BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Minh Thu
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Ở TỈNH TRÀ VINH PHỤC VỤ DU LỊCH
THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Minh Thu
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Ở TỈNH TRÀ VINH PHỤC VỤ DU LỊCH
THỜI KỲ HỘI NHẬP
Chuyên ngành: Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số: 603195
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU
Tác giả luận văn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
VIẾT TẮT
TỪ ĐẦY ĐỦ
1
CNH
Công nghiệp hóa
2
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
3
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
4
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Trà Vinh ....................... 48
Bảng 2.2. Các đơn vị hành chính của Trà Vinh năm 2010 ....................................... 50
Bảng 2.3. Dân số và lao động theo thành thị và nông thôn tỉnh Trà Vinh................ 53
Bảng 2.4. Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Trà Vinh phân theo huyện ......... 54
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất kinh doanh LNTT ở Trà Vinh năm 2010................... 90
Bảng 2.6. Doanh thu các LNTT tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2010 .................... 91
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tổng sản phẩm quốc dân của của tỉnh Trà Vinh theo giá thực tế ........ 49
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tổng sản phẩm quốc dân của tỉnh Trà Vinh phân theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 ................................................................................... 49
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu dân thành thị và dân nông thôn tỉnh Trà Vinh ......................... 53
Biểu đồ 2.4. Doanh thu các LNTT tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2010 ................ 91
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1. Hành chính tỉnh Trà Vinh năm 2010 .................................................... 43a
Bản đồ 2.2. Hiện trạng các LNTT tỉnh Trà Vinh năm 2010 .................................... 64a
Bản đồ 2.3. Định hướng các điểm du lịch làng nghề tương lai ở tỉnh Trà Vinh ..... 95a
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Một khâu sản xuất sản phẩm của lao động làng nghề đan đát Đại An. .. 133
Hình 2.2. Sản phẩm của làng nghề đan đát Đại An ................................................ 133
Hình 2.3. Sản phẩm của làng nghề đan đát Đại An. ............................................... 134
4.2. Việt Nam........................................................................................................ 3
5.PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 6
5.1. Về nội dung ................................................................................................... 6
5.2. Về không gian ................................................................................................ 6
6.QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 6
6.1. Các quan điểm vận dụng trong nghiên cứu ................................................... 6
6.2. Các phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 8
7.CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ............................................................................ 9
8.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 10
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÀ DU LỊCH LÀNG NGHỀ. ............................................11
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM: ................................................................................... 11
1.1.1. Du lịch: ..................................................................................................... 11
1.1.2. Nhu cầu du lịch ......................................................................................... 12
1.1.3. Sản phẩm du lịch ...................................................................................... 12
1.1.4. Ngành nghề truyền thống ......................................................................... 15
1.1.5. Làng nghề ................................................................................................. 15
1.1.6. Làng nghề truyền thống: ........................................................................... 18
1.1.7. Du lịch làng nghề: .................................................................................... 20
1.1.8. Quan niệm về hội nhập: ............................................................................ 20
1.1.9. Tác động của hội nhập đến du lịch và làng nghề phục vụ du lịch: .......... 21
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA LÀNG NGHỀ: ................................................................... 25
1.2.1. Các làng nghề phát triển đa dạng về quy mô, cơ cấu ngành nghề và gắn
bó chặt chẽ với nông nghiệp, nông thôn:............................................................ 25
1.2.2. Đặc điểm về trình độ kĩ thuật, công nghệ và lao động: ............................ 26
1.2.3. Nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ: .............................. 26
1.2.4. Sản phẩm của các làng nghề mang tính thuần túy, có tính mỹ thuật cao,
2.3. THỰC TRẠNG CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA TỈNH TRÀ
VINH....................................................................................................................... 66
2.3.1. Các làng nghề đang hoạt động.................................................................. 67
2.3.2. Số lượng khách ......................................................................................... 90
2.4. DOANH THU TỪ CÁC LÀNG NGHỀ .......................................................... 91
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CỦA TỈNH
PHỤC VỤ DU LỊCH .............................................................................................. 92
