lêi nãi ®Çu
Trong xu thế hội nhập của các nền kinh tế khu vực và quốc tế, sự tăng
cường các liên kết kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu sắc. Từ năm 1980
đến nay, quốc tế hoá nền kinh tế đã đạt đến đỉnh cao dưới sự tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm cho toàn cầu hoá trở thành một
đòi hỏi hiện thực và bao trùm cả thế giới, điều đó cũng cho thấy toàn cầu hoá
nền kinh tế là quá trình mang tính khách quan. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới
không thể đứng ngoài quỹ đạo toàn cầu hoá kinh tế, đặc biệt là các nước đang
phát triển như Việt Nam. Do đó, để từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
hội cách có hiệu quả thì Việt Nam cần phải đẩy mạnh công cuộc Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ với các nước.
Điều đó cũng có nghĩa Việt Nam cần tranh thủ được các lợi thế của các quốc gia
khác và phải đồng thời tận dụng được lợi thế của chính mình.
Trong quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thì các ngành
công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy phát
triển nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội: môi trường, nạn thất
nghiêp...Trong các ngành công nghiệp đó chúng ta không thể không kể đến
những đóng góp to lớn của ngành xây dựng công trình giao thông vào công cuộc
cải tạo và kiến thiết đất nước.
Thực hiện nghị quyết của Đảng và Nhà nước ta về việc phát huy các
nguồn lực trong quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; trong nhiều
năm qua Tổng công ty công trình giao thông 1 luôn là điển sáng trong ngành xây
dựng công trình giao thông, với sự phát triển liên tục và ổn định, đóng góp nhiều
công sức trong công cuộc phát triển kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao
động.
Với những gì Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã làm được
để đóng góp vào sự nghiệp chung của đất nước trong nhiều năm qua, đều được
thể hiện qua các huân, huy chương cùng nhiều bằng khen do Chủ tịch nước, Thủ
tướng chính phủ và các ban ngành đoàn thể xã hội trao tặng.
1
Được thực tập tại Tổng công ty công trình giao thông 1 là môi trường làm
Mạch, Phần Lan, Lào... xây dựng đợc nhiều công trình hạ tầng có quy mô lớn, kỹ
thuật cao góp phần tái thiết đất nớc trong giai đoạn 1970-1990.
Từ những năm 1990 trở về đây, Tổng công ty bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt
động của mình ra nớc ngoài và tham gia đấu thầu quốc tế. Công trình thắng thầu
quốc tế đầu tiên của tổng công ty là dự án cải tạo đờng 4, đờng 13 Bắc Lào từ
Luông prabăng tới Kasi, với tổng giá trị trên 30 triệu USD. Dự án đã hoàn thành
trớc thời hạn 01 tháng. Bằng những kinh nghiệm và uy tín của mình, Tổng công ty
đã tiếp tục thắng thầu dự án ADB7, dự án mở rộng nâng cấp đờng thủ đô Viên
Chăn và dự án ADB8 tại Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Với số lợng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty xây dựng công
trình giao thông 1 đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với mc tăng trởng nhanh,
doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, trở thành một Tổng công ty mạnh và khẳng
định đợc vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải. Hiện nay Tổng công ty
đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc,
Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ...Tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều dự án vốn
đầu t nớc ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷ VND.
II. Ch c nng, nhim v ca Tng cụng ty.
3
Căn cứ theo quyết định số 4895 QĐ/TCCB - LĐ cho phép thành lập Tổng
Công ty Xây dựng công trình giao thông I. Trải qua các thời kỳ xây dựng, bảo vệ,
tái thiết đất nớc. Nhiệm vụ của tổng Công ty chủ yếu là xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp các công trình giao thông nh: cầu, đờng, bến cảng... phục vụ nhu cầu
kinh tế dân sinh và quốc phòng.
Thực tế theo Điều 2 của quyết định, Tổng Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu
sau: - Xây dựng các công trình giao thông trong nớc và ngoài nớc (mã số 02 - 01 -
03), xây dựng các công trình công nghiệp , dân dụng (mã số 02 - 01 - 01; 02 - 01 -
06), sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, sửa chữa phơng tiện,
thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép; sản phẩm cơ khí khác
(mã số 01 - 05).
Cung ứng, xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị giao thông vận tải (mã số
Nội chính
Phòng
kế
hoạch
thống kê
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
quản lý
thiết bị
vật t
Phòng
thông
tin thị
trờng
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
tổ chức
cán bộ
lao động
Văn
phòng
Ban ĐH
các dự
án trong
nớc
Ban ĐH
cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho công tác quản trị doanh nghiệp. Kiểm tra
tình hình sử dụng vốn, lập kế hoạch huy động vốn, phân phối các nguồn vốn cho
các đơn vị thành viên.
- Phòng quản lý thiết bị vật t: Tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất
về mặt kỹ thuật thi công, áp dụng công nghệ mới, đa ra các giải pháp kỹ thuật mới
đảm bảo tiến độ thi công các công trình đạt hiệu quả cao.Chuyển giao công nghệ,
mua máy móc thiết bị vật t.
- Phòng thông tin thị trờng: Tìm kiếm các gói thầu, chuẩn bị các thông tin
cần thiết cho đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu các công trình.Tìm kiếm các nguồn cung
ứng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị với giá rẻ hơn.
-Phòng quản lý các dự án: Giúp Tổng Giám đốc quản lý các dự án đã
thắng thầu.
6
-Phòng tổ chức cán bộ lao động: Quản lý lao động, thực hiện chế độ đối
với ngời lao động: chế độ tiền lơng, thởng, phạt, hu trí, bảo hiểm và công tác an
toàn trog lao động.
- Văn phòng : Tổ chức quản trị, xây dựng và giải quyết văn bản,lập kế
hoạch tổ chức, chuẩn bị các cuộc họp, hội nghị cho Tổng công ty, tổ chức các
chuyến đi công tác cho lãnh đạo.
- Các ban điều hành các dự án trong và ngoài nớc: Các ban này đợc thành
lập theo đòi hỏi của các dự án. Khi thắng thầu một dự án nào đó thì các ban này đ-
ợc thành lập nhằm giúp Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động khi tiến hành các
dự án.
7
PHN II:TèNH HèNH QUN Lí HOT NG U T CA TNG
CễNG TY
I. Công tác lập dự án:
1. Các dự án đầu t xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) đợc
phân loại nh sau:
- Theo quy mô và tính chất: Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội