Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường thế giới của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản SEAPRODEX Hà nội - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng
xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng thế giới của công ty xuất
nhập khẩu thuỷ sản SEAPRODEX Hà nội

Lời Mở Đầu
Hoạt động thơng mại quốc tế hiện nay đang diễn ra hết sức sôi động và
ngày càng phức tạp và khó khăn. Với xu thế tự do hoá thơng mại thế giới
vừa là một cơ hội lớn mở ra cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu Việt Nam, đồng thời cũng đem lại những thách thức không nhỏ, đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực thơng
mại quốc tế.
Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là việc tạo ra lợi nhuận.
Để đạt đợc sự thành công đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt
chẽ và hợp lý tất cả các yếu tố vốn, con ngời, công nghệ, kỹ năng nhằm tạo
ra sức mạnh tổng hợp cho mình, đồng thời cần phải biết chấp nhận mọi rủi
ro và vợt qua mọi thách thức.
Trong bối cảnh hiện nay, để có thể thực hiện tốt một bản hợp đồng thơng
mại quốc tế đem lại hiệu quả kinh doanh cao là một vấn đề rất khó khăn đối
với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam. Việc soản
thảo, đàm phán ký kết một bản hợp đồng đã là khó rồi thì việc tổ chức thực
hiện nó sao cho có hiệu quả, đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi, nghĩa vụ của
các bên quả là một công việc khó khăn, phức tạp hơn.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thực hiện hợp đồng kinh doanh
xuất khẩu là một quá trình có ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạt
động kinh doanh. Nó không chỉ quyết định trực tiếp đến chi phí của hoạt
động kinh doanh mà còn ảnh hởng đến uy tín của công ty và các quan hệ với
bạn hàng các nớc. Bất cứ một sự sai sót nào trong quá trình thực hiện hợp

Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, luận văn đã đợc hoàn thành dới sự
chỉ dẫn nhiệt tình của cô giáo, thạc sĩ Lê Thị Thuần và sự giúp đỡ quý báu
của cán bộ nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cô giáo cũng nh đối với toàn thể cán bộ
công ty và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ.
Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian, luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và bạn
đọc để đề tài này càng thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn.

CHƯƠNG I
CƠ Sở Lý LUậN Chung Về Hợp Đồng Thơng Mại Quốc Tế
Và Thực Hiện Hợp Đồng TMQT
I. Cơ sở lý luận chung về hợp đồng TMQT

1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng TMQT:
a. Khái niệm:
Hợp đồng TMQT còn gọi là hợp đồng mua bán ngoại thơng hay hợp
đồng xuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa những đơng sự có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán)
có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên nhập khẩu
(bên mua ) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá.Bên mua có nghĩa vụ nhận
hàng và trả tiền hàng.

2


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

+Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó
+Ghi tên hàng kèm theo qui cách chính của nó.
+Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó.
+Ghi tên hàng kèm theo mã số của hàng hoá đó trong danh mục hàng
hoá thống nhất.
Ngoài ra ngời ta còn kết hợp một hai phơng pháp trên đây với nhau tuỳ
vào từng hàng hoá cụ thể.
-Điều khoản về chất lợng (Quality):
Trong điều khoản này quy định chất lợng của hàng hoá giao nhận, và là cơ
sở để giao nhận chất lợng hàng hoá. Đặc biệt khi có tranh chấp về chất lợng
thì điều khoản chất lợng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết
3


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

tranh chấp chất lợng. Cho nên tuỳ vào từng loại hàng hoá mà có phơng pháp
quy định chất lợng cho chính xác, phù hợp và tối u. Nếu dùng tiêu chuẩn
hoá, tài liệu, kĩ thuật, mẫu hàng Để quy định chất lợng thì phải đợc xác
nhận và trở thành một bộ phận không thể tách rời hợp đồng.
- Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking):
Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thớc,
số lớp bao bì, phơng thức cung cấp bao bì, giá bao bì.
Để quy định chất lợng bao bì, ngời ta có thể dùng một trong hai phơng
pháp:
+ Quy định chất lợng bao bì phải phù hợp với một phơng thức vận tải
nào đó.
+ Quy định cụ thể về bao bì nh : yêu cầu về vật liệu làm bao bì, yêu cầu

địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) đến, (ga, cảng) thông qua, ph4


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

ơng thức giao nhận, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông
báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng.
- Điều khoản về trờng hợp miễn trách (Force majeure acts of god):
Trong điều kiện này quy định những trờng hợp đợc miễn hoặc hoãn
thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thờng quy định: Nguyên tắc
xác định các trờng hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện đợc coi là trờng hợp
miễn trách và những trờng hợp không đợc coi là trờng hợp miễn trách. Quy
định trờng hợp và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trờng hợp miễn trách.
-Điều khoản khiếu nại (Claim):
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết tổn thất hoặc thiệt
hại mà bên kia đã gây ra hoặc về những sự vi phạm điều đã đợc cam kết giữa
hai bên nh: việc giao hàng không đúng số lợng, chất lợng bao bì nh đã thoả
thuận, việc chứng từ do ngời bán xuất trình không phù hợp với tình hình thực
tế giao hàng, ngời bán chậm giao hàng
Nội dung cơ bản của điều khoản khiếu nại bao gồm các vấn đề: thể
thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên có liên
quan đến việc khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại.
- Điều khoản bảo hành (Warranty):
Bảo hành là sự bảo đảm của ngời bán về chất lợng hàng hoá trong một
thời gian nhất định . Thời hạn này gọi là thời hạn bảo hành. Thời hạn này đợc coi là thời hạn giành cho ngời mua phát hiện những khuyết tật của hàng
hoá.
Trong điều khoản bảo hành, ngời ta thờng thoả thuận về thời hạn bảo hành,
địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong nội

của pháp luật của nớc bên mua và nớc bên bán.
- Hợp đồng TMQT phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng
hoá. Các nội dung chủ yếu đó là: Tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất,
giá cả, phơng thức thanh toán và thời hạn giao nhận hàng.
- Hợp đồng TMQT phải đợc lập thành văn bản.
4. Phân loại hợp đồng TMQT:
Hợp đồng TMQT có thể đợc phân loại nh sau:
- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng có hai loại hợp đồng:
+ Hợp đồng ngắn hạn: thờng đợc ký kết trong một thời gian tơng đối
ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp
lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc.
+ Hợp đồng dài hạn: có thời gian tơng đối dài mà trong thời gian đó việc
giao hàng đợc thực hiện làm nhiều lần.
- Theo nội dung quan hệ kinh doanh có:
+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho thơng nhân nớc
ngoài, thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang cho thơng nhân nớc ngoài và nhận tiền hàng.
+ Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của thơng nhân nớc
ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền
hàng.
- Xét theo hình thức của hợp đồng có các loại: hình thức văn bản và hình
thức miệng. Công ớc Viên 1980 ( CISG ) cho phép các thành viên sử dụng



tất cả các hình thức trên. Việt Nam hình thức văn bản của hợp đồng là bắt
buộc đối với các hợp đồng TMQT. Chỉ có các hợp đồng TMQT với hình thức
văn bản mới có hiệu lực pháp lý, mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cũng
phải làm bằng văn bản. Th từ, điện báo và telex cũng đợc coi là hình thức
văn bản.
- Theo cách thức thành lập hợp đồng có:

Cơ sở để kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán ngoại thơng mà hai bên đã ký.
Khi phát hiện thấy nội dung L/C không phù hợp với hợp đồng, hoặc trái với
luật lệ, tập quán của hai nớc, hoặc không có khả năng thực hiện đợc ngời
xuất khẩu cần yêu cầu ngời nhập khẩu đến ngân hàng mở L/C để sửa đổi L/C
theo đúng nội dung trong hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận. Nếu ngời xuất
khẩu nhận đợc bản sửa đổi L/C theo đúng yêu cầu của mình từ ngân hàng
mở L/C thì mới tiến hành giao hàng.
2. Xin giấy phép xuất khẩu:
Xin giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản
lý xuất khẩu. Vì thế, sau khi kí hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải xin
giấy phép xuất khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó. Ngày nay trong xu
thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy
phép xuất khẩu chuyến.
ở Việt Nam trớc đây xin giấy phép xuất khẩu là một công việc bắt buộc
đối với tất cả các doanh nghiệp khi muốn tham gia xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài. Nhng theo khoản 3 điều 8, nghị định 57/1998/NĐ-CP thì thơng
nhân là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đợc quyền xuất
khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh sau khi đã đăng kí
mã số tại cục hải quan tỉnh, thành phố và không phải xin giấy phép kinh
doanh xuất khẩu tại Bộ thơng mại đã cấp hết hiệu lực thi hành từ ngày
1/09/1998, trừ một số mặt hàng mà bộ thơng mại quy định nh: chất nổ, ngọc
trai, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ su tầm, đồ cổ, sách báo

