việt Nam


t động tự học hóa học của học sinh và góp phần
vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, chúng tôi chọn đề tài:
THIẾT KẾ E- BOOK HỖ
TRỢ KHẢ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12 CHƯƠNG “ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI”
CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế E- book để hỗ trợ hoạt động tự học môn Hóa lớp 12 của học sinh THPT chương “Đại
cương về kim loại” chương trình cơ bản.
3. Nhiệm vụ và đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:
 Cơ sở lí thuyết về hoạt động tự học ;
 Cơ s
ở lí thuyết về E-book ;
 Cơ sở lí thuyết về các phần mềm thiết kế E-book ;
 Cơ sở lí thuyết của chương “Đại cương về kim loại lớp 12” - Chương trình Cơ Bản.
- Thiết kế E- book chương “Đại cương về kim loại” Lớp 12 chương trình cơ bản, gồm các
trang:
 Giáo khoa ;
 Bài tập ;
 Tài liệu học thi ;
 Tài nguyên học tập;
 Liên hệ;
 Trợ giúp;
 Bảng tuần hoàn.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của E-book đã thiết kế.
-Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hoá học trường THPT ở VN
b. Đối tượng nghiên cứu

1. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chươ
ng trình phân ban thí
điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
2. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn
Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TP.HCM.
3. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia
Dreamver để thiết kế website về lịch sử
hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học, Khóa
luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
4. Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế Website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử
cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TP.HCM.
5. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự h
ọc môn hóa học
lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
6. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004
và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho
học sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP
TP.HCM.
7. Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Dreamweaver MX
2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ thông trong chương
halogen lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
8. Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp
10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
9. Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ
trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP
TP.HCM.

động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo, tìm tòi, khám phá.
2. Cá thể hóa việc dạy học.
3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy
học.
4. Tăng cường khả năng vận d
ụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa
kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
5. Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.
6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS,
theo cấp học, bậc học).
Trong 7 xu hướng đổi mớ
i trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học của HS
đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và học hiện nay (xu hướng 1 và
6).
1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.2.2.1. Tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người. Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có
trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự
tồn tại và phát triển của xã
hội, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội.
Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục,
nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển xã hội.
Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đăc trưng ở khát vọng hiểu bi
ết,
cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Trong học tập, học sinh phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức và
hướng dẫn của giáo viên.
Như Xocrates đã nói: “Tôi không thể dạy cho ai bất cứ điều gì, tôi chỉ có thể bắt họ suy nghĩ”
1.2.2.2. Phương pháp học tập tích cực

Các lớp học Từng người học một (tính cá thể)
Giáo viên như là người cung cấp tri thức
Giáo viên như là người hướng dẫn và tạo điều kiện
tìm tri thức
Bộ sách giáo khoa và một vài đồ dùng phụ trợ
nghe nhìn tương tự (radio-cassette…)
Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in ấn, âm
thanh, thiết bị số...) và nguồn thông tin trên mạng
máy tính

b. Đổi mới phương pháp dạy và học
Bảng 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học
Cũ Mới
Về phương pháp trình
bày
Từ phấn bảng
độc thoại, thầy đọc trò chép
sang trình chiếu điện tử.
đối thoại, diễn giả, trình bày.
Về phương tiện trình
chiếu
máy chiếu overhead (ảnh
tĩnh) đơn giản
máy chiếu multimedia
Về bài thí nghiệm
thí nghiệm trên hiện vật
trực quan
thí nghiệm ảo, sinh động, không độc hại, đỡ
tốn kém, cá thể hoá…
Về phương tiện

đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất đị
nh với nồng độ học tập nhất định”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,
nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những
người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau.
Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan tr
ọng trong các
tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề
cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS,
tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm
và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độ
c lập, tự chủ, tự giác và kiên trì
cao.
1.3.2. Các hình thức tự học [14]
Tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến
thức trong đó.
- Tự học có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các
phương tiệ
n thông tin khác.
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên một số tiết trong ngày,
trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.3.3. Chu trình tự học của học sinh [14]
Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:
- Tự nghiên cứu
- Tự thể hiện
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

