Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về môn hóa học thông qua dạy học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản, trung học phổ thông - Pdf 10

1

Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu
kém về môn Hóa học thông qua dạy học phần
phi kim lớp 11 chương trình cơ bản, trung học
phổ thông
Learning ability training for students weak in chemistry through teach the non-metals year 11
basic programs, high schools
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 118 tr. +
Trần Thị Thu Thủy Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học;
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lí luận về bản chất của dạy học, về vấn đề đổi mới phương
pháp dạy học. Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn hóa học tại trường THPT. Bồi
dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về môn Hóa học thông qua dạy học phần
phi kim lớp 11 chương trình cơ bản, trung học phổ thông. Tiến hành khảo sát thực tế tại
một số trường THPT huyện Vũ Thư – Thái Bình. Đề xuất các biện pháp khắc phục tình
trạng học sinh yếu kém trong dạy học Hóa học.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Khả năng học tập; Hóa học

Content
Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục 2005 Điều 28 mục 2 đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,

giả Dừng Thị Y Linh, 2011, ĐHSP t/p HCM.
Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra được những nguyên nhân học sinh yếu kém, từ đó đề xuất các
biện pháp giúp học sinh yếu kém đạt yêu cầu và kết quả cao trong học tập môn Hóa học THPT nói
chung và môn Hóa học lớp 11. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào đề cập sâu về vấn đề học sinh yếu
kém phần phi kim lớp 11. Do vậy đề tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu về phần phi kim hóa học lớp
11, chương trình cơ bản.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nguyên nhân học sinh yếu kém và tìm cách khắc phục tình trạng học sinh yếu kém
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
 Nghiên cứu cơ sở lí luận
- Về bản chất của dạy học
- Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học:
o Phương pháp dạy học & quan niệm đổi mới phương pháp dạy học
o Phương pháp dạy học tích cực: Khái niệm phương pháp dạy học tích cực, đặc trưng của
phương pháp dạy học tích cực,…
 Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn hóa học tại trường THPT
- Tiến hành khảo sát thực tế tại 3 trường THPT huyện Vũ Thư – Thái Bình
o Tìm hiểu ý thức, thái độ học tập của học sinh đối với môn Hóa
o Phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh hiện nay
 Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học
3

- Phương hướng chungg & các biện pháp cụ thể (phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản)
 Thực nghiệm sư phạm: Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của những biện pháp đã đề xuất.
4. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học THPT
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém
trong quá trình dạy học.
5.3. Phạm vi nghiên cứu: Phần phi kim Hóa học lớp 11 chương trình cơ bản tại 3 trường THPT

4

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về thực trạng học sinh yếu kém trong quá trình học tập môn
Hóa học.
Chương 2: Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém thông qua dạy học phần phi kim
lớp 11chương trình cơ bản, trung học phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG HỌC SINH YẾU KÉM
TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC
1.1. Bản chất của dạy học
1.1.1. Khái niệm dạy học
Dạy học là một hệ thống cân bằng động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức, việc dạy và việc học
tương tác qua lại với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ
của dạy học, nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học.
1.1.2. Dạy học là một quá trình
1.1.2.1. Tính quá trình của dạy học
Dạy học được xem xét như là một quá trình bởi dạy học diễn biến theo thời gian với sự xác
định rõ ràng điểm bắt đầu, diễn biến và kết thúc của hiện tượng. Mặt khác, dạy học bao gồm một
loạt các hành động liên tiếp của thầy và trò thâm nhập vào nhau, chính vì vậy xét về mặt logic vận
động, có thể thấy quá trình dạy học vận động theo nhiều chu trình
1.1.2.2. Cấu trúc của quá trình dạy học
Mô hình cấu trúc của quá trình dạy học Đầu vào Chu trình dạy học Đầu ra

Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ
những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của
người học.
1.2.4.2.Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
a) Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
d) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.2.5. Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học ở THPT
1.2.5.1. Sự đổi mới quá trình dạy học theo hướng tích cực
a) Sự đổi mới mục tiêu
b) Sự đổi mới hoạt động của giáo viên
c) Đổi mới hoạt động học tập của học sinh
d) Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học
e) Sử dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp đặc thù của bộ môn Hoá học
f) Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
1.2.5.2. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học
6

a) Phương pháp thí nghiệm hóa học
b) Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
c) Phương pháp đàm thoại ơrixtic
d) Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
e) Dạy học theo dự án
1.3. Phƣơng pháp học tập hóa học của học sinh
1.3.1. Tầm quan trọng của phương pháp học tập
1.3.2. Dạy cho học sinh phương pháp học tập
1.3.2.1. Mục đích
1.3.2.2. Hướng thực hiện
1.4. Thực trạng học sinh yếu kém trong học tập môn Hóa học ở các trƣờng THPT

Qua các ý kiến của giáo viên ta thấy nguyên nhân chính dẫn đến học sinh yếu kém là do học
sinh lười học, thái độ thờ ơ trong học tập tiếp đến là hổng kiến thức cơ bản hóa học từ cấp 2.
b/ Biểu hiện của học sinh yếu kém
Bảng 2.2. Biểu hiện của học sinh yếu kém
Các biểu hiện của học sinh yếu kém
Ý kiến
Tỉ lệ %
TT
Tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng chậm
13
15.11
5
Có nhiều lỗ hổng kiến thức
18
20.93
3
Lúng túng trong cách diễn giải ngôn ngữ HH
16
18.60
4
Thái độ học tập không tích cực, ngại cố gắng, thiếu tự tin
20
23.25
1
Kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình
19
22.09
2
7


b/ Hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2.4. Tỉ lệ % phản ánh mức độ hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động HS
Mức độ (%)
TX
BT
Không TX
Trên lớp chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến
14.3
54.5
31.2
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
21.5
62.4
16.1
Tích cực làm bài tập, hoàn thành nhiệm vụ GV
19.4
55.1
29.5
Đọc thêm sách tham khảo hóa học
17.6
40.3
42.1
(TX: Thường xuyên, BT: Bình thường)
1.4.1.3. Biểu hiện của học sinh yếu kém
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng học sinh yếu kém lấy ý kiến của giáo viên, chúng tôi có thể
tổng kết một số biểu hiện chính của học sinh yếu kém như sau:
(1) Thái độ học tập không tích cực, ngại cố gắng. thiếu tự tin
(2) Kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình
(3) Có nhiều lỗ hổng kiến thức, kỹ năng

2.1.2.2. Cấu trúc chương Nitơ – Photpho
Bài 7: Nitơ
Bài 8: Amoniac và muối amoni
Bài 9: Axit nitric và muối nitrat
Bài 10: Photpho
Bài 11: Axit photphoric và muối photphat
Bài 12: Phân bón hóa học
Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng
Bài 14: Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất của nitơ, photpho
2.1.3. Mục tiêu, cấu trúc chương Cacbon – Silic
2.1.3.1. Mục tiêu chung chương Cacbon – Silic
2.1.3.2. Cấu trúc chương Cacbon – Silic
Bài 15: Cacbon
Bài 16: Hợp chất của cacbon
Bài 17: Silic và hợp chất của silic
9

Bài 18: Công nghiệp silicat
Bài 19: Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng
2.1.3. Một số điểm cần lưu ý về phương pháp giảng dạy phần phi kim Hóa học 11
2.2. Bồi dƣỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học
2.2.1. Phương hướng chung
2.2.1.1. Xây dựng thái độ và sự nhận thức tích cực về việc học tập môn Hóa học
Các nhân tố sau chi phối sự nhận thức tích cực về việc học tập của HS:
- Không khí lớp học
- Sự quan tâm của giáo viên, bạn cùng lớp (tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập)
- Sự thoải mái và trật tự
- Các nhiệm vụ học tập: hữu ích, rõ ràng, có giá trị, phù hợp với khả năng của học sinh.
2.2.1.2. Thu thập và tổng hợp kiến thức của học sinh
Mục đích của biện pháp này là khảo sát xem kiến thức hiện tại của học sinh ở mức độ nào.

10

2.2.2.2. Biện pháp 2: Giúp đỡ học sinh rèn luyện phương pháp học tập
Phương pháp học tập đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập. Đối với học sinh yếu
kém, giáo viên nên hướng dẫn và rèn luyện phương pháp học cụ thể. Cách học lý thuyết, xác định
kiến thức trọng tâm, cách làm bài tập như thế nào? …(Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp các
kiến thức)
- Phương pháp học tập trên lớp: Cách nghe giảng, ghi bài,
- Phương pháp học tập ở nhà: Học sinh tự học ở nhà như thế nào?
Ví dụ khi sau khi học xong nội dung bài học Nitơ trên lớp học sinh về nhà cần phải học những
nội dung nào, cách học ra sao. Khi đó, giáo viên nên có sự hướng dẫn cụ thể (qua các nhiệm vụ
giao cho học sinh về nhà):
+ Tóm tắt lại các ý chính của bài ( trọng tâm là tính chất hóa học): qua sơ đồ.
+ Những vấn đề gì cần lưu ý, các dạng bài tập đơn giản vận dụng kiến thức: Hoàn thành dãy
phản ứng hóa học, bài tập tính toán đơn giản.
+ Đọc nội dung và chuẩn bị cho bài học hôm sau.
2.2.2.3. Biện pháp 3: Luyện tập vừa sức học sinh yếu kém
Đối với học sinh yếu kém, mỗi GV nên coi trọng tính vững chắc của kiến thức, kỹ năng hơn
là chạy theo mục tiêu đề cao mở rộng kiến thức. Do đó khi hướng dẫn học sinh luyện tập nên đặc
biệt chú ý đến các điều sau:
- Đảm bảo học sinh hiểu đề bài & gia tăng số lượng bài tập cùng thể loại và mức độ.
Ví dụ: Cho 34 g hỗn hợp Zn và CuO tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HNO
3
2M thu được 2,24
lít N
2
duy nhất (đktc) và dung dịch A.
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.
b) Thể tích dung dịch HNO
3

+ Sử dụng kiểm tra – đánh giá
2.2.2.5. Biện pháp 5: Tiến hành phụ đạo theo nhóm học sinh
Phụ đạo là hình thức tổ chức dạy học, trong đó giáo viên giúp đỡ học sinh yếu kém không theo
kịp trình độ chung của cả lớp. Có thế tiến hành theo cá nhân, nhóm đối tượng học sinh cùng lớp,
theo mức độ học tập tương đồng.
2.2.2.6. Biện pháp 6: Kiểm tra – đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ kết quả
học tập của học sinh
Kiểm tra đánh giá thường xuyên học sinh sẽ giúp cho học sinh củng cố kiến thức thu được
trong quá trình học tập đồng thời rèn luyện năng lực tự đánh giá bản thân. Qua đó, động lực học
tập của họ được nâng cao hơn.
Đề kiểm tra cũng là khâu quan trọng: đề kiểm tra phải phân hóa được trình độ học sinh và phải
dựa vào chuẩn kiến thức là chủ yếu (đề kiểm tra phải đảm bảo học sinh trung bình yếu kém có thể
làm được 40-50%).
Hãy công nhận sự cố gắng của các em cho dù các em không vượt qua bài kiểm tra. Hãy dành
một vài phút trước giờ học để nói rằng “Dạng bài tập về nhận biết các chất có vẻ vẫn khó khăn
với em, nhưng cô nhận thấy là em đã có học chúng”. Và hãy để học sinh tự nhận thấy sự tiến bộ
của mình: “Em có thấy là kĩ năng cân bằng phương trình phản ứng của em tốt hơn nhiều so với
các tuần trước đó không ”.
2.3. Hệ thống bài tập phần phi kim lớp 11- chƣơng trình cơ bản
2.3.1. Các bài tập cơ bản chƣơng Nitơ – Photpho
Dạng 1: Chuỗi phản ứng, phương trình phản ứng hóa học
Ví dụ: N
2
→NO →NO
2
→HNO
3
→Fe(NO
3
)

dư.
Dạng 2: CO
2
tác dụng với kiềm
Ví dụ: Cho 224 ml khí CO
2
(đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính khối
lượng muối thu được.
Dạng 3: Bài tập về muối cacbonat
Ví dụ: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO
3
và CaCO
3
thu được 1,12 lít CO
2
(đktc) và
2,2 gam một chất rắn. Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp ban đầu.

