Giáo án dạy phương pháp bàn tay nặn bột lớp 4 - Pdf 32

Trường Tiểu học Sơn Bằng
Giáo án Khoa học Lớp 4B ( Lê Thị Kim Tiến)
Dạy bằng phương pháp dạy học “ Bàn tay nặn bột”
TUẦN 10
Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2013
KHOA HỌC
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I. MỤC TIÊU
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng trong suốt không màu ,
không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định ; nước chảy từ cao xuống
thấp , chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm
mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,...
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
Áp dụng PP “Bàn tay nặn bột"
III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm:
- Giấy báo, khăn bông, miếng xốp, túi ni lông, chai nhựa, bát sứ, khay đựng
nước,1 ít đường, muối, cát, cốc thủy tinh có đánh số, …
- Bút xạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
2. Học sinh chuẩn bị: Vở thí nghiệm, 1 số đồ dùng khác do Gv quy định.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A. Giới thiệu chủ đề
Phần KH tiếp theo cô sẽ giới thiệu với các em chủ đề mới đó là chủ đề
“ Vật chất và năng lượng”,
B. Các hoạt động
1. Tình huống xuất phát
+ Nước rất cần thiết trong cuộc sống của mỗi chúng ta.Vậy em hãy cho cô biết
nước có những nơi nào? ( Sông , hồ , ao, giếng, …).
GV: Các em ạ, nước rất gần gũi với chúng ta. Vậy để biết nước có tính chất gì

5. Không biết nước có hòa tan một số chất không?
+GV: Trên đây là những thắc mắc của các nhóm, vậy chúng ta nên làm gì để
giải quyết các thắc mắc trên?
HS suy nghĩ, Cho HS phát biểu: Ví dụ, như: ( Đọc sách giáo khoa, làm thí
nghiệm, xem thông tin trên mạng, . … )
GV: Vì sao nhóm em lại cho rằng nước không có hình dạng nhất định? ( Em dự
đoán là như vậy. )
+ Vậy em nghĩ ra phương án gì để biết nước không có hình dạng nhất định?
+ Vậy theo em phương án nào là tối ưu nhất? HS nêu, GV hướng cho HS làm
thí nghiệm.
4. Tiến hành thực nghiệm phương án tìm tòi::
Chuyển tiếp: Để làm các thí nghiệm các em cần những vật liệu gì? Phương án
làm ra sao? Các nhóm hãy thảo luận trong vòng 2 phút.
Để giải đáp câu hỏi 1, TN cần có vật liệu gì? Phương án làm ra sao? Cô mời
Nhóm 1 nêu ý kiến:
HS: Thưa cô, để tiến hành thí nghiệm, chúng ta cần chuẩn bị: 2 cốc thủ tinh
giống nhau, 2 chiếc thìa, 1 ít nước lọc và 1 ít sữa.
Nhóm 2: Một số dụng cụ chứa nước có hình dạng khác nhau, như: chai, cốc
thủy tinh, …
Nhóm 3: 1 tấm kính nhỏ, 1 khai đựng nước, 1 ít nước, …
Nhóm 4: 1 khăn bông, 1 miếng xốp, 1 túi ni lông, …
Nhóm 5: 3 cốc thủy tinh giống nhau, 1 ít đường, 1 ít cát, 1 ít muối, nước lọc.
- GV phát đồ thí nghiệm cho các nhóm và dặn dò: trong quá trình làm thí
nghiệm các em cần ghi chép vào vở ghi chép khoa học kết luận các em tìm
được.
( HS ghi vào vở khoa học các kết luận về tính chất của nước)
Cho HS tự làm, sau đó gọi đại diện nhóm lên làm:
5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm lên trình bày (bằng cách tiến hành lại thí nghiệm)

