Đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trên mạng xã hội - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
=====***=====

ĐÀM THỊ PHƯỢNG

ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
TRÊN MẠNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Ngôn ngữ

HÀ NỘI - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
=====***=====

ĐÀM THỊ PHƯỢNG

ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
TRÊN MẠNG XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Ngôn ngữ

Người hướng dẫn khoa học
ThS.GV LÊ THỊ THÙY VINH

HÀ NỘI - 2013


Đàm Thị Phượng


MỤC LỤC
NỘI DUNG .................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN .......................................................................... 4
1.1. Khái niệm ngôn ngữ ............................................................................ 4
1.2. Ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp ..................................................... 6
1.3. Mạng xã hội ......................................................................................... 7
1.3.1. Khái quát về mạng xã hội ............................................................... 7
1.3.2. Mạng xã hội ở Việt Nam ................................................................ 9
Chương 2. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG NGÔN NGỮ TRÊN MẠNG XÃ HỘI
..................................................................................................................... 13
2.1. Hiện tượng sử dụng tiếng lóng ........................................................... 13
2.2. Hiện tượng sử dụng xen kẽ tiếng nước ngoài ...................................... 15
2.3. Hiện tượng thêm bớt chữ cái .............................................................. 18
2.3.1. Thêm chữ cái ................................................................................ 18
2.3.2. Bớt chữ cái ................................................................................... 19
2.4. Hiện tượng thay thế chữ cái ................................................................ 21
2.5. Hiện tượng viết hoa ............................................................................ 26
2.6. Hiện tượng viết sai chính tả ................................................................ 27
2.7. Hiện tượng viết tắt .............................................................................. 28
2.8. Hiện tượng sử dụng các cách nói vần điệu.......................................... 32
2.8.1. Những cách nói vần điệu dựa trên những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ, danh ngôn............................................................................. 33
2.8.2. Những cách nói vần điệu thành thơ .............................................. 34
2.8.3. Những cách nói chỉ thuần là vần điệu, không có nghĩa................. 36
2.9. Một số nhận xét về các hiện tượng ngôn ngữ trên mạng xã hội .......... 37
2.9.1. Nguyên nhân ra đời ngôn ngữ trên mạng xã hội ........................... 37

ứng nhu cầu giao tiếp của con người cũng như nhu cầu nhận thức hiện thực.
Tìm hiểu về ngôn ngữ trong đời sống giao tiếp của con người từ lâu đã trở
thành một hướng nghiên cứu khả thi bởi ở đó nhiều hiện tượng ngôn ngữ mới
nảy sinh và cho người nghiên cứu một cái nhìn cụ thể.

1


Ngôn ngữ trên mạng xã hội là ngôn ngữ của những cách nhìn, suy nghĩ,
tâm tư, tình cảm của cư dân mạng mà đại bộ phận là các bạn trẻ. Đây là vấn
đề chưa được nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể. Đặt vấn đề nghiên cứu về ngôn
ngữ sử dụng trên mạng xã hội, chúng tôi hi vọng rằng đề tài của chúng tôi sẽ
tiếp tục hướng nghiên cứu có tính thực tiễn về ngôn ngữ đồng thời thấy rõ
những nét riêng biệt trong việc sử dụng ngôn ngữ trên những mạng xã hội
hiện nay.
3. Mục đích, yêu cầu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thống kê và tìm hiểu việc sử dụng ngôn ngữ trên mạng xã hội hiện nay
từ đó có những đánh giá cần thiết về hiện tượng này trong giao tiếp nói năng
của người Việt.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về khái niệm ngôn ngữ, ngôn ngữ trong hoạt động
giao tiếp và một số mạng xã hội thông dụng với cộng đồng mạng ở Việt Nam
hiện nay.
- Tiến hành thu thập và thống kê các hiện tượng ngôn ngữ trên các mạng
xã hội thông dụng với cộng đồng mạng Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài xem xét việc sử dụng ngôn ngữ trên mạng xã hội thông dụng với
người Việt