2.4. Một số giáo án minh họa
2.4.1. Giáo án bài 7: Nitơ
2.4.2. Giáo án bài 9: Axit nitric và muối nitrat
2.4.3. Giáo án bài 16: Hợp chất của Cacbon
Tiểu kết chƣơng 2

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực ngiệm sƣ phạm
- Đánh giá hiệu quả của những biện pháp đã đề xuất, hệ thống các dạng câu hỏi và bài tập đã
đưa ra (qua chất lượng bài kiểm tra).
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm

11A
7

47
11A
9

45

Trần Hải Yến
Nguyễn Quang Thẩm
11A
2

47
11A
4

46
Đặng Anh Tú

13

Các lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) do từng GV dạy được chọn đều tương đương
nhau về trình độ và năng lực giảng dạy.
b)Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
Trước khi TNSP, chúng tôi đã gặp GV dạy thực nghiệm để trao đổi một số vấn đề:
- Nhận xét của GV về các lớp TN - ĐC đã chọn.
- Tìm hiểu tình hình học tập của các HS trong lớp TN.
- Mức độ thông hiểu kiến thức cơ bản của HS.

1
0
0
1
2
2
11
12
10
4
2
1
2
0
0
2
2
3
15
12
6
4
3
2
ĐC
1
0
0
2
2

10
5
3
2
2
0
0
1
2
3
13
10
9
4
2
2
ĐC
1
0
0
1
2
3
12
10
9
4
3
1
2

2
2
3
12
14
9
6
3
1
ĐC
1
0
0
1
2
4
12
10
9
4
3
1
2
0
0
1
2
5
14
8

TN
141
0
0
3
4
6
31
39
30
13
9
6
ĐC
137
0
0
3
6
9
38
30
26
12
9
3
2
TN
141
0

trở xuống
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
1
0
0
2.13
4.97
9.23
31.22
55.30
75.16
85.34
95.76
100
ĐC
1
0
0
2.92

86.14
93.44
98.55
100

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập
Bài
KT
Lớp
Phân loại kết quả học tập (%)
Yếu, kém
(<5 điểm)
Trung bình
(5-6)
Khá
(7-8)
Giỏi
(9-10)
1
TN
9.22

49.65
30.50

10.64
ĐC
13.87
47.64
27.74

16

Bảng 3.6: Bảng thống kê các tham số đặc trưng ( giá trị trung bình cộng, phương sai, độ lệch
chuẩn và hệ số biến thiên) của từng lớp TN và ĐC

3.5.2. Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.6.2. Phân tích định tính
Qua quan sát dự giờ các tiết học thực nghiệm, trao đổi trò chuyện với một số GV giảng
dạy và bản thân học sinh chúng tôi nhận thấy:
- Trong các giờ học ở lớp thực nghiệm, học sinh sôi nổi hơn, hứng thú, nhiệt tình tham gia vào
các hoạt động học tập và nắm vững kiến thức hơn, vận dụng vào giải quyết các vấn đề học tập
nhanh hơn so với học sinh ở lớp đối chứng.
- Các GV tham gia dạy thực nghiệm đều khẳng định dạy học theo các biện pháp đề ra phù hợp với
đối tượng học sinh.
3.6. 2. Phân tích định lượng
3.6.2.1. Chất lượng học sinh qua bài kiểm tra
Qua kết quả các bài kiểm tra được trình bày ở bảng 3.1ta thấy điểm học tập của học sinh khối
TN cao hơn học sinh khối lớp ĐC, thể hiện ở:
- Điểm trung bình cộng của HS khối TN cao hơn khối ĐC
- Các giá trị độ lệch chuẩn (S) và hệ số biến thiên (V) của lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC chứng tỏ
chất lượng của lớp TN tốt hơn và đều hơn so với lớp ĐC.
- Hệ số biến thiên V khoảng 10-30%, nên kết quả thu được đáng

tin cậy.
3.6.2.2. Đường lũy tích
Đồ thị đường lũy tích của khối TN luôn nằm ở phía bên phải và phía dưới đường tích lũy
của khối ĐC (đồ thị đường lũy tích). Điều này cho thấy chất lượng của lớp TN tốt hơn lớp ĐC.
Tiểu kết chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

