pháp luật bình đẳng giới ở việt nam và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA (2006 – 2010)
ĐỀ TÀI:

PHÁP LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM VÀ
CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI

Giảng viên hướng dẫn
NGUYỄN HỮU LẠC
Bộ môn: Luật Hành Chính

Sinh viên thực hiện
ĐOÀN HẢI ÂU
MSSV: 5062308
Lớp: Luật Tư Pháp 2-K32

Cần Thơ, Tháng 4 /2010


LỜI CẢM ƠN


Kính gửi quý Thầy Cô Khoa Luật – Trường Đại Học Cần Thơ
Quý Thầy Cô Khoa Luật kính mến! Mới ngày nào em cùng các bạn bước
vào giảng đường Đại Học Cần Thơ với biết bao hoài bảo ấp ủ và những mơ
ước trong tương lai. Thế mà giờ đây, em đang chuẩn bị hoàn thành thử thách

.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
 .....................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
……….............................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

1.1.1.2. Giới tính ........................................................................................... 5
1.1.1.3. Phân biệt giới và giới tính ............................................................... 6
1.1.2. Khái niệm phân biệt đối xử về giới và định kiến giới............................... 7
1.2.3 Khái niệm bình đẳng giới ........................................................................ 10
1.2. Nguồn gốc, đặc điểm và mục tiêu của bình đẳng giới .................................... 11
1.2.1. Nguồn gốc của bình đẳng giới ............................................................... 11
12.2. Đặc điểm của bình đẳng giới .................................................................. 12
1.2.3. Mục tiêu của bình đẳng giới................................................................... 13
1.3. Quan điểm của Nhà nước ta trong xây dựng luật bình đẳng giới ................... 13
1.3.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 14
1.3.2. Nhiệm vụ và giải pháp ............................................................................ 14
1.4. Sự hình thành và phát triển pháp luật về bình đẳng giới ................................ 16
1.4.1. Sự hình thành và phát triển pháp luật về bình đẳng giới trên thế giới .. 16
1.4.2. Sự hình thành và phát triển pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam... 23
1.5. Vai trò của pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam ........................................... 26


CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG
GIỚI
2.1. Cơ sở để xây dựng luật bình đẳng giới ........................................................... 29
2.1.1. Cơ sơ thực tiễn........................................................................................ 29
2.1.2. Cơ sở pháp lý.......................................................................................... 29
2.2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Bình đẳng giới............... 30
2.2.1. Phạm vi điều chỉnh ................................................................................. 30
2.2.2. Đối tượng áp dụng .................................................................................. 31
2.3. Các ngyên tắc về bình đẳng giới ..................................................................... 31
2.4. Tổ chức, bộ máy thực hiện bình đẳng giới ..................................................... 36
2.5. Các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình về bình đẳng giới .................... 39

2.6. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới......................................

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập vào sự phát triển đi lên của toàn
nhân loại. Sự phát triển đi lên trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong
nước là do nhiều yếu tố tích cực hợp thành, trong đó bình đẳng giới là một trong
những vấn đề được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, tự nó là một
mục tiêu phát triển và là yếu tố nâng cao khả năng tăng trưởng của quốc gia, xóa
đói giảm nghèo và góp phần quản lý nhà nước hiệu quả. Xây dựng xã hội bình
đẳng giới là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển nhằm bảo đảm để
tất cả mọi người, cả nam và nữ nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo công
bằng xã hội. Ở nước ta, nam nữ bình đẳng đã được Đảng và Nhà nước ta quan
tâm từ rất sớm bằng các chính sách cụ thể.
Tuy nhiên, nước ta với sự ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo, vấn đề bình
đẳng giới và sự phát triển, tiến bộ của phụ nữ, bên cạnh những thành tựu cơ bản
còn có nhiều khó khăn và thách thức. Một trong những khó khăn đó là việc áp
dụng các biện pháp thúc đẩy về bình đẳng giới cũng như việc áp dụng những quy
định của pháp luật về bình đẳng giới đã làm cho pháp luật bình đẳng giới ở Việt
Nam chưa thật sự đi vào đời sống của nhân dân.Từ đó, công bằng xã hội chưa
được đảm bảo, chất lượng đời sống người dân một số vùng còn thấp, nền kinh tế
- chính trị đất nước còn chưa thật sự phát triển đúng với nguồn nhân lực vốn có.
Vấn đề đảm bảo về bình đẳng giới đã được Đảng và Nhà nước ta quan
tâm chỉ đạo nhằm hạn chế vấn đề bất bình đẳng xảy ra. Thế nhưng, vấn đề bất
bình đẳng về giới vẫn đang tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và
trong phần lớn bộ phận dân cư ở nước ta. Đây chính là lý do thôi thúc người viết
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “Pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam và các
biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới”.
2. Nội dung nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp đề tài”Pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam và các
biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.”, người viết tập trung tìm hiểu những quy
định cơ bản của Luật bình đẳng giới 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời, tìm hiểu tình hình bình đẳng giới ở Việt Nam từ khi luật bình đẳng

5. Cơ cấu của luận văn
Luận văn tốt nghiệp đề tài “Pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam và các
biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới” được cơ cấu gồm:
- Phần mở đầu: Người viết nêu lên lý do của việc chọn đề, nội dung
nghiên cứu, phạm vi và mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cơ cấu
của luận văn.
- Phần nội dung: gồm có 3 chương:


Chương 1: Những vấn đề chung về bình đẳng giới
Chương 2: Những quy định của pháp luật bình đẳng giới
Chương 3: Thực trạng và giải pháp đề xuất
- Phần kết luận: Người viết tổng hợp những vấn đề đã phân tích ở phần nội
dung.
- Tài liệu tham khảo.
- Phụ lục.
Hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Pháp luật bình đẳng giới ở Việt
Nam và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới” là sự cố gắng nổ lực của
người viết trong suốt quá trình học tập. Tuy nhiên, thời gian và kiến thức còn hạn
chế nên những vấn đề tìm hiểu, phân tích trong đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của Hội đồng phản biện, quý Thầy Cô,
cùng các bạn sinh viên để người viết bổ sung những thiếu sót và được hiểu sâu
hơn đề tài này !


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
1.1. Những khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm giới và giới tính
1.1.1.1Giới :


Ví dụ: Trước đây, ở các nước phương Tây chỉ có nam giới mới tham gia
công việc xã hội và làm công tác quản lý, còn phụ nữ ở nhà nội trợ; ngày nay
nam giới và phụ nữ đều tham gia công tác xã hội và san sẻ công việc gia đình,
làm nội trợ và chăm sóc con cái.
- Giới nam (đặc điểm, vị trí, vai trò của nam trong quan hệ xã hội) và giới nữ
(đặc điểm, vị trí, vai trò của nữ trong quan hệ xã hội) có thể thay đổi vai trò trong một
quan hệ xã hội.
Ví dụ: Trong gia đình phụ nữ thường đảm nhận công việc nội trợ nhưng nam
giới cũng có thể giặt giũ, chăm sóc con cái và nấu ăn...; ngoài xã hội phụ nữ thường
đóng vai trò là cấp dưới và là người thừa hành nhưng phụ nữ cũng có thể giữ các
cương vị như tổng thống, chủ tịch nước hay chủ tịch hội đồng quản trị.
1.1.1.2. Giới tính :
Theo khoản 2 Điều 5 Luật bình đẳng giới 2006 thì: “Giới tính chỉ các đặc
điểm sinh học của nam, nữ”. Chính vì giới tính là sự khác biệt về mặt sinh học
giữa nam giới và phụ nữ nên sự khác biệt này không thể thay đổi được. Chỉ có
một số khác biệt nhỏ về vai trò của nam và nữ về mặt sinh học và sinh lý trên cơ
sở giới tính.
Ví dụ: Việc mang thai, sinh nở và sự khác biệt về sinh lý có thể là do các
đặc điểm giới tính.
Giới tính chủ yếu gắn với quá trình tái sản xuất ra con người. Giới tính có các đặc
điểm sau:
- Giới tính mang đặc trưng sinh học, được hình thành một cách tự nhiên,
mang tính chất bẩm sinh. Giới tính là sản phẩm của quá trình di truyền, tiến hóa
sinh học rất lâu dài.
Ví dụ: Phụ nữ thường không có ria mép, bộ não trung bình nặng 1263g, có
buồng trứng và tử cung; nam giới thường có ria mép, bộ não trung bình nặng
1409g, có tinh trùng...
- Giới tính có đặc điểm đồng nhất. Ở mọi nơi trên thế giới các đặc điểm
sinh học của nam và nữ đều giống nhau.

gái thì mới có sự đau khổ vì chỉ sinh được con gái mà không sinh được con trai.
Từ đó, muốn hạn chế việc nạo phá thai liên quan đến giới tính thì phải tác động
đến yếu tố giới: phải xây dựng quan điểm đối xử bình đẳng giữa con gái và con
trai, nghiêm cấm các hành vi dẫn đến phân biệt đối xử với phụ nữ.
Khác với vấn đề giới tính vốn chỉ đề cập tới sự khác biệt sinh học giữa
nam giới và phụ nữ, khái niệm giới đề cập đến những khác biệt về mặt xã hội do
những con người trong xã hội tạo ra, thể hiện rõ trong sự khác nhau giữa các đặc
tính và các hoạt động được coi là của nam giới và nữ giới khi so sánh trong các
nền văn hoá, giữa các tầng lớp xã hội, các nhóm dân tộc trong cùng một nền văn
hoá, các quan điểm khác nhau trong từng thời kỳ lịch sử - xã hội.


Bảng 1: Phân biệt giữa Giới và Giới tính1
Giới

Giới tính

Giới mô tả chúng ta thể hiện nam tính Giới tính mô tả chúng ta là nam hay nữ
hoặc nữ tính
Giới là:

Giới tính là:

 Được xây dựng nên bởi xã hội –
nó là những vai trò, trách nhiệm và


Sinh học – đó là những
đặc tính thể chất đã có từ khi


mong đợi ở phụ nữ và nam giới liên quan đến những đặc điểm và năng lực mà xã
hội coi là thuộc về nam giới hoặc thuộc về phụ nữ trong một xã hội hay một nền
văn hóa cụ thể nào đó. Đó cũng là các mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới: ai
nên làm gì, ai là người ra quyết định, khả năng tiếp cận nguồn lực và các lợi ích.
Ví dụ: các nhóm dân tộc khác nhau sẽ xác định vai trò của phụ nữ khác nhau,
mặc dù chế độ gia trưởng phụ quyền là chủ yếu ở đa số các nhóm dân tộc, thì chế
độ mẫu hệ vẫn còn tồn tại ở một số nhóm dân tộc thiểu số.
1.1.2. Khái niệm phân biệt đối xử về giới và định kiến giới
Trong xã hội, khi xuất hiện sở hữu tư nhân và phân chia giai cấp thì liền
sau đó cũng xuất hiện sự bất bình đẳng, sự phân biệt đối xử trên cơ sở giới giữa

1

PGS.TS. Nguyễn Hữu Minh và TS. Trần Thị Vân Anh: “Bình đẳng giới ở Việt Nam”, Nhà xuất bản
Khoa học xã hội tháng 5/2008,trang 265


nam và nữ trong xã hội nói chung và trong gia đình nói riêng. Vậy phân biệt đối
xử về giới hay bất bình đẳng về giới được hiểu như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 5 Luật bình đẳng giới 2006 “phân biệt đối xử về giới là
việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của
nam, nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực”.Vậy, nói một
cách khác thì phân biệt đối xử về giới (hay bất bình đẳng về giới )là sự khác biệt
giới, khỏang cách giới gây thiệt hại hoặc cản trở sự tiến bộ của phụ nữ và nam
giới.
Bất bình đẳng giới biểu hiện ra ở hai phương diện: Hữu hình và vô hình. Ví
dụ: Quan điểm trọng nam khinh nữ là vô hình, ai cũng biết đó là quan điểm sai
nhưng vẫn được chấp nhận trên thực tế. Còn sự hạn chế phụ nữ tiếp cận các
nguồn lực và thụ hưởng các lợi ích là hữu hình.
Định kiến về giới:

chữ chiếm tỷ lệ thấp hơn hơn
Giáo dục dành cho trẻ em
giảm
Giảm khả năng tiếp cận
của phụ nữ đối với những
công việc được trả công
và những việc có thu nhập
tốt.
“Thiên chức”- về mặt sinh
học, chỉ có phụ nữ có khả
năng mang thai và nuôi
con bằng sữa mẹ. Tuy
nhiên, xã hội lại gán cho
phụ nữ toàn bộ việc chăm
sóc con cái, vai trò đó
được mở rộng ra là phải
chăm sóc các thành viên
khác trong gia đình. Cuối
cùng công việc nội trợ
cũng gán cho phụ nữ.

Sự phân công không bình Tình trạng suy nhược mệt
đẳng đối với phụ nữ:
mỏi triền miên của phụ nữ
- Gánh nặng công việc
- Ít thời gian nghỉ ngơi

Chi phí chăm sóc sức
khỏe cao hơn với phụ nữ


Hiệu quả của công cuộc
giảm nghèo và tăng
trưởng kinh tế chưa cao.

Việc nam giới uống rượu, Tỷ lệ nam giới tử vong do Hậu quả nguy hại đối với
hút thuốc lá là thể hiện giá các bệnh liên quan cao
sức khỏe, cuộc sống, chất
trị nam tính

hơn phụ nữ rất nhiều.

lượng nguồn nhân lực.

1.1.3 Khái niệm bình đẳng giới
Quan điểm “nam nữ bình quyền” của Đảng và Bác Hồ đã được xác định từ
Cương lĩnh năm 1930, là một trong mười nhiệm vụ cốt yếu của Cách mạng Việt
nam, tiếp tục được khẳng định trong Nghị quyết của Đảng trong các nhiệm kỳ,
được thể chế hóa trong các bản Hiến pháp và nhiều văn bản Luật.
“Bình đẳng giới” là thuật ngữ mới trong xã hội hiện đại, về thực chất đây chính
là vấn đề bình đẳng nam nữ, là mục tiêu và thước đo trình độ phát triển của xã hội.
Theo khoản 3 Điều 5 Luật bình đẳng giới 2006 :”Bình đẳng giới là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng
lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như
nhau về thành quả của sự phát triển đó”.
Theo khái niệm trên thì bình đẳng giới không phải là sự hoán đổi cho nhau
vai trò của nam, nữ và cũng không phải là sự tuyệt đối hóa bằng con số hoặc tỉ lệ
50/50 mà là sự khác biệt về giới tính trong các vai trò sản xuất, tái sản xuất, vai
trò chính trị và cộng đồng, đặc biệt là sự chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc các
thành viên gia đình để tạo cơ hội và điều kiện cho nam, nữ phát triển tòan diện về
mọi mặt. Đồng thời tạo điều kiện và cơ hội cho phụ nữ bù đắp những khoảng

nghiệp…Họ vẫn được khẳng định vai trò chủ yếu trong lực lượng lao động của
xã hội. Vai trò của người phụ nữ vẫn còn rất mờ nhạt do phương thức sản xuất
mới cùng với định kiến tồn tại lâu đời trong xã hội.
 Giai đoạn thứ tư: cuộc cách mạng tri thức.
Đây là cuộc cách mạng được xem là thật sự vĩ đại vì đã đem lại những
thay đổi rất to lớn cho xã hội về nhiều mặt. Trong lao động, yếu tố sức mạnh của


nam giới vốn đã tồn tại lâu đời đã không còn giữ vai trò quyết định nữa mà thay
vào đó là nền kinh tế tri thức đã đưa ra những yêu cầu về con nguời mới với sự
khéo léo, nhanh nhẹn và nhạy cảm trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Những yêu cầu này luôn có ở nữ giới và họ hoàn toàn đáp ứng được đòi hỏi của
nền kinh tế tri thức. Vậy, bước đầu tiên của tư tưởng bình đẳng giữa nam và nữ
đã được hình thành và phát triển trong xã hội.
1.2.2. Đặc điểm của bình đẳng giới
- Tính ngang quyền: để đạt được bình đẳng giới, phụ nữ cần được tạo điều
kiện và cơ hội ngang bằng nam giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Ví dụ: cần có quy định như nhau (bình đẳng), chung cho phụ nữ và nam
giới về hưởng thụ các quyền và gánh vác các nghĩa vụ. Đây là các quy định bình
đẳng mang tính tối thiểu, không thể thiếu để đảm bảo về mặt pháp lý quyền bình
đẳng nam nữ (công dân nam và nữ đều có quyền bầu cử, ứng cử; có quyền tự do
kinh doanh theo quy định của pháp luật; có quyền tự do kết hôn và tự do ly
hôn...)
- Tính ưu đãi: do đặc điểm sinh học và truyền giống của phụ nữ khác biệt so
với nam giới, để đạt được bình đẳng giới cần có sự đối xử ưu đãi, khuyến khích
đặc biệt và hợp lý đối với phụ nữ.
Ví dụ: phụ nữ phải đảm nhận chức năng sinh đẻ và nuôi con nhỏ, vì vậy
pháp luật lao động quy định khi nữ lao động nghỉ thai sản họ vẫn được hưởng
nguyên lương đồng thời được trợ cấp thai sản.
- Tính linh hoạt: sự đối xử ưu đãi với phụ nữ cần được điều chỉnh linh hoạt

kể cả công việc lãnh đạo. Bản thân phụ nữ phải cố gắng vươn lên. Đó là cuộc
cách mạng đưa đến quyền bình đẳng thật sự cho phụ nữ”
Thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, suốt
40 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và hơn 20 năm thực hiện
đường lối đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều đường lối,
chính sách trong công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước để hướng tới sự bình đẳng thực chất cho phụ nữ.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ cụ thể: “Đối với phụ nữ, nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống
vật chất, tinh thần, thực hiện bình đẳng giới. Tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện
tốt vai trò người công dân, người lao động, người mẹ, người thầy đầu tiên của
con người. Bồi dưỡng, đào tạo để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt
động xã hội, các cơ quan lãnh đạo và quản lý ở các cấp”.


Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng X, tiếp tục cụ thể hóa quan điểm của
Đảng đối với việc thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong thời kỳ mới. Ngày
27/4/2007, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 11/NQ-TW “Về công tác phụ nữ
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đã thể hiện rõ
quan điểm của Ðảng ta nhằm từng bước xóa bỏ tư tưởng "trọng nam, khinh nữ",
xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; tạo cơ hội và điều kiện phát triển
về mọi mặt cho phụ nữ.
1.3.1. Mục tiêu chung:
Đến năm 2020 phấn đấu nước ta là một trong các quốc gia có thành tựu
bình đẳng giới tiến bộ nhất của khu vực và mục tiêu trước mắt
Thực hiện Luật bình đẳng giới và Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ
nữ đến năm 2010 là: đạt 70% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được giúp đỡ để
giảm nghèo và 25% trở lên thoát nghèo. Hàng năm, đào tạo nghề cho khoảng
50.000 lao động nữ, 70% trở lên phụ nữ được tuyên truyền, phổ biến về chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luatạ của Nhà nước, Điều lệ và Nghị quyết

Hỗ trợ phụ nữ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa như đào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho lao động nữ dôi dư khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước,
phụ nữ nông thôn không còn đất canh tác, phụ nữ nghèo, tàn tật.
Có chính sách về nhà ở, chăm lo đời sống văn hoá, tinh thần cho lao động
nữ làm việc tại các khu công nghiệp tập trung.
Tạo điều kiện để phụ nữ dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục phổ thông, đào tạo nghề, xóa đói giảm nghèo , tiếp cận
thông tin và hưởng thụ văn hoá.
Ba là, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Xây dựng
người phụ nữViệt Nam có sức khoẻ, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, có
lối sống văn hoá, có lòng nhân hậu, tập trung:
Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, làm cho mọi người có
trách nhiệm với gia đình, xã hội. Đấu tranh xoá bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống có hiệu quả tệ nạn mại dâm,
buôn bán phụ nữ và trẻ em, bạo lực gia đình; ngăn ngừa tình trạng lấy chồng
nước ngoài bất hợp pháp, vì vụ lợi, đẩy lùi tâm lý trọng nam hơn nữ.
Thực hiện tốt cuộc vận động “Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,
hạnh phúc" gắn với thực hiện Nghị quyết về “Quản lý, giáo dục con em trong gia
đình không phạm tội và tệ nạn xã hội” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng gia đình văn hoá”.
Giáo dục đạo đức, lối sống theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh tạo thành
phong trào học tập,


Tu dưỡng đạo đức thường xuyên. Phụ nữ phấn đấu rèn luyện theo các tiêu
chí: có sức khoẻ, trí thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống
văn hoá, có lòng nhân hậu.
Bốn là, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học nữ có trình độ cao, cán bộ lãnh
đạo, quản lý nữ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, tập trung:

quyền để đưa ra một số lý thuyết về giới. Vấn đề nữ quyền bắt đầu được đề cập
vào thế kỷ XV ở Pháp trong công trình khoa học của bà Christine de Pisan với
chủ đề: quyền, nghĩa vụ tình dục và sự lên tiếng của dân chúng về vấn đề phụ nữ
bị coi là loại người khác biệt vì vị trí xã hội không bình đẳng với nam giới.3
Vào thế kỷ XVII – XVIII các công trình khoa học về nữ quyền bắt đầu
phát triển ở Anh mà nguyên nhân xuất phát từ sự thay đổi nhanh chóng của tình
hình kinh tế, xã hội, chính trị của xã hội Anh lúc bấy giờ mà sự thay đổi lớn nhất
trong giai đoạn này là thay đổi về phân công lao động. Phụ nữ ngày càng bị phân
biệt đối xử, lệ thuộc nhiều vào nam giới và mất dần vị trí trong xã hội. Vì vậy,
vấn đề vai trò của phụ nữ trở thành một vấn đề xã hội bức xúc và là chủ đề của
các cuộc tranh luận ,các công trình nghiên cứu về vai trò của phụ nữ và mối quan
hệ giới trong xã hội. Điển hình trong giai đoạn này có những lý luận gia nữ
quyền đầu tiên ở Anh như: Aphara Behn Behn (1640 – 1689), Mary Astell (1666
– 1731). Một trong những công trình khoa học về nữ quyền có ảnh hưởng mạnh
mẽ ở Anh đó là tác phẩm “Sự khuất phục của phụ nữ” ( 1869) của John Stuart
Mill và vợ ông là Harriet Taylor là sự tranh luận theo hướng tự do cổ điển cho
quyền bình đẳng của phụ nữ. Chính công trình này đã góp phần ủng hộ việc thành
lập Hiệp hội Quốc gia về quyền bầu cử của phụ nữ và nó cũng gây ảnh hưởng tới
các cuộc tranh luận trong Quốc hội về việc cải tổ chế độ bầu cử dẫn tới việc phụ
nữ giành được quyền bầu cử vào năm 1918 ở Anh.
Sơ lược về ba làn sóng nữ quyền:
Làn sóng nữ quyền thứ nhất (cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX)
Chủ yếu phát triển ở Anh và Mỹ, đặc biệt ở Mỹ ra đời Hội đồng phụ nữ
Quốc tế được thành lập ở thủ đô Washington năm 1888 là một tổ chức nữ quyền
lớn nhất và lâu đời nhất thế giới về đòi quyền bầu cử cho phụ nữ. Trong giai
đoạn này hình thành các học thuyết khác nhau về thuyêt nữ quyền như: Cựu
thuyết nữ quyền – Tân thuyết nữ quyền (Anh), Thuyết nữ quyền xã hội chủ nghĩa
- Chủ nghĩa nữ quyền phúc lợi (Mỹ)…
Làn sóng nữ quyền thứ hai (từ những năm 1960 đến cuối những năm 1970)
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status