BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM MẠNH CƯỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM MẠNH CƯỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành
: 60 34 0102
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. HỒ HUY TỰU
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
toán và các nhân viên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có số liệu nghiên cứu;
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến TS. Hồ Huy Tựu là thầy hướng dẫn
khoa học đã tận tình chu đáo giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành
báo cáo luận văn.
Một lần nữa, tôi xin kính chúc sức khỏe quý thầy cô giáo Trường Đại học Nha
Trang, các lãnh đạo và nhân viên hợp tác xã nông nghiệp cùng các bạn đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Khánh Hòa, ngày
tháng
Học viên thực hiện
Phạm Mạnh Cường
năm 2015
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ ix
CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................................x
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG .4
1. 1. Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của HTX ......................................................4
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp của tỉnh
Khánh Hòa ................................................................................................................27
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................27
2.1.2. Điều kiện địa hình...........................................................................................27
2.1.3. Điều kiện thời tiết, khí hậu...............................................................................27
2.1.4. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.....................................28
2.1.5. Tài nguyên nước ..............................................................................................29
2.1.6. Tài nguyên biển ...............................................................................................30
2.1.7. Dân số..............................................................................................................30
2.2. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN ở tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2008 - 2013.......................................................................................................31
2.2.1. Tình hình về số lượng HTXNN........................................................................31
2.2.2. Tình hình về xã viên HTXNN..........................................................................32
2.2.3. Tình hình về trình độ của cán bộ quản lý HTXNN ...........................................33
2.2.4. Tình hình về đất đai HTXNN...........................................................................34
2.2.5. Hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 201335
2.2.5.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của HTXNN .....................................................35
2.2.5.2. Chỉ tiêu hiệu quả xã hội của HTXNN............................................................46
2.2.6. Đánh giá tâm lý, thái độ của xã viên và lãnh đạo cấp xã tại địa phương có HTXNN.....56
2.2.6.1. Đánh giá tâm lý, thái độ của xã viên .............................................................56
2.2.6.2. Đánh giá tâm lý, thái độ của lãnh đạo cấp xã tại địa phương có HTXNN ......60
2.2.7. Đánh giá chung................................................................................................64
2.2.7.1. Những kết quả đạt được ................................................................................64
2.2.7.2. Tồn tại ..........................................................................................................65
2.2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế..............................................................................66
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................67
v
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP
vi
3.3.1.3. Phát triển vốn hoạt động thông qua chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay bằng dự
án mở rộng sản xuất kinh doanh của HTXNN ...........................................................74
3.3.1.4. Phát triển vốn hoạt động của HTXNN từ nguồn thu Lạc túc đồng.................74
3.3.4. Hiệu quả giải pháp mang lại.............................................................................75
3.4. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về kinh tế tập thể các cấp và triển khai cụ thể
hóa chính sách của Chính phủ đối với HTX ..............................................................75
3.4.1. Căn cứ của giải pháp........................................................................................75
3.4.2. Nội dung của giải pháp ....................................................................................75
3.4.1.1. Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về kinh tế tập thể từ cấp tỉnh đến cấp xã............ 75
3.4.1.2. Nâng cao chất lượng hoạt động của các Sở, ngành liên quan.........................76
3.4.1.3. Triển khai và cụ thể hoá các chính sách của Chính phủ đối với HTXNN ......78
3.4.3. Hiệu quả do giải pháp mang lại........................................................................79
KẾT LUẬN...............................................................................................................80
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................87
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa năm 2008 - 2013 .....................28
Bảng 2.2: Quy mô dân số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2008 - 2013...................30
Bảng 2.3: Số lượng HTXNN tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm
2008 - 2013...............................................................................................31
Bảng 2.4: Xếp loại các HTXNN tỉnh Khánh Hòa năm 2008 - 2013 ..........................32