ối lượng
kiến thức khổng lồ trong chương trình. Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết
mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường.
Chu trình tự học
(3)
Tự kiểm tra,
Tự điểu chỉnh
(2)
Tự thể hiện
(1)
Tự nghiên cứu
Tự học
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với
quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt
động nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn
nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu. Có ph
ương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn.
Khi học sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu
giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.
- Người học phải biết cách tự học vì học tậ
p là một quá trình suốt đời. Đối với học sinh THPT,
nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn
như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên
cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt.
- Tự học c
ủa học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào
tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Với lối dạy theo hướng “nhồi nhét”
trong các nhà trường phổ thông hiện nay, học sinh khó có thể có thời gian để tự học và tự học có
hiệu quả. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích

Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn
thông tin bổ ích. Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo.
Với tính năng siêu liên kế
t và giao diện thân thiện, website sinh động, hấp dẫn, tiện dụng cho
người học góp phần nâng cao hứng thú học tập.
* Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng
của mình. Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có
một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không th
ể đạt được kết quả cao nhất nếu
không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu
không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương
pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề”
(Thủ tướng Phạm Văn Đồ
ng-1969). GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và
cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng
chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận
của nhân loại.

1.4. E-book (Sách giáo khoa điện tử)
1.4.1. Khái niệm E-book
Theo trang web www.thuvien-ebook.com
[86] “E-book là từ viết tắt của electronic book
(sách điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (E-books hay digital books) là phiên bản
dạng số (hay điện tử) của sách. Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập
tùy thuộc vào người xuất bản. Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị
dùng để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay E-book readers)”.
Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như một cuốn sách
giáo khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học…
và được sử dụng thông qua hệ thống máy tính.
 Những tính năng ưu việt của E-book: Sách điện tử có những lợi thế mà sách in thông


Hiểu rõ mục tiêu.

Các tài nguyên có thể có.

Đối tượng sử dụng.
2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):

Các chiến lược dạy học.

Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).

Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.
3. Development (phát triển các quá trình):

Thiết kế đồ hoạ.

Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).

Hình thức và nội dung các trang Web.

Phương tiện thực tế ảo.
4. Implementation (triển khai thực hiện):
Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.

Thủ tục tiến hành với thầy.

Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.


Tạo các liên kết từ trang này đến các trang khác.

Bổ sung các file Flash Slide Presentation, Flash movies, Flash text, …
Ngoài ra ta có thể tạo và chỉnh sửa các hình ảnh trong Macromedia Firework, sau đó cập nhật
trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động được cập nhật.
1.4.4.2. Macromedia Flash Professional 8 [36], [49]

Flash là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các thiết kế, các ứng dụng có khả năng tương
tác cao. Có thể sử dụng Flash để tạo các thí nghiệm, mô phỏng cơ chế phản ứng, tạo những hiệu ứng
hoạt hình sinh động…
Với nhiều tính năng ưu việt, Macromedia Flash Professional 8 – phiên bản mới ngày càng
khẳng định vai trò của mình. Khác với các phiên bản trước đây, phiên bản mới này cho phép tạo các
trình diễn (Slide Presentation) vớ
i nhiều hình ảnh đẹp, có thể tích hợp các film thí nghiệm vào trong
các slide trình diễn. Ngoài ra, Macromedia Flash Professional 8 còn hỗ trợ việc tạo nhiều loại câu
hỏi trắc nghiệm như: câu hỏi đúng – sai, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu hỏi ghép cặp
dạng kéo – thả….
Đặc biệt các tập tin flash (.swf) có kích thước nhỏ, gọn có thể đưa lên website một cách dễ
dàng và nhanh chóng. Đây cũng là phần mềm chính mà chúng tôi đã sử dụng để t
ạo nội dung các
bài học cũng như bài tập trong E-book.
1.4.4.3. Sothink Glanda [94]

Sothink Glanda là một công cụ tạo Flash hoàn hảo cho những người dùng không chuyên
nghiệp. Nó có nhiều đặc tính nổi bật nhưng lại rất dễ sử dụng như tạo một đoạn văn bản có hiệu
ứng. Có thể tạo những đoạn film Flash như album, tiêu đề hoạt hình sinh động và cả những nút hoặc
menu tương tác… một cách dễ dàng và nhanh chóng. Trong E-book, tựa đề các bài học được tạo ra
từ phần m
ềm Sothink Glanda.