Khóa luận có giá trị thực tiễn trong quá trình xem xét thực trạng sử dụng
ngôn ngữ trên mạng xã hội hiện nay từ đó có những đánh giá cần thiết
7. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa
luận được cấu trúc làm hai chương:
• Chương 1: Cơ sở lí luận
• Chương 2: Một số hiện tượng ngôn ngữ trên mạng xã hội

3


NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. Khái niệm ngôn ngữ
Trước hết, ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, không phải hiện tượng tự
nhiên hay hiện tượng cá nhân. Trong cuốn hệ tư tưởng Đức, Mác và Ăngghen đã viết “… Ngôn ngữ là ý thức thực tại, thực tiễn, ngôn ngữ cũng tồn tại
cho cả những người khác nữa; như vậy là cũng tồn tại lần đầu tiên cho bản
thân tôi nữa; và cũng như ý thức, ngôn ngữ chỉ sinh ra do nhu cầu, do cần
thiết phải giao dịch với người khác!”. Như vậy theo quan điểm của Mác, bản
chất xã hội của ngôn ngữ thể hiện ở chỗ: Nó phục vụ xã hội với tư cách là
phương tiện giao tiếp; nó thể hiện ý thức xã hội; sự tồn tại và phát triển của
ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Do đó, ngôn ngữ là
hiện tượng tồn tại và phát triển theo quy luật khách quan, không phụ thuộc
vào ý chí nguyện vọng của mỗi cá nhân. Trong quá trình phát triển, ngôn ngữ
luôn luôn tiếp thu những yếu tố mới (từ mới, nghĩa mới) để phong phú hoàn
thiện thêm. Ngoài ra, ngôn ngữ còn là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Ngoài
chức năng phục vụ xã hội, ngôn ngữ còn làm phương tiên giao tiếp giữa mọi
người, làm phương tiện trao đổi ý kiến trong xã hội, làm phương tiện giúp con
người hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực trong xã hội.

Cuối cùng, ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt. Ngôn ngữ là sự
hợp nhất của cái biểu hiện (vỏ âm thanh) và cái được biểu hiện (khái niệm về
sự vật, hiện tượng được phản ánh, gọi tên). Hai mặt này không bao giờ tách
khỏi nhau nhưng lại có quan hệ võ đoán với nhau. Mặt biểu hiện của ngôn
ngữ mang tính hình tuyến. Ngay từ đầu, ngôn ngữ đã đồng thời là tín hiệu,
mang bản chất tín hiệu. Chính bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, với tất cả
những đặc trưng riêng biệt và tính phức tạp trong hệ thống phức tạp của mình,
là một nhân tố trung tâm đảm bảo nó trở thành phương tiện giao tiếp quan
trọng nhất của con người.
Tóm lại, ngôn ngữ được hiểu là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, là
phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong một

5


cộng đồng người. Ngôn ngữ cũng là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt
thông tin văn hóa - lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1.2. Ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp
Cái hiện tượng mà ta gọi là "ngôn ngữ" luôn luôn bao hàm nhiều mặt,
nhiều nhân tố không tách rời nhau: âm và nghĩa, nhân tố vật lí, sinh lí và tâm
lí, nhân tố cá nhân và xã hội, truyền thống và thói quen, … Nó vừa là một sự
vật đã được hoàn thành, lại vừa là một sự vật đang được sáng tạo, và đang
tiếp tục phát triển không ngừng khi ngôn ngữ đi vào trong hoạt động giao
tiếp. Trong Giáo trình ngôn ngữ học đại cương Ferdinan de Saussure đã phân
biệt ngôn ngữ (langue), với lời nói (parole), trong cái gọi là hoạt động ngôn
ngữ (language). Ngôn ngữ là một bộ phận "của hoạt động ngôn ngữ, một sản
phẩm của xã hội, một kho tàng do hoạt động nói năng tích luỹ lại trong mỗi
người, trong tất cả các bộ óc của tập thể như một chế ước, mà mỗi thành viên
trong cộng đồng phải tuân theo. Còn lời nói là hành vi của cá nhân sử dụng
ngôn ngữ trong giao tiếp. Nó là tất cả những cái người ta nói, và bao gồm