+ Sau khi làm thí nghiệm, nhóm em rút ra kết luận gì?
+ Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan ra mọi phía.
* Liên hệ: Trong thực tế, người ta ứng dụng tính chất nước chảy từ trên cao
xuống thấp để làm gì? (làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, sức nước
chảy làm quay tua bin sản xuất, … )
Nhóm 4 thực hành:
+ Em làm thế nào để biết được nước thấm qua một số vật?
( em đổ nước trên chiếc khăn bông, khăn ướt, chứng tỏ nước thấm qua chiếc
khăn bông; Em đổ nước trên tấm xốp, tấm xốp ướt và nặng hơn lúc đầu, chứng
tỏ nước thấm qua tấm xốp; đổ nước vào tíu ni long, nước không thấm ướt bề
ngoài túi ni long, điều đó chững tỏ nước không thấm qua ni long; cốc nhựa, …)
+ Qua thí nghiệm vừa rồi, em có kết luận gì?
+ Nước thấm qua một số vật.
+ Nước có thấm qua giấy không? ( yêu cầu HS thực hành luôn)
Hỏi: Để một vật không bị thấm nước, ta phải lưu ý điều gì? (Không để các vật
dễ
thấm nước như: vải, khăn bông, sách vở,… ở những nơi ẩm ướt)
* Liên hệ: Trong thực tế, người ta vận dụng tính chất nước không thấm qua
một số để làm gì? ( sản xuất các dụng cụ chứa nước như: ấm nhôm, xô, chậu, …
các đồ dùng nhà bếp để nấu ăn, để chứa nước, làm áo mưa mặc để tránh mưa,
…)
Nhóm 5 thực hành:
3


+ Mời nhóm 5 thực hành thí nghiệm của nhóm mình.
( Đặt 3 cốc thủy tinh lên bàn, đổ nước vào 3 cốc- lượng nước bằng nhau. Cốc 1,
em cho vào một thìa muối, cốc 2 em cho vào 1 thìa đường, cốc 3 em cho vào 1 ít
cát. Dùng thìa khuấy đều cả 3 cốc, em thấy cốc 1 không còn muối, cốc 2 không
còn đường, cốc số 3 vần còn nhìn thấy cát. Em kết luận nước hòa tan một số

- bút, giấy khổ lớn; Phiếu học tập.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Bài cũ
- Nêu các nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm ?
- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người ?
B. Bài mới
HĐ1: Tìm hiếu một số cách làm sạch nước
1. Tình huống xuất phát:
- Điều gì sẽ xảy ra đối sức khoẻ con người khi nguồn nước bị ô nhiễm?
- GV yêu cầu HS trình bày những điều mình biết trước lớp?

4


HS: Con người dùng nước để nấu ăn, uống sẽ bị bệnh./ Con người dùng nước
tắm, giặt sẽ bị bệnh ngoài da./ Sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của con người./ Sẽ
gây ảnh hưởng không tốt đến tính mạng con người, loài vật, …./ …
- Ở gia đình em, bố mẹ thường dùng nguồn nước lấy từ đâu để nấu ăn, để uống?
( Nước giếng khơi/ nước giếng khoan/ nước máy/ nước giếng bơm/ …)
GV: Không phải nước ở tất cả các nguồn nước mà gia đình chúng ta dùng ở nhà
đều được sạch cả, mà một số nguồn nước chúng ta dùng chưa được trong và
sạch. Vậy, để sử dụng nguồn nước sạch nhằm đảm bảo đến sức khỏe con người,
chúng ta nên làm gì? ( HS: làm sạch nước)
GV: Bài học hôm nay, cô tro mình cùng tìm hiểu về một số cách làm sạch nước.
GV ghi mục bài, sau đó nêu tình huống:
- Em hãy kể tên một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương em đã
áp dụng?
( HS suy nghĩ và ghi kết quả của nhóm mình vào bảng nhóm, số còn lại ghi vào
vở khoa học)
2.Ý kiến ban đầu của học sinh:

-Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước.
5


- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan.
Kết quả: Nước đục trở thành nước trong, nhưng không làm chết các vi khuẩn
gây bệnh có trong nước.Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được.
- Vậy như thế nào mới là nước sạch có thể dùng được? ( qua lọc nước, khử trùng
nước, …)
*Liên hệ thực tế:
- HS liên hệ cách lọc nước ở gia đình, địa phương em
*GDBVMT:
- Nêu cách BV nguồn nước trong thiên nhiên?
- Nêu cách tiết kiệm nước sạch?
- Tại sao cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống?
GV tểu kết HĐ 1: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:
Lọc nước: bằng giấy lọc, bông ,..... lót ở phễ, hoặc bằng sỏi, cát, than ,củi ,...
đối với bể lọc. Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước .
Khử trùng nước: Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất
khở trùng như nước gia - ven . Tuy nhiên, chất này thường làm nước có mùi hắc
.
Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi để thêm chừng mười phút, phần lớn vi
khuẩn chết hết. Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết.
- Yêu cầu HS nhắc lại các cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
HĐ2: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
- GV hiển thị hình 2 ( SGK) lên màn chiếu
- HS đọc các thông tin trong SGK trang 57 và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập,
theo bảng: ( Phần in đậm là phần HS cần điền)
Các giai đoạn của dây Thông tin
chuền sản xuất nước sạch

C. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học và nhắc HS biết bảo vệ nguồn nước sạch và uống nước
sạch để bả đảm sức khoẻ.
____________________________________________________

Tuần 16
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2013
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I. MỤC TIÊU
+ Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không
khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không
khí có thể nén lại hoặc giản ra.
+ Nêu một số ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời
sống hằng ngày: bơm xe, bơm áo phao, bơm phao bơi, ...
*Tích hợp môi trường: Liên hệ
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Bàn tay nặn bột
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK trang 64; 65.
HS chuẩn bị theo nhóm:
1 số quả bóng bay có hình dạng khác nhau; dây chun; kim khâu; bơm xe đạp;
bơm kim tiêm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Bài cũ
- Nêu ví dụ chứng tỏ xung quanh mọi vật có không khí ?
- Khí quyển là gì ?
B.Bài mới
1. Giới thiệu bài:
Qua bài học hôm trước, các em biết được không khí có ở những nơi nào. Để biết

- Dùng mũi ngửi , lưỡi nếm, em nhận thấy không khí có mùi gì , có vị gì
không ?
- Đôi khi ta ngửi thấy một hương thơm hay muì vị khó chịu, đó có phải là mùi
của không khí không ? Cho ví dụ .
+ Vậy qua đây, ta kết luận tính chất gì của không khí?
Kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị
- GV cho HS đối chiếu với kết quả dự đoán ban đầu của các em.
* Lần lượt tổ chức cho học sinh kiểm tra từng giả thuyết một.
GV cho các nhóm tự làm TN sau đó báo cáo kết quả.
- HS nêu dụng cụ, vật liệu để làm TN
- HS tiến hành làm TN
- HS làm TN để kiểm chứng không khí không có hình dạng nhất định và không
khí có thể bị nén lại hoặc giản ra.
+ HS thi thổi bóng bay
- Cái gì chứa trong quả bóng mà làm cho hình dạng nó như thế này ?
- Qua đó rút ra không khí có hình dạng nhất định không ?
- Nêu một số ví dụ chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định .
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định mà nó có hình dạng của
toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó.
+ HS thực hành với bơm tiêm( đã được bịt kín ở đầu dưới); , bơm xe đạp.
Kết luận: không khí có thể bị nén lại hoặc giản ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời
sống ? (làm bơm kim tiêm, bơm xe, bơm áo phao, bơm phao bơi,. ..)
* GV: Nhớ lại tính chất của nước mà các em đã học, so sánh với tính chất của
không khí, em thấy cả nước và không khí đều giống nhau ở tính chất nào?
3. Củng cố, dặn dò.
* Gv: Không khí rất cần cho sự sống của mọi vật, đặc biệt là con người. Nếu
không có không khí con người ta có tồn tại được không? Vậy chúng ta cần làm
gì để bảo vệ bầu không khí trong lành ?
Để biết được trong không khí gồm những thành phần nào, tiết học hôm sau cúng

cháy và khí ni –tơ không duy trì sự cháy)
GV: Không khí có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của mọi sinh vật trên
trái đất. Vai trò của không khí đối với sự cháy như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự cháy
Bước1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề:
- Qua bài học trước, các em biết được khí ô xi duy trì sự cháy và khí ni - tơ
không duy trì sự cháy. Vậy em hãy dự đoán xem làm thế nào để sự cháy diễn ra
được lâu hơn?
- HS hoạt động theo nhóm 4, ghi dự đoán vào vở khoa học, vào bảng nhóm
Bước 2. Ý kiến ban đầu của học sinh:
- Cần có nhiều không khí thì sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn.
- Cần nhiều khí ni-tơ để sự cháy diễn ra lâu hơn
- Cần có nhiều ô- xi để sự cháy diễn ra lâu hơn.
Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
- Qua dự đoán của các bạn em có thắc mắc gì không? VD thắc mắc của HS:
+ Liệu có nhiều không khí thì sự cháy diễn ra lâu hơn không?
+ Vì sao bạn lại cho rằng có nhiều khí ni-tơ thì sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn?
+ Bạn có chắc rằng càng có nhiều ô-xi thì sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn không?
- Để giải quyết các thắc mắc đó, chúng ta phải làm gì ?
- Đọc sách giáo khoa/ Hỏi người lớn/ Làm thí nghiệm/ …
9


GV hướng HS chọn phương án thực tế nhất là : Làm thí nghiệm
Bước 4. HS tiến hành làm TN:
GV: Để biết được ô-xi có vai trò gì đối với sự cháy, em cần chuẩn bị các đồ
dùng gì để làm thí nghiệm?
HS: Chúng em sẽ chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau, hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, 1 lọ

không?
- Để giải quyết các thắc mắc đó, chúng ta phải làm gì ?
HS: Đọc sách giáo khoa/ Hỏi người lớn/ Làm thí nghiệm/ …
GV hướng HS chọn phương án thực tế nhất là : Làm thí nghiệm
Bước 4. HS tiến hành làm TN:
- HS nêu đồ dùng chuẩn bị cho làm thí nghiệm:
1 cây nến đang cháy, lọ thủy tinh không có đáy.
- HS trình bày cách làm thí nghiệm:
*Dùng 1 lọ thuỷ tinh không đáy, úp vào cây nến gắn trên đế kín, quan sát thấy
hiện tượng gì xảy ra: chay được 1 lúc nhanh, cây nến tắt.
- Theo nhóm em, tại sao cây nến cháy được 1 lúc lại tắt ngay?
(Vì lượng ô xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp.)
10


* Tiếp tục thay đế gắn cây nến bằng một chiếc đế không kín. Quan sát em thấy
cây nến vẫn tiếp tục cháy bình thường.
- Vậy theo em, vì sao cây nến lại vẫn cháy bình thường?
(Là do được cung cấp ô xi liên tục. Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục
tràn vào lọ cung cấp ô xi nên cây nến cháy liên tục.)
- Khi sự cháy xảy ra, khí ni tơ và khí các-bô-níc nóng lên và bay lên cao. Do có
chỗ lưu thông với bên ngoài nên không khí ở bên ngoài tràn vào trong lọ, tiếp
tục cung cấp ô xi để duy trì sự cháy. Cứ như vậy sự cháy diễn ra liên tục.
Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Để duy trì sự cháy ta cần phải làm gì? tại sao phải làm như vậy?
(Để duy trì sự cháy cần liên tục cung cấp không khí. Vì trong không khí có chứa
ô xi. Ô - xi rất cần cho sự cháy. Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi
và sự cháy sẽ diễn ra liên tục.)
GV Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí. Nói cách
khác, không khí cần được lưu thông.

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
11


- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp bàn tay nặn bột
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín màu đen, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ,
tấm ván, quyển sách, ống nhự, .....
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Bài cũ :
- Nêu tác hại của tiếng ồn ? và biện pháp phòng chống ? ( Tác hại : gây chối
tai, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh và ảnh hưởng tới tai. Biện pháp :
cần có những quy định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng ; sử dụng
các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn đến tai, trồng nhiều cây xanh.)
- Nên và không nên làm gì để góp phần phòng chống tiếng ồn ?( Nên : trồng
nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi người cùng có ý thức giảm ô nhiễm tiếng ồn ;
công trường xây dựng, nhà máy, khu công nghiệp nên xây dựng nơi xa đông dân
cư ; Không nên : nói to, cười đùa ở nơi yên tĩnh ; mở nhạc to, mở ti vi to, trêu
đùa súc vật để chúng kêu, sủa om sòm ; không nên nổ xe máy, ô tố to trong nhà,
nơi công cộng, ...)
B. Bài mới : GTB:
Bước 1: Cho HS tắt đèn, đóng kín các cửa lớp, quan sát các dòng chữ trên
bảng lớp.
Bước 2: Cho HS bật đèn, mở toang các cửa lớp, quan sát các dòng chữ
trên bảng lớp.
- Gv: Em hãy so sánh khi tắt đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì
nhìn thấy các dòng chữ trên bảng như thế nào? Vì sao? ( Tắt đèn, đóng của nhìn

- GV tổng hợp các câu hỏi của nhóm ( chỉnh sửa cho phù hợp với ND bài học)
- GV chốt lại câu hỏi, VD :
1. Ánh sáng được truyền đi như thế nào ?
2. Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua
những vật nào ?
3. Mắt có thể nhìn thấy vật khi nào ?
- GV: Trên đây là những băn khoăn của các em, vậy chúng ta nên làm gì để tháo
gỡ các băn khoăn đó
- HS nêu các cách giải quyết các băn khoăn: Hỏi người lớn, đọc sách giáo khoa,
tìm kiếm thông tin trên mạng, làm thí nghiệm, …
- Vậy theo em, bây giờ ta đang ở lớp thì phương án nào là tối ưu nhất? ( làm thí
nghiệm )
4. Tiến hành thực nghiệm phương án tìm tòi
- HS thảo luận nhóm, nêu cách làm thí nghiệm
- Để trả lời cho câu hỏi 1( Ánh sáng được truyền đi như thế nào ?), nhóm em
cần đồ dùng gì ? làm thí nghiệm ra làm sao ? – Nhóm 1 nêu
- Muốn biết Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua
những vật nào ? em làm thí nghiệm ra sao ? Đồ dùng cần chuẩn bị của nhóm em
là những gì ? – Nhóm 2 nêu
- Để tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào, nhóm em cần những đồ dùng nào để
làm thí nghiệm ?
- Các nhóm tự làm thí nghiệm, rồi rút ra kết luận.
5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
- Đại diện các nhóm lên bảng tiến hành lại thí nghiệm
- HS đối chiếu kết quả làm thí nghiệm với dự đoán ban đầu của các em.
- HS ghi kết luận vào vở khoa học bằng bút khác màu.
Nhóm 1 : Về đường truyền của ánh sáng.
Cách 1 : Dùng một ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung
quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì không thấy vật nữa, vậy
ánh sáng truyền theo đường thẳng, vì khi uốn cong ống thì ánh sáng từ vật

- Chỉ vào cốc nước đó và nói với bạn : Đây chính là câu trả lời của mình,
bạn hãy đoán xem : Ánh sáng truyền qua nước trong suốt.
GV liên hệ thực tế : Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và
những vật không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ? ( Làm các loại
cửa bằng kính trong, kính mờ, làm của gỗ ; làm kính râm ; dùng ni - lông trắng
để làm vườn ươm, gieo mạ, ...)
Nhóm 3 : Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
- GV mời nhóm 3 làm thí nghiệm :
HS : Nhóm em cần 1 chiếc hộp đen có gắn đèn, có công tắc để bật đèn, một vài
vật bỏ vào trong hộp đen ( thẻ số, viên phấn, ...), nhìn vào trong hộp khi không
bật đèn và khi bật đèn.
Kết quả thí nghiệm :
Khi không bật đèn, không nhìn thấy vật gì vì không có ánh sáng từ vật đi
đến mắt. Khi bật đèn, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi tới mắt. Chắn mắt
bằng một cuốn sách không nhìn thấy vật gì nữa vì ánh sáng từ vật không đến
mắt được. Như vậy Mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt.
Qua thí nghiệm của nhóm 3, bạn nào có ý kiến gì nữa không ?
+ Mình có 1 câu hỏi dành cho các bạn, đó là:
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? ( khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt).
VD về điều kiện nhìn thấy của mắt : Ta nhìn thấy vật qua của kính chứ không
nhìn thấy vật qua của gỗ.
GV: Ngoài ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều kiện về kích thước của vật
và khoảng cách từ vật tới mắt. Nếu vật quá bé mà lại quá xa tầm nhìn thì bằng
mắt thường ta không thể nhìn thấy được.
Các em vừa biết thêm được ánh sáng từ vật tới mắt ta thì ta nhìn thấy
được mọi vật. Vậy hãy quan sát 2 bức tranh sau và cho cô biết :
- GV đính tranh lên bảng, HS quan sát :
Tranh 1 : Tranh vẽ khoảng thời gian nào trong ngày ? Vật nào trong tranh tự
phát sáng ? Vật nào trong tranh được chiếu sáng ?
( Vật tự phát sáng : mặt trời ; Vật được chiếu sáng : bàn, ghế, gương, tủ, ..)