7


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

3. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu:

khẩu, gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu, hoặc liên
doanh liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Công đoạn cuối cùng của việc thu gom hàng là doanh nghiệp phải tổ
chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu để đảm baỏ cung cấp đúng chủng
loại hàng hoá, đủ về số lợng, phù hợp về chất lợng và kịp thời hạn giao hàng
với chi phí thấp nhất.
b. Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu:
Tổ chức đóng gói bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng trong việc
chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu. Trong buôn bán quốc tế, tuỳ vào quy định của
8


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

từng hợp đồng, loại hàng hoá, điều kiện vận tải để lựa chọn bao bì sao cho
phù hợp.
Khi lựa chọn bao bì đóng gói hàng xuất khẩu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bao bì phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình vận
chuyển, bảo quản để hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng trong điều kiện hoàn
hảo.
- Bao bì phải phù hợp với các điều kiện bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, đồng
thời khai thác triệt để hiệu năng của quá trình nh: công suất bốc dỡ, vận tải
dung tích, diện tích nhà kho
- Bao bì phải phù hợp với các tiêu chuẩn, luật lệ quy định, tập quán và thị
hiếu tiêu dùng của thị trờng nhập khẩu cũng nh tập quán của nghành hàng.
- Bao bì cần hấp dẫn, thu hút khách hàng, hớng dẫn tiêu dùng thuận tiện sử
dụng góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Bao bì xuất khẩu phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế nh chi phí sản xuất và


Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

- ở cơ sở: việc kiểm tra giữ vai trò quyết định và có tác dụng triệt để nhất.
Nội dung kiểm tra thờng là:
+ Kiểm tra về chất lợng: kiểm tra sự phù hợp của bao bì nh hình dáng
kích thớc, số lớp bao bì, vật liệu làm bao bì, tài liệu đi kèm theo bao gói, nội
dung của kí mã hiệu và chất lợng của kí mã hiệu.
+ Kiểm tra số lợng và trọng lợng: số lợng và trọng lợng của mỗi bao
kiện, tổng số lợng và trọng lợng.
- ở các cửa khẩu: việc kiểm tra hàng ở các cửa khẩu tác dụng thẩm tra lại
kết quả kiểm tra ở cơ sở do bên mua trực tiếp kiểm tra hay do cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên.
5. Thuê phơng tiện vận tải:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê phơng tiện vận tải phải dựa vào các căn cứ sau:
- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu. Nếu điều kiện cơ sở
giao hàng của hợp đồng là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU,
DDP, thì ngời xuất khẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải. Còn nếu điều
kiện giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB, thì ngời nhập khẩu phải tiến hành
thuê phơng tiện vận tải.
- Khối lợng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá để tối u hoá tải trọng của phơng tiện, từ đó tối u hoá đợc chi phí, đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong
quá trình vận chuyển.
- Điều kiện vận tải: đó là hàng rời hay hàng đóng trong Container, hàng
hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt, vận chuyển trên tuyến đờng bình thờng hay tuyến đờng đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên
chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng nh:
Quy định mức tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng phạt bốc
dỡ
Tuỳ vào đặc điểm của hàng hoá mà các nhà xuất nhập khẩu có thể lựa chọn
thuê tàu chợ hay tàu chuyến cho thích hợp với hàng hoá đó.