được thành công vượt bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới Facebook và
đóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra
trên trang này mỗi ngày.
1.3.1.3. Cấu thành
- Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá
nhân, một doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó.
- Liên kết (tie) là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể
có nhiều kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất mạng xã hội là một đồ thị vô
hướng có mối liên kết phù hợp giữa các nút. Ta có thể biểu diễn mạng liên kết
này bằng một biểu đồ mà các nút được biểu diễn bởi các điểm còn các liên kết
được biểu diễn bởi các đoạn thẳng.
1.3.1.4. Mục tiêu
- Tạo ra một hệ thống trên nền internet cho phép người dùng giao lưu và
chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài giới hạn về địa lí và thời
gian.
- Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu
cầu công cộng chung và những giá trị của cộng đồng.

8


- Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tổ
chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy
sự liên kết các tổ chức xã hội.
1.3.2. Mạng xã hội ở Việt Nam
Ngày nay mạng xã hội đã được đông đảo cư dân mạng biết đến và đặc
biệt thân thuộc với giới trẻ. Ở Việt Nam, số lượng mạng xã hội ngày càng lớn
mạnh và khẳng định được vị thế với chất lượng chọn lọc. Phần lớn các mạng
xã hội ở Việt Nam thu hút một số lượng người tham gia nhất định, chủ yếu là
bộ phận người chuyên hoạt động hay quan tâm tới một lĩnh vực nào đó như

Mạng kết nối bạn bè http://Banbe.net
1.3.2.1. Khái niệm mạng xã hội facebook
Facebook là một webisite mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty
Facebook, Inc điều hành và sở hữu tư nhân. Người dùng có thể tham gia các
mạng lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực
để liên kết và giao tiếp với người khác. Mọi người cũng có thể kết bạn và gửi
tin nhắn cho họ, và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho
bạn bè biết về chúng ta. Tên của website nhắc tới những cuốn sổ lưu niệm
dùng để ghi tên những thành viên của cộng đồng campus mà một số trường
Đại học và Cao đẳng tại Mỹ đưa cho các sinh viên mới vào trường, phòng
ban, và nhân viên để có thể làm quen với nhau tại khuôn viên trường.
Mark zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè là sinh viên khoa
khoa học máy tính và các bạn cùng phòng Eduardo Severin,
DustinMoskovitz, và Chrvi Hughes khi Mark còn là sinh viên tại Đại học
Harvard.
Việc đăng kí thành viên website ban đầu chỉ giới hạn cho những sinh
viên Harvard, nhưng đã được mở rộng sang các trường Đại học khác tại khu
vực Boston, Ivy League, và Đại học Starford. Sau đó nó được mở rộng hơn
nữa cho sinh viên thuộc bất kỳ trường Đại học nào, rồi đến học sinh phổ

10


thông và cuối cùng là bất cứ ai trên 13 tuổi, website hiện có hơn 500 triệu
thành viên tích cực trên khắp thế giới. Với con số ấy Facebook là mạng xã hội
phổ biến nhất tiếp sau là MySpace và Twitter.
Facebook đã gặp phải một số tranh cãi trong những năm qua. Nó đã từng
bị cấm một thời gian tại một số quốc gia, trong đó có Syria, Trung Quốc, Việt
Nam và Iran. Nó cũng đã bị cấm tại nhiều công sở để hạn chế nhân viên tốn
thời gian sử dụng dịch vụ. Trang này cũng đang đối mặt với một vụ kiện từ

công ty lên Facebook. Tháng 10 năm 2008 Facebook tuyên bố đã thiết lập
một trụ sở quốc tế tại Dubhin, Ireland. Tháng 9 năm 2009 Facebook tuyên bố
lần đầu tiên công ty đã đạt lợi nhuận. Tháng 11 năm 2010 dụa trên thống kê
của Inc tổng tài sản của Facebook là 41 tỷ $ và trở thành công ty dịch vụ Web
lớn thứ 3 ở Hoa kỳ (sau Google và Amazon) có khả năng Facebook sẽ phát
hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu IPO vào 2013.