- Chuẩn bị chung: Đèn bàn.
- Chuẩn bị theo nhóm 6: đèn pin; tờ giấy to; kéo; bìa, một số thanh tre(gỗ) nhỏ,
một số vật ô tô đồ chơi, hộp.
IV. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi :
+ Anh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
+ Khi nào mắt nhìn thấy vật?
- GV nhận xét, ghi điểm
B. Dạy bài mới:
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề
- Trước khi học bài bóng tối, GV cho HS vui chơi với cái bóng của các em dưới
nắng ở buổi học trước. Khi chơi, yêu cầu HS quan sát cái bóng của mình ở 3
thời điểm khác nhau: lúc 9 – 10 h sáng, 12 h trưa, 3 hoặc h chiều.
- Bắt đầu tiết học hôm nay “ Bóng tối”, GV yêu cầu HS hãy ghi lại những gì em
biết về các bóng của mình qua vui chơi với cái bóng của em ở tiết trước.
2. Bộc lộ tình huống ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS hãy ghi lại ( hoặc vẽ) những gì em biết về các bóng của mình
qua vui chơi với cái bóng của em ở tiết trước vào vở ghi chép khoa học, sau đó
thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. VD : Biểu tượng ban
đầu của HS về cái bóng :
15


+ Bóng của người sẽ xuất hiện khi có ánh nắng, không có nắng sẽ không
có bóng xuất hiện.
+ Nếu người( vật ) lớn thì bóng của nó lớn và ngược lại.
+ Bóng tối của người ( vật) sẽ ở phía sau lưng người ( vật)
+ ta đi đâu thì bóng đi theo đó.
.......................................................................................................

___________________________________________
KHOA HỌC
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
( Tiết dạy có trường bạn về dự giờ)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng .
*GDKNS: - Kĩ năng làm việc nhóm.
- Kĩ năng quan sát có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong
những điều kiện khác nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
16


Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng theo yêu cầu TN
( 5cây cùng loại được trồng trong 5 lon sữa bò hoặc 5 chai nhựa)
- Phiếu học tập theo nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài :
- Các em cho cô biết : Ở môn khoa học, từ đầu năm học lại nay, chúng ta đã
được học mấy chủ đề ? Đó là những chủ đề nào ? ( Chúng ta đã được học 2 chủ
đề, đó là chủ đề Con người và sức khỏe ; chủ đề Vật chất và năng lượng)
GV: Từ tiết học này trở đi, chúng ta bắt đầu học sang một chủ đề mới, đó là chủ
đề « Thực vật và động vật ».
- Vậy em nào có thể nhắc lại được : Con người cần gì để sống ? ( Con người
muốn sống được cần phải có thức ăn, không khí, nước uống, ánh sáng, ...)
GV : Còn cây cối muốn sống và phát triển được cần phải có những điều kiện
nào ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta cùng tìm hiểu xem Thực vật cần gì để

17


- Qua nghe các thắc mắc của 1 số bạn, cô đã tổng hợp chung với một câu hỏi, đó
là:
+ Những điều kiện nào giúp cây sống và phát triển bình thường?
- 1 HS nêu lại thắc mắc GV vừa ghi bảng
Bước 4. Tiến hành thực nghiệm phương án tìm tòi:
- GV: Trên đây là thắc mắc của các em, vậy chúng ta nên làm gì để giải quyết
thắc mắc đó?
- HS: Đọc sách giáo khoa, hỏi bố mẹ, làm thí nghiệm, ...
- Vậy theo em phương án nào tối ưu nhất để chúng ta gải thích được điều đó?
( Làm TN)
- Để làm thí nghiệm, các em cần chuẩn bị những đồ dùng gì? Và thí nghiệm ra
làm sao?
*HS: Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình.
Nhóm 1 : Nhóm em cùng gieo 5 hạt ngô cho cây nảy mầm. Sau 2 tuần em đem
cây con trồng vào trong 5 hộp. 4 cây được trồng cùng loại đất màu như nhau,
cây thứ 5 trồng trong một chậu sỏi đã rửa sạch. Sau khi trồng xong :
Cây 1: Đặt trong phòng tối, tưới nước thường xuyên.
Cây 2: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên và bôi một lớp sơn móng
tay mỏng lên 2 mặt lá.
Cây 3: Để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước.
Cây 4: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên.
Cây 5: Trồng với 1 ít sỏi đã rửa sạch, tưới nước thường xuyên.
Nhóm 2 : Nhóm em trồng 5 cây bạc hà vào cùng một thời điểm, sau đó em phân
ra cho mỗi bạn tự chăm sóc một cây. Cách chăm sóc cây của nhóm em cũng
giống nhóm bạn.
Nhóm 3 : Báo cáo tương tự với cây tía tô.
Nhóm em cùng nhau làm thí nghiệm tại nhà em là Hà My. Đầu tiên chúng