bảo hiểm đình công, bạo động và dân biến (strike, riost and civil
commotion, viết tắt: SRCC)
Việc lựa chọn các điều kiện bảo hiểm cho hàng hoá phải dựa trên các
yếu tố sau:
- Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT. Chẳng hạn bán theo giá
CIF thì chúng ta chỉ mua bảo hiểm theo điều kiện C.
- Hàng hoá vận chuyển: bao gồm khối lợng của hàng hoá, giá trị của hàng
hoá và đặc điểm của hàng hoá vận chuyển chẳng hạn lô hàng có giá trị lớn
lại dễ chịu tác động của quá trình bốc xếp vận chuyển làm h hỏng, hao hụt
để tránh rủi ro cần bảo hiểm ở điều kiện A mới đáp ứng đợc nhu cầu.
- Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng.
- Loại phơng tiện chuyên chở.
7. Làm thủ tục hải quan:
Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm
thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu
gồm các nội dung cơ bản sau:
- Khai báo hải quan: nhằm mục đích để cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp
pháp của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hàng hoá xuất nhập khẩu và
làm cơ sở tính thuế hoặc giảm thuế. Do đó doanh nghiệp phải khai báo trung
thực và chính xác vào tờ khai hải quan tất cả các đặc điểm của hàng hoá về
loại hàng hoá, tên hàng, số lợng, chất lợng, giá trị, tên phơng tiện vận
chuyển, nớc vận chuyển. Các chứng từ cần thiết phải xuất trình kèm theo tờ
khai hải quan là hợp đồng xuất khẩu, phiếu đóng gói, bản kê chi tiết, hoá
đơn, giấy phép xuất khẩu ( đối với hàng hoá có giấy phép ).
- Xuất trình hàng hoá: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải xuất trình hàng
hoá tại địa điểm quy định và tạo mọi điều kiện để cơ quan hải quan kiểm tra
hàng hoá thực tế. Việc xuất trình hàng hoá có thể tại nơi đóng gói bao kiện,

11


Căn cứ vào số lợng hàng giao, đăng ký mợn hoặc thuê Container tơng thích với số lợng hàng giao, vận chuyển Container rỗng về địa điểm
đóng hàng.
Làm thủ tục hải quan mời hải quan kiểm hoá đến xếp hàng vào
Container, niêm phong, kẹp chì các Container.
Giao hàng cho bãi hoặc trạm Container để nhận biên lai xếp hàng.
Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn.
+ Giao hàng không đủ một Container: Khi ngời giao không đủ một
Container, ngời xuất khẩu vận chuyển hàng đến bãi (hoặc trạm) Container do
ngời chuyên chở chỉ định để giao cho ngời chuyên chở hoặc ngời đại diện
cho ngời chuyên chở.
- Nếu hàng hoá đợc giao cho ngời vận tải đờng sắt: có hai hình thức:
+ Giao hàng khi hàng chiếm đủ toa xe, ngời xuất khẩu phải tiến hành
các bớc:
Căn cứ vào số lợng hàng giao, kịp thời đăng ký với cơ quan đờng sắt
để cung cấp toa xe phù hợp với khối lợng, tính chất hàng hoá.

12


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

Khi đợc cấp toa xe, tổ chức vận chuyển hàng hoá đến địa điểm quy
định.
Làm thủ tục hải quan, mời cơ quan hải quan đến kiểm tra hàng hoá,
đồng thời bốc hàng lên toa tàu, niêm phong kẹp chì cho cơ quan đờng sắt để
lấy vận đơn đờng sắt.
+ Giao hàng khi hàng không chiếm đủ một toa xe: ngời xuất khẩu phải
vận chuyển hàng đến nơi tiếp nhận hàng của đờng sắt hoặc xếp hàng lên một

- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu:
Nếu trong hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phơng thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu phải
hoàn thành việc lập chứng từ nhanh chóng, chính xác, phù hợp và xuất trình

13


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng thu đòi tiền. Trong th uỷ thác nhờ
thu ngời xuất khẩu phải đề ra những điều kiện nhờ thu và đợc ngân hàng
chấp nhận. Đây là văn bản pháp lý để điều chỉnh quan hệ giữa ngời bán và
ngân hàng phục vụ ngời bán.
- Thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền:
Nếu hợp đồng TMQT quy định thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền thì
ngời xuất khẩu khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ
chứng từ phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho ngời
nhập khẩu. Khi ngời nhập khẩu chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ
gửi giấy báo cho đơn vị xuất khẩu.
10. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khiếu nại là phơng pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thơng lợng nhằm đa ra các giải
pháp mang tính pháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của bên
khiếu nại. Trong quá trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp.
Khiếu nại sẽ giúp các bên hiểu rõ về tranh chấp, dễ dàng giải quyết nhằm
thoả mãn nhu cầu của nhau. Đồng thời thông qua khiếu nại, các tranh chấp
đợc giải quyết, đảm bảo quyền lợi của các bên mà không làm mất uy tín của
nhau cũng nh chi phí của mỗi bên.

- Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại ngời chuyên chở và bảo hiểm.
Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại ngời chuyên chở khi ngời chuyên
chở vi phạm hợp đồng chuyên chở, cụ thể khi ngời chuyên chở đa tàu đến
cảng bốc hàng không đúng quy định của hợp đồng chuyên chở, hàng bị mất,
bị thất lạc trong quá trình chuyên chở, bị thiếu về số lợng, trọng lợng so với
vận đơn, hàng bị mất phẩm chất do kỹ thuật bốc xếp, bảo quản hàng trên
phơng tiện vận tải.
Hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại, các chứng từ kèm theo gửi
trực tiếp đến ngời chuyên chở hoặc đại diện của ngời chuyên chở trong thời
gian ngắn nhất.
Ngời bán hoặc ngời mua có thể khiếu nại ngời bảo hiểm khi hàng hoá
bị tổn thất do các rủi ro đã đợc mua bảo hiểm gây lên. Đơn khiếu nại phải
kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất cùng các chứng từ khác gửi đến
Công ty bảo hiểm trong thời gian ngắn nhất.
Tóm lại, việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu là hết sức quan
trọng, nó phản ảnh hiệu quả hoạt động của Công ty. Thực hiện tốt các khâu
trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu sẽ là cơ sở để nâng cao
uy tín, đặt quan hệ kinh doanh lâu dài với bạn hàng, tạo điều kiện mở rộng
phạm vi và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
III. Các yếu tố ảnh hởng tới việc thực hiện hợp đồng xuất
khẩu

Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều có một môi
trờng kinh doanh nhất định với nhiều nhân tố ảnh hởng. Những nhân tố này
có thể tạo ra những thuận lợi để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời
chúng cũng có thể ảnh hởng tiêu cực đến quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Đặc biệt đối với các đơn vị ngoại thơng thì môi trờng kinh doanh của
họ còn phức tạp hơn nhiều với nhiều nhân tố tác động hơn vì có thêm yếu tố
quốc tế. Và trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ra nớc ngoài, các
doanh nghiệp càng phải chú ý hơn tới các nhân tố ảnh hởng để đảm bảo tối

sản xuất kinh doanh trong nớc. Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi
quốc gia mà các chính phủ sẽ điều chỉnh mức thuế cho phù hợp với từng
giai đoạn và đảm bảo đợc lợi ích cho các nhà xuất khẩu.
2. Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị sẽ ảnh hởng rất lớn tới việc tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Nhìn chung, tình hình
chính trị ở Việt nam tơng đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực
hiện hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu cũng
chịu tác động của yếu tố chính trị quốc tế, đó là tình hình chính trị tại nớc
đến cũng nh tại các nớc mà hành trình hàng đi qua. Nếu tình hình chính trị
ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thơng hàng hoá giữa các nớc.
Ngợc lại, sự bất ổn định về chính trị của bộ máy chính quyền, chiến tranh,
đình công... sẽ tác động tới việc giao nhận hàng hoá của bên đối tác do đó
ảnh hởng tới việc thanh toán sau này của nhà xuất khẩu.
3. Yếu tố văn hoá - xã hội
Con ngời trong mỗi nền văn hoá đều có những phản ứng khác nhau, đặc
trng cho nền văn hoá của dân tộc mình. Văn hoá ở các quốc gia là không
giống nhau. Vì vậy trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, các chứng
từ liên quan đợc ghi trong hợp đồng đều phải rõ ràng, đúng theo quy định
quốc tế hay tập quán riêng của một nớc nhất định để tránh hiểu nhầm ngôn
ngữ gây ra những tranh chấp không đáng có, làm giảm hiệu quả thực hiện
hợp đồng xuất khẩu.
4. Yếu tố khoa học công nghệ
Đây là yếu tố quan trọng vì nó ảnh hởng tới việc chuẩn bị hàng hoá
xuất khẩu từ khâu thu gom hàng hoá (các phơng tiện vận tải, liên lạc, cơ sở
vật chất kho bãi, kỹ thuật công nghệ bảo quản hàng hoá...), khâu đóng gói
hàng hoá (kỹ thuật, công nghệ đóng gói để sản phẩm đợc bao gói cẩn thận,
16