12


Chương 2
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG NGÔN NGỮ TRÊN MẠNG XÃ HỘI

2.1. Hiện tượng sử dụng tiếng lóng
Trong ngôn ngữ, tiếng lóng hay từ ngữ lóng tồn tại và hoạt động như một
phương tiện giao tiếp đặc biệt, xuất hiện, biến đổi và thường được dùng chủ
yếu trong các nhóm xã hội có cùng mục đích hoạt động (buôn bán, chơi bời,
trộm cắp...) hoặc cùng một nhiệm vụ (học sinh, quân đội…). Chính vì vậy,
trong ngôn ngữ học, người ta đã coi tiếng lóng là đối tượng nghiên cứu của
ngôn ngữ học xã hội. Cho đến nay, trong giới nghiên cứu vẫn chưa có được
một quan niệm thỏa đáng và thống nhất về bản chất, quá trình hình thành của
tiếng lóng nói chung, giá trị giao tiếp và vị trí của tiếng lóng trong sự phát
triển ngôn ngữ và trong đời sống xã hội.
Trên lập trường ngôn ngữ học xã hội có thể hiểu từ lóng là một tiểu hệ
thống trong hệ thống từ vựng chung của một ngôn ngữ, đặc trưng cho một
loại phương ngữ xã hội (phân biệt với phương ngữ địa lí) ứng với các nhóm
xã hội hoạt động tại một mục đích chung, một nhiệm vụ chung hoặc một
thuộc tính tâm lí chung theo quan điểm phân tầng xã hội và phân tầng ngôn
ngữ.
Tiếng lóng là một phương ngữ xã hội vì chúng do các nhóm xã hội tạo ra,

trong giao tiếp và cuộc sống của giới trẻ. Tiếng lóng hiện nay vẫn nảy sinh và
mất đi không ngừng, ngày càng phát triển, được nhiều tầng lớp sử dụng, nó
góp phần làm phong phú thêm cho ngôn ngữ mẹ đẻ, bổ sung cho ngôn ngữ
toàn dân. Trong hoạt động của những nhóm xã hội nhất định tiếng lóng còn
có tính chất giữ bí mật (an ninh, quân đội), đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin
bí mật giữ những người trong cùng một nhóm xã hội với nhau. Tiếng lóng

14


cũng được nhiều người viết đưa vào tác phẩm văn học, báo chí của mình như
một phương tiện tu từ nhằm phản ánh sinh động đời sống xã hội và tính cách
nhân vật, làm tăng giá trị biểu đạt. Ở một góc độ nhất định nó còn phản ánh
sinh động đời sống của các nhóm xã hội nhất định trong một phạm vi xã hội
hạn hẹp. Nó sẽ giúp các cá nhân tạo ra không khí cởi mở, thân thiết, dễ gần
khi giao tiếp, qua đó thể hiện cá tính, phong cách giao tiếp của cá nhân. Tiếng
lóng còn là cứ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu lịch sử phát triển của ngôn
ngữ nói chung.
Nhưng việc sử dụng tiếng lóng một cách không có ý thức sẽ có những
ảnh hưởng không tốt. Bên cạnh những tiếng lóng tích cực” nảy sinh trong
lòng các nhóm xã hội nhất định thì con tồn tại những từ lóng không lành
mạnh, ảnh hưởng tới nhân cách của mỗi cá nhân khi sử dụng tiếng lóng. Một
điều đáng lo ngại là khi sử dụng tiếng lóng trong một thời gian dài sẽ trở
thành một thói quen mà dần quên đi cách biểu đạt bình thường trong giao tiếp
của người Việt. Nếu từ ngữ lóng được sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp
không phù hợp sẽ gây ra sự thiếu tế nhị, thiếu lịch sự, hay bị coi là thiếu tôn
trọng người khác. Việc sử dụng tiếng lóng trong ngôn ngữ mạng được xem
như một thứ “tín hiệu” trong sự phát triển của nhịp sống hiện đại với lối sống
nhanh, gấp, năng động. Không ít những cư dân mạng mặc nhiên sử dụng tiếng
lóng khi giao tiếp trên diễn đàn mạng xã hội với mục đích tạo ra cảm giác mới