Kết quả

Cây còi cọc yếu
18


Cây 1

x

x

x

x

x

Cây 2

x

Cây 3

x

x

Cây 4

- Các nhóm đính kết quả phiếu học tập lên bảng.
- GV cùng lớp kiểm tra kết quả của các nhóm.
VD: Nhóm 1: Sau một thời gian, quan sát em thấy:
Cây 1: Thiếu ánh sáng, nên cây còi cọc yếu ớt và sẽ bị chết.
Cây 2: Thiếu không khí, cây sẽ còi cọc và chết nhanh.
Cây 3: Thiếu nước, cây sẽ bị héo và chết nhanh.
Cây 4: Phát triển bình thường.
Cây 5: Thiếu chất khoáng nên cây bị lá vàng, chết nhanh.
- Cũng làm thí nghiệm như nhóm bạn, nhóm 2, 3 rút ra kết luận gì?
Nhóm 2: Thưa cô, Chúng em cũng có kết quả giống nhóm bạn.
Nhóm 3, có ý kiến gì nữa không? ( Nhóm em đồng ý với ý kiến của 2 nhóm )
5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Qua thí nghiệm vừa rồi, các em thấy các cây trồng trên có những điều kiện
sống nào giống nhau? (Các cây trên cùng gieo một ngày và cùng trồng một lớp
đất giống nhau)
- Cây số 1 thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường? Vì sao em biết?
( cây số 1 thiếu ánh sáng, vì bị đặt ở nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được)
- Cây số 2 vì sao lại còi cọc và chết nhanh? ( Vì lá cây bị quét một lớp keo mỏng
nhằm ngăn không cho lá trao đổi khí với môi trường nên cây thiếu không khí).
- Cây số 3 thiếu điều kiện gì? ( cây thiếu nước)
- Cây số 5 thiếu điều kiện gì?( thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng
bằng sỏi đã rửa sạch.)
- Cây số 4 thì sao các em? ( Cây này có đầy đủ các yếu tố để giúp cây phát triển
bình thường).
- Vậy theo em, làm thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? ( Làm thí nghiệm để biết
xem thực vật cần gì để sống)
GV tiểu kết: TN chúng ta vừa làm nhằm tìm ra những điều kiện cần cho sự
sống của cây. Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều
bị cung cấp thiếu một yếu tố. Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng. Cây này phải
đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới

GV: Cõy xanh khụng nhng gúp phn to ra mụi trng xanh, khụng khớ trong
lnh m ú cũn l ngun thc phm vụ cựng quý giỏ ca con ngi. Vy tt c
chỳng ta nờn tớch cc trng cõy, chm súc v bo v cõy cỏc em .
- Nhn xột tit hc. Dn HS v nh su tm tranh, nh , tờn 3 loi cõy sng
ni khụ hn, 3 loi cõy sng ni m t v 3 loi cõy sng di nc.
________________________________________________
Lịch sử.
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý Đất nớc
I.Mục tiêu:
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nớc tơng đối chặt chẽ , biết bộ luật
Hồng Đức vẽ bản đồ đất nớc đợc soạn ở thời này.
II. Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Giáo viên nêu câu hỏi:
Chiến thắng chi lăngcó ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
quân Minh xâm lợc của nghĩa quân Lam Sơn?
Gọi 2 học sinh lần lợt lên bảng trả lời
Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Giáo viện yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh 1. SGK và trả lời câu hỏi ?
Tranh vẽ cảnh gì?mình cảmnhận đợc điều gì qua bức tranh học sinh phát biểu ý
kiến,Giáo viên giới thiệu bài mới
b. Các hoạt động.
HĐ1:Sơ đồ Nhà nớc thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua.Giáo viên yêu cầu h/s
đọc thầm bài ở SGK.
G/V phát biểu
Học sinh thảo luận theo 4 nhóm
1 H/s đọc nội dung phiếu
20


quyền lợi và địa vị của ngời phụ nữ.)
3. Củng cố dặn dò:
-Giáo viên tổng kết giờ học và yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài.

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status