2.5.1. Những thành tựu đạt được ........................................................................ 92
2.5.2. Những hạn chế cần khắc phục .................................................................. 93
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH TRÀ VINH PHỤC VỤ DU LỊCH THỜI KỲ
HỘI NHẬP. ............................................................................................................................... 98
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA ĐỊNH HƯỚNG ......................................... 99
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ..................................................................... 102
3.2.1. Qui hoạch hệ thống các làng nghề truyền thống .................................... 102
3.2.2. Phát triển hệ thống các làng nghề truyền thống ưu thế .......................... 103
3.2.3. Đầu tư nhân lực, vật lực cho phát triển .................................................. 104
3.2.4. Thiết lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ................................ 106
3.2.5. Hợp tác đầu tư từ ngành du lịch, đặc biệt cho các làng nghề ................. 107
3.2.6. Phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật hiện đại cho các làng nghề . 107
3.2.7. Bảo vệ môi trường – phát triển bền vững trong các làng nghề .............. 108
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ............................................................ 110
3.3.1. Thực hiện đổi mới quản lí, tổ chức, tiến trình qui hoạch hệ thống làng
nghề phù hợp với tiềm năng ............................................................................. 110
3.3.2. Kêu gọi đầu tư hiện đại hóa vật chất kĩ thuật, phương tiện sản xuất ..... 111
3.3.3. Cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm ................................................ 113
3.3.4. Tổ chức các loại hình đào tạo kết hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động nghề có kĩ thuật cao ................................................................................. 114
đời sống sinh hoạt của các nước đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, các
nước đang tiến hành công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Trong những năm gần đây, loại hình du lịch làng nghề truyền thống ở Việt
Nam ngày càng hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài, bởi những giá trị
văn hóa lâu đời và cách sáng tạo sản phẩm thủ công đặc trưng ở mỗi vùng.
Trong xu thế hội nhập và mở cửa, LNTT đang dần lấy lại vị trí quan trọng
của mình trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.
Những làng nghề này như một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng biệt, độc
đáo không thể thay thế. Một cách giới thiệu sinh động về đất, nước và con người
của mỗi vùng, miền, địa phương. Phát triển du lịch làng nghề chính là một hướng đi
đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia ưu tiên trong chính sách quảng bá và
phát triển du lịch. Những lợi ích to lớn của việc phát triển du lịch làng nghề không
chỉ thể hiện ở những con số tăng trưởng lợi nhuận kinh tế, ở việc giải quyết nguồn
lao động địa phương mà hơn thế nữa, còn là một cách thức gìn giữ và bảo tồn những
giá trị văn hoá của dân tộc. Đó là những lợi ích lâu dài không thể tính được trong
ngày một ngày hai.
2
Trà Vinh là một trong những tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển các ngành
nghề và LNTT, sự phát triển của các làng nghề góp phần giải quyết việc làm cho
người lao động ở nông thôn, tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế,
thu nguồn ngoại tệ lớn, thực hiện các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nông
thôn theo hướng CNH – HĐH, đặc biệt sản phẩm của các làng nghề tạo sức cuốn hút
khách du lịch trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong thời gian qua LNTT phát triển
chưa tương xứng với tiềm năng. Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng phát triển của các
LNTT ở tỉnh, để có những đánh giá chung về sự phát triển của làng nghề, trên cơ sở
đó đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển làng nghề sao cho Trà Vinh thực sự
là điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước, để du lịch làng nghề thực sự
- Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council International – Hội đồng
Quốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích
chung của các quốc gia có nghề thủ công truyền thống.
Đối với các nước Châu Á, sự phát triển kinh tế LNTT là giải pháp tích cực
cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn. Thực tế nhiều quốc gia trong khu vực có
những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề, điển hình là Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Trung Quốc sau thời kỳ cải cách mở cửa
năm 1978, việc thành lập và duy trì Xí nghiệp Hương Trấn, tăng trưởng với tốc độ
20 – 30 % đã giải quyết được 12 triệu lao động dư thừa ở nông thôn. Hay Nhật Bản,
với sự thành lập “Hiệp hội khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống” là hạt
nhân cho sự nghiệp khôi phục và phát triển ngành nghề có tính truyền thống dựa
theo “Luật nghề truyền thống”…
4.2. Việt Nam:
Ở Việt Nam, vấn đề làng nghề được đề cập đến qua nhiều thời kỳ, với những
khía cạnh và các mục đích khác nhau.
- Về sách tham khảo:
+ “Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển LNTT” NXB Nông
nghiệp, 1997, của KS. Nguyễn Văn Đại và PTS. Trần Văn Luận.
+ “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam” NXB Văn hóa, 1998, của
ThS. Bùi Văn Vượng, 1998. Tác giả đã tập trung trình bày các loại hình LNTT như:
đúc đồng, kim hoàn, rèn, gốm, chạm khắc đá, dệt, thêu ren, giấy dó, tranh dân gian,
dệt chiếu, quạt giấy, mây tre đan, ngọc trai, làm trống. Ở đây chủ yếu giới thiệu lịch
4
sử, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các bí quyết nghề, thủ pháp nghệ
thuật, kỹ thuật của các nghệ nhân và các làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam.
+ “Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình CNH” NXB Khoa học
xã hội, 2001, TS. Dương Bá Phượng, tác giả đã đề cập khá đầy đủ từ lý luận đến
+ Đề tài khoa học về việc “Hoàn thiện các giải pháp kinh tế tài chính nhằm khôi
phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng ĐBSH” của Học viện Tài chính, 2004.
+ Đề tài “Phát triển thị trường cho làng nghề tiểu thủ công nghiệp vùng ĐBSH
trong giai đoạn hiện nay” của Khoa Kinh tế phát triển (Học viện Chính trị quốc gia
TPHCM) thực hiện năm 2005.
- Về luận án tiến sĩ:
+ Luận án của Mai Thế Hởn (2000) “Phát triển LNTT trong quá trình CNH,
HĐH ở vùng ven Thủ đô Hà Nội”.
+ Luận án của Trần Minh Yến (2003) “Phát triển LNTT ở nông thôn Việt Nam
trong quá trình CNH – HĐH”.
+ Luận án của Lê Mạnh Hùng (2005) “Định hướng và những giải pháp kinh
tế chủ yếu nhằm phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn tỉnh Hà
Tây”.
+ Luận án của Đỗ Quang Dũng (2006) “Phát triển làng nghề trong quá trình
CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn ở Hà Tây”.
- Về luận văn thạc sĩ:
+ Luận văn của Vũ Thị Hà (2002) “Khôi phục và phát triển làng nghề ở nông
thôn vùng Đồng bằng sông Hồng”.
+ Luận văn của Nguyễn Trọng Tuấn (2006) “Nghề truyền thống trên địa bàn
Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
+ Luận văn của Nguyễn Hữu Loan (2007) “Giải pháp xây dựng làng nghề
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng phát triển bền vững”.
+ Luận văn của Trần Thị Thùy Linh (2011) “Phát triển hệ thống làng nghề
tỉnh Bến Tre: Thực trạng và giải pháp”.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu kể trên đã nghiên cứu những khía cạnh
khác nhau của làng nghề, LNTT, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn đề ô nhiễm
môi trường và một số giải pháp. Đối với tỉnh Trà Vinh, Sở Nông nghiệp và Phát
6
7
6.1.2. Quan điểm tổng hợp:
Trong nghiên cứu Địa lý nói chung và Địa lý kinh tế - xã hội nói riêng, việc
vận dụng quan điểm tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Các vấn đề về phát
triển LNTT ở Trà Vinh là vô cùng phong phú và đa dạng, có quá trình hình thành và
phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều. Để việc định hướng phát triển làng nghề
phục vụ du lịch khách quan và khoa học, nhất thiết phải sử dụng quan điểm tổng
hợp.
6.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh:
Mỗi một hiện tượng địa lý kinh tế xã hội đều tồn tại trong một thời gian nhất
định. Nói cách khác các quá trình này có quá trình phát sinh, phát triển và suy vong.
Khi xem xét đánh giá cần thiết phải đứng trên quan điểm lịch sử. Nghiên cứu các
LNTT ở tỉnh Trà Vinh đòi hỏi phải nhìn nhận từ quá khứ để lí giải ở một mức độ
nhất định ở hiện tại và dự báo tương lai. Nếu tách rời quá khứ khỏi hiện tại thì khó
có thể giải thích thỏa đáng sự phát triển ở thời điểm hiện tại và nếu không chú ý đến
tương lai thì mất khả năng dự báo.
6.1.4. Quan điểm phát triển bền vững:
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” đã trở thành thuật ngữ quen thuộc đối với tất
cả những ai quan tâm đến môi trường và phát triển. Hiện nay, quan niệm được sử
dụng rộng rãi nhất là: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của các
thế hệ hôm nay mà không gây hại đến khả năng thỏa mãn những nhu cầu của các thế
hệ tương lai trong việc đáp ứng những nhu cầu của họ” của Ủy ban thế giới về môi
trường và phát triển.
Quán triệt quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải bền vững cả về ba mặt:
kinh tế, xã hội, môi trường. Về mặt kinh tế, đó là tốc độ tăng trưởng, hiệu quả và sự
ổn định của nền kinh tế. Dưới góc độ xã hội , phải chú trọng đến việc xóa đói giảm
nghèo, xây dựng thể chế và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc. Còn về phương diện môi
trường là giữ gìn tính đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự
6.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh:
Sau khi thu thập được tài liệu, bước tiếp theo là xử lí theo mục tiêu của việc
nghiên cứu. Trong quá trình xử lí tài liệu, các phương pháp truyền thống được sử
dụng như phân tích, tổng hợp, so sánh... Tài liệu sau khi tiến hành phân tích, tổng
hợp đặc biệt là các số liệu, tài liệu được phân tích, tổng hợp sẽ được đối chiếu làm
cơ sở cho việc đưa ra nhận định hoặc kết luận của mình.
6.2.4. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS):
Phương pháp bản đồ đây là phương pháp rất đặc trưng của Địa lý kinh tế - xã
hội bởi vì mọi nghiên cứu về Địa lý điều mở đầu bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng
bản đồ.
Đối với Địa lý kinh tế - xã hội, ý nghĩa to lớn của nó là góp phần giải quyết
nhiều nội dung nghiên cứu cũng như đánh giá, phân tích thực trạng phát triển các
LNTT của địa phương cũng như đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai.
Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển như vũ bão. Việc sử dụng những
thành tựu mới của nhân loại trong nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội ngày càng được
nhân rộng.
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống thông tin đa dạng dùng để lưu trữ, xử lí,
phân tích, tổng hợp, điều hàng và quản lí những dữ liệu không gian, đồng thời cho
phép lấy và trình bày thông tin dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và sử dụng.
Có thể coi đây là một công cụ hoặc là một phương pháp có hiệu quả trong
nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội. Nó cho phép chồng xếp các thông tin địa lý để xác
định được những đặc trưng của các đối tượng nghiên cứu với độ tin cậy cao.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng nhiều bản đồ để khai thác kiến thức,
kiểm tra và đánh giá. Ngoài ra, tôi thành lập nhiều bản đồ để thể hiện kết quả nghiên
cứu.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Tên đề tài luận văn: “Định hướng phát triển các làng nghề truyền thống ở
tỉnh Trà Vinh phục vụ du lịch thời kỳ hội nhập”
Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh. Năm
1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phục không gian của
những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”.
Bên cạnh đó, hai học giả Hunziker và Krapf – những người đặt nền móng cho
lí thuyết về cung – cầu du lịch và I.I Pirojnik (năm 1985) cũng đã đưa ra định nghĩa
về du lịch.
Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã
đưa ra khái niệm: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi
trường sống thường xuyên (usual environment) của con người và ở lại đó để tham
quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có
thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”.
Trong Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2005, tại điều
4, chương I định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Trong
12
điều kiện nước ta hiện nay, quan niệm này ngày càng phổ biến và được công nhận
rộng rãi.
1.1.2. Nhu cầu du lịch:
- Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác với
nơi ở thường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới, hiểu
biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe tạo sự thoải mái,
dễ chịu về tinh thần.
+ Nhu cầu thiết yếu trong du lịch: là những nhu cầu về vận chuyển, lưu trú và
ăn uống cần phải được thỏa mãn trong chuyến hành trình du lịch.
+ Nhu cầu đặc trưng: là những nhu cầu xác định mục đích chính của chuyến
chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch”.
“Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du
khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở và giải trí”.
“Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách dựa trên
cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho khách một khoảng thời
gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng”.
Theo Michael M. Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các
thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình”.
Theo quan điểm Maketting: “Sản phẩm du lịch là những hàng hóa và dịch vụ
có thể thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch mà các doanh nghiệp du lịch đưa ra chào
bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng của khách
du lịch”.
Theo điều 4, chương I, Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa: “Sản phẩm du lịch
là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến
đi du lịch”.
Ngày nay, tuy chưa thật thống nhất chuẩn mực nhưng hiểu chung là: “Sản
phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai
thác các tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch” hay “Sản phẩm du
lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa, tiện nghi cho du khách, nó được tạo
nên bởi các yếu tố tự nhiên, nhân văn và trên cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du
lịch tại một vùng, một cơ sở nào đó”.
14
Nhu cầu của con người không có mục đích, đòi hỏi ngày càng cao do đó việc
đa dạng hóa và nâng cao chất lượng của sản phẩm du lịch là một yêu cầu cấp thiết.
Điểm chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài lòng.
Nhưng đó không phải là sự hài lòng như khi mua sắm một hàng hóa vật chất, mà ở
đây sự hài lòng do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong kí ức của