quản trị nếu tốt sẽ tạo ra bầu không khí làm việc trong doanh nghiệp, khuyến
khích các nhân viên làm việc theo một mục tiêu chung để tạo ra sức mạnh
tổng hợp của toàn doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ nghiệp vụ của các
cán bộ xuất khẩu cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì nó quyết định
tính hiệu quả và sự thành công trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Do đó, trong công tác xuất khẩu đòi hỏi các cán bộ nghiệp vụ đều phải có
trình độ chuyên môn cao và hết sức năng động.

17


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

Chơng II: thực trạng của việc tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu thủy sản tại công ty xuất khẩu thủy
sản SEAPRODEX Hà Nội
I. Khái quát chung về công ty SEAPRODEX Hà Nội

1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty seaprodex Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là
SEAPRODEX Hà Nội (viết tắt của Hà Nội sea product export and import
conpany) là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ thủy sản, trớc kia tiền thân
là chi nhánh xuất nhập khẩu hải sản Hà Nội, đợc thành lập ngày 5/7/1980
theo quyết định số 544/HS-QĐ của Bộ trởng Bộ hải sản (nay là Bộ thủy sản).
SEAPRODEX Hà Nội là một trong những thành viên đợc thành lập sớm nhất
trong trong hệ thống SEAPRODEX Việt Nam và là doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản chủ lực ở khu vực phía Bắc của Tổng công ty thủy sản Việt Nam.
Lịch sử ra đời và phát triển của công ty gắn liền với lịch sử biến đổi của đất


Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

- Nhà nớc tăng cờng điều tiết thông qua chính sách thuế, khuyến khích
hàng xuất khẩu, giảm hàng nhập khẩu.
- Công ty là đơn vị đi đầu trong đổi mới cơ chế quản lý tự cân đối, tự trang
trải, thu ngoại tệ về cho đất nớc thông qua xuất nhập khẩu thủy sản, đồng
thời nhập khẩu vật t thiết bị máy móc, công nghệ mới về cho ngành và phục
vụ nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, chi nhánh xuất nhập khẩu thủy sản Hà
Nội trở thành một doanh nghiệp lớn của Nhà nớc và đổi tên thành Công ty
xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội theo quyết định số 126/TS- QĐ ngày
16/4/1992 và số 251/TS-QĐTC ngày 31/3/1993 của Bộ thủy sản.
Sau 22 năm hoạt động, với số vốn ban đầu Nhà nớc cấp là 490.000
đồng, đến nay công ty đã có số vốn trên 58 tỉ đồng và có đợc những kết quả
chủ yếu đáng khích lệ.
- Tổng doanh thu 3.740,5 tỉ đồng
- Gía trị kim ngạch xuất nhập khẩu 335,6 triệu USD.
- Nộp ngân sách Nhà nớc 299,2 tỉ đồng
- Lợi nhuận 77,85 tỉ đồng
Để đạt đợc thành tích trên, công ty đã tìm tòi, thử nghiệm một hớng đi
riêng, tìm hớng chiến lơc kinh doanh đúng đắn vừa phù hợp với đặc thù của
công ty, vừa tuân thủ theo đờng lối chính sách của Nhà nớc.
Đối với nớc ngoài : công ty luôn luôn quan tâm, tăng cờng hợp tác quốc
tế, tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trờng chiến lợc nhằm tạo đầu vào về công
nghệ, kĩ thuật và vốn. Công ty đã đi tiên phong trong lĩnh vực liên doanh đầu
t vốn nớc ngoài, góp vốn đầu t ra nớc ngoài với số vốn ban đầu tơng đơng 2
triệu USD, đang hoạt động có hiệu quả nh liên doanh SEASAFICO ( giữa
SEAPRODEX Hà Nội với Liên hiệp các ng trang Sakhalin-Cộng hoà liên
bang Nga ).
Việc SEAPRODEX Hà Nội đầu t sang Cộng hoà liên bang Nga trong