Menu chính của SWFText gồm 9 công cụ. Ngoài Help để trợ giúp thì 8 công cụ còn lại đều hỗ
trợ bạn tạo ra những banner khiến người khác phải trầm trồ:
1. Movie: ấn định kích thước banner với các số đo cơ bản như chiều dài, chiều rộng và tốc độ
hiển thị. Ở đây, bạn cũng có thể click chọn Display border around flash movie - hiển thị đường viền
quanh banner, Enable right-click context menu over flash movie - hiển thị menu khi click chuột
phải, Add preload to movie - hiển thị preload, Protect flash movie from being imported - chống
"xâm phạm bản quyền".
2. Background: Để chọn hình nền cho banner. Các lựa chọn cho nền gồm màu đơn nhất -
Solid hoặc hiệu ứng màu Gradient. Độc đáo hơn, bạn có thể tận dụng kho hình nền phong phú của
mình bằng cách chỉ đường dẫn đến file hình ảnh, chọn chế độ hiển thị Stretch hay Tile. Nhanh nhất
và cũng đơn giản nhất là Transparent - nền trong suốt.
3. Background Effect: v
ới các hiệu ứng mới, độc đáo như Heart, Leaf, Matrix, Festival...; mỗi
hiệu ứng đều cho phép thay đổi màu sắc, tần số lặp để tạo nét riêng cho banner.
4. Text là phần vô cùng quan trọng của banner. Để nhập mới text, bạn nhấn Add rồi nhập đoạn
văn bản cần hiển thị. SWFText sẽ tự động thêm vào danh mục text và cho văn bản lần lượt "xuất
hiện" theo thứ tự từ trên xu
ống dưới. Nếu muốn sắp xếp lại, bạn nhớ click Up và Down.
5. Text Effect: hiệu ứng cho chữ.
6. Font: với các lựa chọn như chữ đậm, chữ "nghiêng", màu, kích cỡ, góc quay, canh lề,
khoảng cách giữa các chữ...

ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiệ
n các tương tác với người dùng... Riêng đối
với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho
phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim
v.v...
Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định
dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được
sử d
ụng trong các SGK và sách bài tập như:
 Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn
đúng sai, v.v...
 Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc.
 Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng
những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản. Bài tập này còn có thể
thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện.
Violet còn cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng, tùy thuộc vào
bài học, môn học và ý thích của giáo viên.
Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư mục
chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet vẫn có thể chạy được trên mọi
máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet.
Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp đều
hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả nh
ững giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ. Mặt
khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn
và có thể thể hiện được mọi thứ tiếng trên thế giới. Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên
font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt
Internet.
1.4.4.6. Articulate_Quizmaker_09 [95]
Articulate Quizmaker '09 là một trong những công cụ hay nhất và dễ s
ử dụng nhất trong việc

5. Bạn cứ tiếp tục như trên để tạo thêm các câu hỏi. Sau đó bấm vào Save Quiz để lưu lại bộ
câu hỏi.
6. Nếu bạn muốn Việt hóa toàn bộ bộ đề, bấm vào nút Player Text Label, gõ tiếng Việt tương
ứng vào các ô tiếng Anh ở khung Custom Text > OK.
7. Sử dụng bộ đề thi trắc nghiệm: sau khi hoàn thành, bạ
n bấm vào Publish, chọn thẻ Web,
bấm vào Browse để xác định nơi lưu. Chương 2:
THIẾT KẾ E- BOOK HÓA HỌC LỚP 12
CHƯƠNG “ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI”- CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

2.1. Vị trí, nội dung và phương pháp dạy học chương
“ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM

LOẠI
” [58], [65],
[66], [73]
2.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương
2.1.1.1. Vị trí của chương
Trong sách giáo khoa hóa học lớp 12 cơ bản, chương “Đại cương về kim loại” là chương
thứ 5 được nghiên cứu sau các chương về hóa học hữu cơ là Este- Lipit, Cacbohiđrat, Amin- Amino
axit- Protein; và Polime- Vật liệu polime.
2.1.1.2. Mục tiêu của chương
 Về kiến thức :
HS biết :
- Vị trí, đặc điểm về cấ
u tạo nguyên tử, tính chất vật lý và hóa học chung của kim loại, dãy
điện hóa của kim loại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status