Bảng 2.5: Số lượng xã viên của các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm 2008 - 2013 ...33
lúa giống năm 2008 - 2013........................................................................50
Bảng 2.25: Số lượng xã viên được các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa cung ứng dịch vụ
làm đất năm 2008 - 2013...........................................................................51
Bảng 2.26: Số lượng xã viên được các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa cung ứng dịch vụ
TDNB năm 2008 - 2013............................................................................52
Bảng 2.27: Số lượng xã viên được các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa cung ứng dịch vụ
thủy nông năm 2008 - 2013.......................................................................53
Bảng 2.28: Số lượng lao động của các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm 2008 - 2013......54
Bảng 2.29: Tổng quỹ lương của cán bộ quản lý các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm
2008 - 2013...............................................................................................55
Bảng 2.30: Giá trị đóng góp ngân sách của các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm 2008 2013 ..................................................................................................................56
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức HTXNN ...........................................................................6
Biểu đồ 2.1: Số lượng HTXNN tại các địa phương trên địa bàn tỉnh .........................31
Biểu đồ 2.2: Số ngày thu hồi được nợ của các HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm
2008 - 2013.............................................................................. 46
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ % mức độ đáp ứng nhu cầu xã viên của dịch vụ VTNN ...............49
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ % mức độ đáp ứng nhu cầu xã viên đối với dịch vụ lúa giống......50
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ % mức độ đáp ứng nhu cầu xã viên đối với dịch vụ làm đất.........51
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ % mức độ đáp ứng nhu cầu xã viên đối với dịch vụ TDNB..........52
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ mức độ đáp ứng nhu cầu xã viên đối với dịch vụ thủy nông .........53
Biểu đồ 2.8. Nhận thức của xã viên khi tham gia HTXNN ........................................57
Biểu đồ 2.9: Xã viên sử dụng các dịch vụ của HTXNN tại tỉnh Khánh Hòa năm 2014 .......58
Biểu đồ 2.10: Cảm nhận của xã viên đối với chính sách HTXNN .............................59
Biểu đồ 2.11: Nhận thức của lãnh đạo cấp xã đối với HTXNN .................................61
Biểu đồ 2.12: Hành vi của lãnh đạo cấp xã đối với HTXNN .....................................62
- TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
- TSCĐ
: Tài sản cố định
- TSLĐ
: Tài sản lưu động
- TW
: Trung ương
- SX
: Sản xuất
- TDNB
: Tín dụng nội bộ
- VTNN
: Vật tư nông nghiệp
- NQTW
được cũng cố nhưng hiệu quả hoạt động quản lý chưa thật sự đổi mới, hầu hết xã viên
HTXNN chưa được tập huấn về các Luật HTX, các bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập
thể vừa thiếu và vừa yếu, công tác quản lý nhà nước các cấp chưa thật sự quan tâm đến
sự phát triển HTX.
Xuất phát từ thực tế đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để HTXNN hoạt động có
hiệu quả và thích ứng được với nền kinh tế thị trường, đem lại lợi ích thiết thực cho xã
viên, đóng góp quan trọng cho ngân sách và nền nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa phát
triển đi lên. Đồng thời, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn
là mục tiêu quan trọng để các địa phương trong tỉnh Khánh Hòa sớm đạt tiêu chí số 13
về hình thức tổ chức sản xuất, trong bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Vì
vậy, việc nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở
tỉnh Khánh Hòa” là cần thiết.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN ở tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2013.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng khung phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động của HTXNN.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các HTXNN ở tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2008 - 2013.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN ở tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2015 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội của các
HTXNN tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: 55/55 HTXNN tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
lý, điều hành của UBND tỉnh và việc thực hiện chủ trương của Đảng về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN tỉnh Khánh Hòa.
+ Góp phần làm thay đổi nhận thức của cán bộ, đảng viên, các tổ chức chính trị
xã hội và nhân dân về HTX kiểu mới trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Là tài liệu cho các HTX trong tỉnh Khánh Hòa tham khảo để đưa ra những giải
pháp phát triển HTX của mình trong thời gian tới. Đồng thời giúp cho cấp ủy Đảng,
chính quyền các cấp có luận cứ khoa học trong việc xây dựng chính sách, chương trình
đào tạo và bồi dưỡng cán bộ HTX ở tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
6. Nội dung của đề tài
Đề tài ngoài mở đầu, kết luận – kiến nghị tài liệu tham khảo, gồm có 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về HTX và hiệu quả hoạt động. Chương này phản ánh khái
niệm và nguyên tắc hoạt động của HTX theo Luật HTX năm 2012 và Khái niệm, đặc
điểm của HTXNN, cơ cấu tổ chức của HTXNN; vai trò của HTXNN trong nền kinh
tế; các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của HTXNN và kinh nghiệm phát triển
HTXNN một số nước trên thế giới, kinh nghiệm phát triển HTXNN ở Việt Nam và bài
học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Khánh Hòa.
Chương 2: Đánh giá thực trạng của HTXNN tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008 –
2013. Chương này đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển
nông nghiệp của tỉnh Khánh Hòa; phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của các
HTXNN ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2013 và đánh giá tâm lý, thái độ của xã
viên, lãnh đạo cấp xã tại địa phương có HTXNN.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN ở tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2015 - 2020. Chương này trình bày một số giải pháp góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của HTXNN.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
5
góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của
từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Quỹ Châu Á và Trung tâm doanh nghiệp vừa
và nhỏ miền Nam, 2012. Cẩm nang hợp tác xã nông nghiệp).
1.3. Đặc điểm của HTXNN
- HTXNN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp:
+ Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ nông nghiệp.
+ Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân.
- HTXNN là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao:
+ HTXNN trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của nông dân về
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp.
+ Nông dân gia nhập HTX vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần HTX trợ giúp
những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình không có hiệu quả, khắc phục
được những nhược điểm và hạn chế khi sản xuất kinh doanh đơn lẻ.
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của HTX chỉ là công cụ
nhằm làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân.
+ Mục tiêu của HTX là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của xã viên, không phải vì
lợi nhuận. Như vậy, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính hợp tác có tính xã hội sâu
sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh tranh trong kinh tế thị trường.
+ HTX là một tổ chức dân chủ, xã hội cao của nông dân, trong đó các thành viên
được bình đẳng, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư nông nghiệp trong quản lí xã
hội, kinh doanh.
+ Đối tượng tham gia HTX bao gồm tất cả những người nông dân, hộ nông dân
và pháp nhân.
+ Khi tham gia HTX, xã viên hợp tác xã bắt buộc phải góp vốn, còn việc góp sức
là tuỳ thuộc vào từng loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã
Hội đồng quản trị
Ban kiểm
soát
Bầu
Nhân viên
Xã viên
Tự nguyện
Thuê: Hưởng lương
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức HTXNN
7
1.5. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng
quản trị, giám đốc và ban kiểm soát HTXNN
1.5.1. Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị
- Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc; tổ chức thực hiện nghị quyết của
đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của hợp tác xã; chuẩn bị và trình đại
hội viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh
doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã; báo cáo hoạt động của hội
đồng quản trị. Trình đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản
lý, sử dụng các quỹ của hợp tác xã; Trình đại hội thành viên phương án về mức thù
lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc; Chuyển nhượng,
thanh lý, xử lý tài sản lưu động theo thẩm quyền do đại hội thành viên giao.
nhân danh hợp tác xã theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị. Trình hội đồng
quản trị báo cáo tài chính hằng năm; xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc
trình hội đồng quản trị quyết định; tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng
quản trị; thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ, quy chế của
hợp tác xã.
- Trường hợp giám đốc do hợp tác xã thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và
nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật HTX 2012 còn phải thực hiện quyền hạn
và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hội
thành viên, hội đồng quản trị (Quốc hội, 2012. Điều 38, Luật HTX năm 2012).
1.5.4. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã
theo quy định của pháp luật và điều lệ, chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và có
quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và
điều lệ; kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên,
hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã; giám sát hoạt động của hội đồng quản trị,
giám đốc, thành viên, theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội
thành viên; kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu
nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã và các
khoản hỗ trợ của Nhà nước. Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo
tài chính hằng năm của hội đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên. Tiếp nhận
kiến nghị liên quan đến hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị hội
đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
+ Trưởng ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp của hội đồng quản trị nhưng
không được quyền biểu quyết. Thông báo cho hội đồng quản trị và báo cáo trước đại
9
hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc khắc phục
những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã; Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ
10
- HTXNN góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn: hệ thống điện, thuỷ lợi, giao thông nông thôn, các công trình phúc lợi xã
hội, như nhà mẫu giáo, nhà trẻ, nhà văn hoá, trường học để phục vụ cho xã viên và
cộng đồng dân cư.