và hình thành đợc đội ngũ cán bộ tận tụy, trung thành và tâm huyết, có năng
lực quản lý kinh doanh, có trình độ kỹ thuật vững vàng và nhạy cam với thời
cơ, biết làm ra lợi nhuận, có kinh nghiêm thực tiễn, phong phú. Uy tín của
công ty đợc nâng cao cũng nhờ ở t duy và khả năng trình độ của đội ngũ cán
bộ đã làm việc có năng suất, chất lợng cao, đã tạo ra những sản phẩm đợc thị
trờng trong và ngoài nớc chấp nhận và tin tởng.
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Công ty SEAPRODEX Hà Nội có trụ sở chính đặt tại 20 Láng Hạ - Hà
Nội với cơ cấu bộ máy tổ chức nh sau:
Bảng 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội:

Giỏm c

Phú giỏm c
Phũng
KD
-XNK
thu sn

Xớ nghip
ch bin
thu sn
Xuõn Thu

Ca hng
KD thu
c sn

Phũng

KD vt
t

XN ch bin
thu c sn
xut khu H
ni

: Phòng tổ chức Bảo vệ Thanh tra )
Hp(Nguồn
tỏc
quc t
20

Phũng
HC-PC v
XDCB

Liờn doanh
SESAFICO


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu
trách nhiệm trớc Tổng công ty thủy sản Việt Nam và Bộ thủy sản về kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty, phụ trách đối nội, đối ngoại khi cần
thiết.

việc hành chính phát sinh, quản lý con dấu, hồ sơ giấy tờ, nghiên cứu và
tham mu cho giám đốc về mắt pháp chế, theo dõi tổng hợp và báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
- Cửa hàng kinh doanh thủy đặc sản: luôn bán, giới thiệu các mặt hàng
thủy sản và các mặt hàng khác.
Các Xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp giao nhận thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng: đặt tại 43 Lê Lai
Ngô Quyền Hải Phòng, thành lập theo quyết định số 637 /TSQĐ ngày
19/12/1986 của Bộ thủy sản.
21


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

- Xí nghiệp chế biến thủy đặc sản Hà Nội, thành lập theo quyết định số
545/TS QĐ ngày 24/9/1987 của Bộ thủy sản.
- Xí nghiệp chế biết thủy sản Xuân Thủy Nam Định mới đợc tiếp nhận năm
2000 dới sự đồng ý của Bộ thủy sản.
Liên doanh với nớc ngoài:
- Công ty liên doanh SESAFICO với cộng hoà liên bang Nga có trụ sở đặt
tại Nga.
- Xí nghiệp liên doanh chế biến thủy sản xuất khẩu tại Hải phòng.
Ngoài ra công ty còn có một chi nhánh là công ty Xuất nhâp khẩu đặt tại
Móng Cái.
3. chức năng nhiệm vụ và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của
công ty
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc
đợc phép thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, hoạt

Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

đông, luộc chín phơi khô, để sản xuất các sản phẩm tôm gia tăng giá trị (sản
phẩm cao cấp dùng ngay) ở nớc ta cũng nh ở các nớc đang phát triển vẫn cha
đợc khai thác do cha có đợc công nghệ chế biến hiện đại và khả năng tiếp
cận thị trờng còn hạn chế. Hiện nay một phơng hớng chủ yếu đối với tôm
chế đông rời IQF, tôm luộc, tôm hấp đang đợc cải tiến và sản xuất thử. Vì
vậy việc mở rộng thị trờng xuất khẩu tôm sang các nớc, Nhật Bản, châu
Âu ,Bắc Mỹ ..... là một chiến lợc về mặt hàng của công ty.
Mực hiện nay là nguồn hải sản có tiềm năng rất lớn để phát triển thị trờng nhng hiện tại công ty cha xuất khẩu đợc nhiều. Mực đợc chế biến dới
dạng mực khô và mực philê nguyên con hoặc cắt khoanh. Mực có nhiều loại
nh mực nang, mực ống, mực sim và mỗi loại đợc phân ra các kích cỡ khác
nhau. Hiện nay, các thị trờng chính tiêu thụ mực của công ty là Nhật Bản,
Hồng Kông, Trung Quốc.
Cá ở nứơc ta có nhiều loại nh cá song, cá thu, cá nụ. Cá là loại thực
phẩm ngon, nhiều đạm, song sản lợng xuất khẩu của công ty còn rất hạn chế,
chủ yếu là xuất khẩu dới dạng ngyên con đã đợc làm sạch hoặc philê đông
lạnh. Ngoài ra cá còn đợc chế biến dới dạng đồ hộp nhng lợng xuất ra nớc
ngoài không đáng kể mà chủ yếu là tiêu thụ trong nớc.
- Ngoi ra bờn cnh cỏc mt hng truyn thụng k trờn, cụng ty cũn xut
khu mt s cỏc mt hng khỏc nh: sa, gh, sũ, bch tuc, c gai,....

23


Luận văn tốt nghiệp

Mt hng

256,290
1.108,470

16.703.450
10.034.780
3.999.060
26.609.610

100
64
24
14

2.064,780
1.362,090
345,100
117,420
133,670
106,500

12.327.538
9.225.834
2.078.583
406.392
329.549
287.178

100
75
17

tr giỏ 10.034.780 USD, chim t trng 60% trong tng c cu cỏc mt hng
xut khu ca cụng ty. Cũn li l mt hng mc chim 24% v cỏc sn phm
khỏc chim 14% trong tng c cu cỏc mt hng xut khu ca cụng ty. Cú
th núi trong ba mt hng xut khu núi trờn thỡ tụm l mt hng xut khu
ch lc v cú giỏ tr ln nht. t c kt qu trờn l do nm 2000 thi tit
khớ hu n nh, thun li cho ngh nuụi tụm phỏt trin mnh cung ng mt
khi lng ln nguyờn lờu u vo cho cỏc Xớ nghip ch bin xut
khu. Tuy nhiờn sang nm 2001, mc dự sn lng tụm xut khu cú tng
lờn 1.362,090 tn, chim t trng 75% trong tng c cu cỏc mt hng xut
khu ca cụng ty nhng ch t giỏ tr l 9.225.834 USD, gim 8.06% so vi
nm 2000 do giỏ c trong nc v th gii khụng n nh, giỏ ca cỏc mt
hng thy sn xut khu ca Vit Nam st gim c bit l giỏ tụm. Bờn
cnh cỏc sn phm tụm, mc, cỏ cụng ty cũn xut khu cỏc mt hng nụng
sn, mc dự ch chim t trng 2% trong c cu mt hng xut khu ca
cụng ty nhng cng gúp phn lm tng giỏ tr xut khu ca cụng ty.
Sang nm 2002, ta thy c cu mt hng xut khu ca cụng ty ó thay i.
Mt hng tụm khụng cũn úng vai trũ l sn phm xut khu ch yu ca
cụng ty na m thay vo ú l s tng t bin mt hng cỏ c v s lng

24


Luận văn tốt nghiệp

Lu Thị Thu Thuỷ K35-E5

(tng hn 14 ln) v giỏ tr (tng hn 13 ln ). Tuy nhiờn, mt hng tụm,
mc xut khu li cú s st gim c v s lng v giỏ tr. Nhỡn chung
doanh s xut khu ca cụng ty trong nm 2002 vn tng so vi nm 2001
do cỏc mt hng nụng sn xut khu v cỏc sn phm khỏc ó tng lờn c v

Th trng khỏc
Tng cng

6.856,52
8.665,65
840,65
56,19
79,85
36,99
168,00
16.703,47

T l
(%)
41,05
51,87
5,00
0,34
0,48
0,22
1,04
100

Thc hin nm
2001
4.797,068
2.807,568
649,493

T l

61,47
4,38`
2,23
2,92

15.894,636

(Ngun : Phũng ti Ti chớnh - K
toỏn)
a. Th trng Hng Kụng Trung Quc.
chõu , Hng Kụng -Trung Quc l hai th trng ln th hai sau
Nht Bn nhp khu thy sn ca cụng ty nm 2000, cụng ty ó xut khu
sang hai th trng ny vi giỏ tr thy sn xut khu l 8.665,27000 usd
25

100


Trích đoạn Chuẩn bị hàng xuất khẩu Giao nhận hàng với tàu: Đối với Tổng Công ty thuỷ sản Việt nam – Bộ thuỷ sản Đối với công ty SEAPRODEX Hà nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status