• “2 day U co ranh k?” (hôm nay bạn có rảnh không?)
• “Wen lun di never co that ah co chi trog fim hàn ak” (Quên luôn đi
không bao giờ có thật à có chỉ trong phim hàn à)
• “Nobody!!!” (không ai, không người nào)
• “Very good” (tốt)
• “Nhìn e cute tke ni” (nhìn em dễ thương thế nhỉ)
• “Toj da hok dk tu fb caj j hay. y ngia thj phaj like or share” (tôi đã
học được từ facebook cái gì hay. ý nghĩa thì phải thích hay tìm kiếm)

16


• “Sunday buon” (chủ nhật buồn)
• “Have a nice day” (một ngày tốt lành)
• “Music cua e hag xom nge bun wa” (Nhạc của em hàng xóm nghe
buồn quá)
• “Một đôi yêu nhau bị papa and mama phản đối…” (Một đôi yêu
nhau bị bố và mẹ phản đối…”
• “beautiful” (đẹp)
• “Hello every body! Rat vui dc lam wen all member (xin chào mọi
người! rất vui được làm quen với mọi người)
• “cau lam essays chua?” (cậu làm bài tập chưa?)
• “may baj do very difficult” (mấy bài đó rất khó)
• “mih da try a gain nhug van chua ok!” (mình đã cố gắng nhưng vẫn
chưa xong!)
• “neu cau da com plete thj send vao email cho mjh na” (nếu cậu đã
hoàn thành thì gửi vào hòm thư điện tử cho mình nha)
Sử dụng tiếng nước ngoài trong khi tham gia diễn đàn mạng xã hội cũng
có những đặc điểm tích cực. Một số ngoại ngữ như tiếng Anh có ưu điểm là
có thể chuyển tải nghĩa một cách ngắn gọn và hiệu quả. Chúng ta đều biết,

+ “Met roai ve thoai” (Mệt rồi về thôi)
+ “Sap het năm roai pà kon oj” (Sắp hết năm rồi bà con ơi)
+ “Bit roai” (biết rồi)
+ “xong roai” (xong rồi)
+ “lên di t6 em di thực tế zoai đay” (lên đi thứ 6 em đi thực tế rồi đấy)
+ “đã mắt nổ mắt xịt roài còn cư đăng hih lên thế” (đã mắt nổ mắt xịt rồi
còn cứ đăng hình lên thế)
- Dạng 2: Từ “à” hay từ “ạ” được thêm vào đằng sau nó các chữ cái như
“h” hoặc “k” và được viết thành “ah” hoặc “ak”. Thí dụ như:
+ “ban ve rui ak” (bạn về rồi à)

18


+ “Cảm on a ah” (Cảm ơn anh ạ)
- Dạng 3: Từ “Ừ” khi viết cũng được kèm thêm một số từ khác và viết
thành “uk”, “uhm”, “Ưa”, “uh”, “Um” …
+ “uk ban noi dung, cs nay dau de dang j chu?” (ừ bạn nói đúng, cuộc
sống này đâu dễ dàng gì chứ?)
2.3.2. Bớt chữ cái
Là hiện tượng bớt chữ cái ở những từ có sẵn để tạo ra các âm mới và hình
thức của từ có sự biến đổi.
Theo sự khảo sát của chúng tôi, hiện tượng bớt chữ cái có nhũng dạng thức
cơ bản sau:
- Dạng 1: Bỏ nguyên âm “ê”, phổ biến ở các từ như “biết” được viết
thành “bit”, “hiểu” được viết thành “hiủ” hay “nhiều” viết thành “nhìu”. Thí
dụ như:
+ “Em hong bit j dau” (Em không biết gì đâu)
+ “hỉu hong” (hiểu không)
+ “Em cảm ơn a nhiu nhiu” (Em cảm ơn anh nhiều nhiều)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status