- Tham gia xây dựng nông thôn mới, chủ động tổ chức sản xuất nông nghiệp,
mở rộng ngành nghề nông thôn, góp phần phân công lại lao động trong nông nghiệp,
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Quỹ Châu Á
và Trung tâm doanh nghiệp vừa và nhỏ miền Nam, 2012. Cẩm nang hợp tác xã nông
nghiệp).
1.7. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của HTXNN
1.7.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả
a. Khái niệm hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định.
- Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát
phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C (1)
+ H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế nào đó;
+ K là kết quả thu được từ hiện tượng kinh tế đó;
+ C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó.
Như vậy, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác
định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Ngô
Đình Giao, 1997).
b. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả hoạt động nói riêng
sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên
cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm
bảo vệ sinh môi trường. Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương
quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động,
nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm) và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó. Thông thường các mục tiêu kinh tế - xã hội phải được chú ý
giải quyết trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên
cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô.
- Hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên: là một phạm trù kinh tế,
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và tiền vốn) để đạt
được mục tiêu và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để
12
đạt được kết quả đó. Với bản chất của nó, hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan
tâm nghiên cứu ở cả hai giác độ vĩ mô và vi mô. Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi
nghiên cứu, ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế
ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh. Muốn
đạt được hiệu quả kinh tế nói trên vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng. Trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chỉ quan tâm nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh (Ngô Đình Giao, 1997).
1.7.2. Hiệu quả hoạt động của HTXNN
- HTXNN là tổ chức kinh tế tự chủ ra đời và phát triển, xuất phát từ nhu cầu
phát triển của kinh tế hộ nông dân. Lấy hoạt động dịch vụ, phục vụ kinh tế hộ làm
chính, rồi sau đó, mới hoạt động kinh doanh ngành nghề. Mỗi HTXNN thường tham
gia hai lĩnh vực hoạt động chính:
+ Hiệu quả xã hội: Hoạt động cung cấp các dịch vụ, phục vụ cho các thành viên
vì sự phát triển của kinh tế hộ; đóng góp ngân sách; giải quyết việc làm.
+ Hiệu quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh ngành nghề vì lợi nhuận cho
chính HTX và cho thành viên.
phòng, tiền lương cán bộ quản lý HTX, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, dịch vụ mua
ngoài, bán hàng, các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác phải nộp Nhà nước. Chi phí
công tác phí cho cán bộ, xã viên HTX, tiếp tân, giao dịch phục vụ sản xuất kinh doanh
của HTX và hội nghị (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008.
Thông tư số 74/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn tài chính HTX).
- Lãi và phân phối lãi của HTXNN
Lãi là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN trong một năm: Chênh
lệch thu chi của hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; chênh
lệch thu chi của hoạt động tài chính (là khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi hoạt động tín
dụng nội bộ...) và lãi khác.
Phân phối lãi là toàn bộ lãi trong năm của HTXNN được phân phối như sau: Bù
các khoản lỗ các năm trước (không quá 5 năm) của HTX theo quy định của Luật thuế;
nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; trừ các khoản tiền vi phạm hợp đồng, vi
phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của HTX. Số lãi còn lại được phân phối như sau:
+ Trích lập các quỹ bắt buộc theo quy định gồm: Quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự
phòng. Tỷ lệ trích lập hai quỹ này hàng năm do Đại hội xã viên quyết định nhưng
không thấp hơn theo quy định của Chính phủ. Việc trích lập các quỹ khác do Đại hội
xã viên quyết định tuỳ thuộc vào điều kiện của HTX.
+ Chia theo tỷ lệ góp vốn, công sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử
dụng dịch vụ của HTX (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008.
Thông tư số 74/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn tài chính HTX).