2.86
1.69
27.99
Nguyển Quang Thẩm
TN
5.87
2.69
1.64
26.05
ĐC
5.52
2.89
1.70
28.33
17

- Về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay: Phương pháp dạy học, quan niệm về đổi mới
phương pháp dạy học đặc biệt là phương pháp dạy học tích cực.
- Điều tra thực trạng vấn đề học sinh yếu kém tại 3 trường THPT: Hùng Vương, Lý Bôn, Nguyễn
Quang Thẩm thuộc huyện Vũ Thư – Thái Bình tìm ra các nguyên nhân và biểu hiện cụ thể của
học sinh yếu kém.
- Đề xuất ra phương hướng chung và xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm bồi dưỡng khả năng học tập
cho học sinh yếu kém trong quá trình học tập phần phi kim lớp 11 – chương trình cơ bản. Đó là:
+ Biện pháp 1: Lấp lỗ hổng kiến thức.
+ Biện pháp 2: Giúp đỡ học sinh rèn luyện phương pháp học tập.
+ Biện pháp 3: Luyện tập vừa sức với học sinh yếu kém.
+ Biện pháp 4: Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập cơ bản giúp rèn luyện khả năng
học tập đối với học sinh yếu kém phần phi kim lớp 11.
+ Biện pháp 5: Tiến hành phụ đạo theo nhóm học sinh.
+ Biện pháp 6: Kiểm tra đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ kết quả

References
1. Ngô Ngọc An (2007), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 11. NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Ngô Ngọc An (2008), Giúp chuỗi phản ứng hóa học. NXB Đại học Sư phạm.
3. Đặng Thị Thuận An (2007), Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở THPT. Bộ Giáo dục và
đào tạo: Dự án phát triển giáo dục THPT - Trường ĐHSP Huế.
4. Nguyễn
Cƣơng (2007),
Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một
số vấn đề cơ bản. NXB Giáo dục.
5. Nguyễn
Cƣơng
- Nguyễn Ngọc Quang -
Dƣơng
Xuân Trinh (1995), Lí luận dạy học hóa
học tập 1. NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Nguyễn Cƣơng - Nguyễn Thị Sửu - Nguyễn Mạnh Dung (2001), Phương pháp dạy học
Hóa học tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
7. Nguyễn Hữu Đĩnh (2008), Dạy và học hoá học 11 theo hướng đổi mới (Sách kèm đĩa
CD). NXB Giáo dục.
8. Lê Văn Hảo (2005), Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề. Tạp chí dạy và học ngày nay số 1 và 2.
9.
Trần Bá Hoành (2003),
Áp dụng dạy và học tích cực môn Hóa học. ĐHSP Hà Nội.
10.
Phạm Thị Lan Hƣơng (2005), Vai trò của người giáo viên trong việc hình thành năng lực tự
học cho học sinh. Tạp chí dạy và học ngày nay số 4.

11. Đặng Thành Hƣng (2002), Dạy học hiện đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
12. Phạm Tuấn Hùng (Chủ biên)- Nguyễn Khắc Công – Phạm Đình Hiến - Đỗ Mai Luận
(2008), Câu hỏi và đề kiểm tra hóa học 11. NXB Giáo dục, Hà Nội.

27. Nguyễn Xuân
Trƣờng
(Tổng chủ biên) - Lê Mậu Quyền (chủ biên) -
Phạm
Văn Hoan -
Lê Chí Kiên (2011), SGK Hóa học 11, NXB Giáo dục.
28. Nguyễn Xuân
Trƣờng
(Chủ biên) - Từ Ngọc Ánh - Lê Mậu Quyền - Lê Chí Kiên
(2011), Sách Bài tập Hóa học 11, NXB Giáo dục.
29. Nguyễn Xuân Trƣờng (2005). Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB
Giáo dục.
30. Nguyễn Xuân
Tr
ƣ
ờng - Nguyễn
Thị Sửu - ĐặngThị Oanh-Trần trung Ninh (2005),
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT môn Hóa học chu kỳ III (2004-2007). NXB
Đại học sư phạm Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status