Nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi của học sinh trường TCSP mầm non Thái Bình - Pdf 32


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

PHN TH NHT
NHNG VN CHUNG
1.1. Lý do lý lun

OBO
OK S
.CO
M

1. Lý do chn ti
Trong s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ hin nay, tri thc, k nng, k
xo l nhng yu t úng vai trũ rt quan trng trong s phỏt trin ca con
ngi. Tri thc, k nng, k xo ca ngi lao ng c trang b trong quỏ
trỡnh giỏo dc ngh nghip. iu 33 ca Lut giỏo dc nm 2005 nờu rừ Mc
tiờu ca giỏo dc ngh nghip l o to ngi lao ng cú kin thc, k nng
ngh nghip cỏc trỡnh khỏc nhau, cú o c, lng tõm ngh nghip, ý
thc k lut, tỏc phong cụng nghip, cú sc kho nhm to iu kin cho ngi
lao ng cú kh nng tỡm vic lm, t to vic lm hoc tip tc hc tp nõng
cao trỡnh chuyờn mụn, nghip v, ỏp ng yờu cu phỏt trin kinh t xó hi,
cng c quc phũng, an ninh. Trung cp chuyờn nghip nhm o to ngi lao
ng cú kin thc, k nng thc hnh c bn ca mt ngh, cú kh nng lm
vic c lp v cú tớnh sỏng to, ng dng cụng ngh vo cụng vic(trang 7980). Trong thc t, bt c lnh vc no, khi o to con ngi lao ng, khụng
nhng phi quan tõm ti trang b kin thc m cũn phi to cho h mt k nng
lm vic. Mi ngnh, mi vic cú nhng k nng riờng.Trong lnh vc o to
s phm, bt k mt quỏ trỡnh dy hc no u dn n cõu hi Chỳng ta cn
dy cỏi gỡ hoc cn hc cỏi gỡ ?. Chỳng ta cn dy lý thuyt gỡ ?; Cn dy k
nng gỡ ?; Cỏi gỡ thuc v thỏi ?. Hnh trang ca cỏc thy cụ giỏo tng lai


tượng, tình cảm, tính tích cực, nhu cầu giao tiếp, tính đồn kết, kỷ luật... Trò
chơi là xã hội thu nhỏ của trẻ. Trong khi chơi trẻ vừa sáng tạo, vừa học hỏi, vừa
củng cố kiến thức đã lĩnh hội trước đó.
1.2. Lý do thực tiễn

Là nơi đào tạo ra giáo viên mầm non tương lai, vấn đề rèn kỹ năng cho
học sinh là vấn đề then chốt của các trường sư phạm mầm non. Trong các tổ hợp
kỹ năng sư phạm thì kỹ năng tổ chức trò chơi là kỹ năng rất quan trọng đối với
các cơ giáo mầm non tương lai vì giáo dục trẻ mầm non ln đứng trên quan
điểm “Học bằng chơi, chơi mà học” .

Qua nhiều năm giảng dạy mơn “Phương pháp hướng dẫn hình thành biểu
tượng tốn ban đầu cho trẻ mầm non “, qua các buổi kiến tập, thực tập ở các
trường mầm non chúng tơi thấy các kỹ năng tổ chức trò chơi tốn học của học
sinh còn yếu. Do vậy cần phải có những biện pháp tâm lý-giáo dục nhằm góp
phần nâng cao và hồn thiện kỹ năng tổ chức trò chơi tốn học cho học sinh.
Xuất phát từ các lý do trên chúng tơi chọn đề tài “Nghiên cứu kỹ năng tổ
chức trò chơi tốn học cho trẻ 5-6 tuổi của học sinh trường TCSP mầm non Thái
Bình”

2 . Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và một số biện pháp nhằm hình
thành, nâng cao, hồn thiện kỹ năng tổ chức trò chơi tốn học cho trẻ 5-6 tuổi
của học sinh trường TCSP mầm non Thái Bình .
2



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- iu tra thc trng k nng t chc trũ chi toỏn hc cho tr 5 6 tui ca
hc sinh trng TCSP mm non Thỏi Bỡnh

- p dng mt s bin phỏp hỡnh thnh k nng t chc trũ chi toỏn hc cho
tr 5 6 tui ca hc sinh trng TCSP mm non Thỏi Bỡnh .

7. Phm vi nghiờn cu

ti ch tp trung nghiờn cu hc sinh, giỏo viờn trng TCSP mm non
Thỏi Bỡnh v giỏo viờn mm non, tr 5-6 tui tnh Thỏi Bỡnh

8. Phng phỏp nghiờn cu

gii quyt nhim v ti, s dng h thng cỏc phng phỏp sau :
8.1: Phng phỏp nghiờn cu ti liu
8.2: Phng phỏp iu tra vit
8.3: Phng phỏp quan sỏt
8.4: Phng phỏp trũ chuyn, phng vn
3



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8.5: Phng phỏp thc nghim : ti a ra gi thuyt
Nu hc sinh c trang b cỏc k nng t chc trũ chi toỏn hc mt
cỏch cú h thng v c bi dng quy trỡnh t chc trũ chi toỏn hc

KIL
OBO
OKS

nghim lao ng ca mỡnh t th h ny cho th h sau. Lỳc u, khi hỡnh thc
lao ng cũn thụ s, ngi ln trc tip truyn kinh nghim ca mỡnh cho tr
trong quỏ trỡnh lao ng cựng nhau. Sau dn, khi cụng c lao ng phc tp dn
lờn, tr khụng th trc tip tham gia vo quỏ trỡnh lao ng, ngi ln ó lm
nhng dựng thu nh ging nh cụng c lao ng cho tr luyn tp. Nh
vy, vic rốn k nng lao ng xut hin cựng vi lch s xut hin loi ngi.
Tm quan trng ca k nng lao ng ó c nhiu nh trit hc c i cp
n. Nh bỏc hc li lc Hy Lp c i Arixtt trong cun Bn v tõm hn
cun sỏch u tiờn ca loi ngi v tõm lý hc ó c bit quan tõm n phm
hnh ca con ngi. Theo ụng, ni dung ca phm hnh ú l Bit nh
hng, bit lm vic, bit tỡm tũi Cú ngha l con ngi cú phm hnh l con
ngi phi cú k nng lm vic [21]. Vn k nng cũn c nhiu nh trit
hc Phng Tõy v Trung Hoa c i nghiờn cu, nhng c nghiờn cu nhiu
nht l t khi ngnh tõm lý hc ra i.

Nhỡn tng th, vic nghiờn cu k nng c xut phỏt t hai quan im
trỏi ngc nhau, ú l:

- Nghiờn cu k nng trờn c s ca tõm lý hc hnh vi m i din l cỏc nh
tõm lý hc nh: J.B. Oatsn; B.F. Skinn... H nghiờn cu ch yu cỏc hnh vi
v k nng ca ng vt t ú suy ra cỏc hnh vi v k nng ca con ngi.
- Nghiờn cu k nng trờn c s hot ng m i din l cỏc nh tõm lý hc
Liờn Xụ. im qua lch s nghiờn cu k nng ca cỏc nh tõm lý hc, giỏo dc
hc Xụ Vit cho thy cú hai hng chớnh sau:

Hng th nht: Nghiờn cu k nng mc khỏi quỏt, i cng. i
din cho hng nghiờn cu ny cú cỏc tỏc gi: A.G. Cụvaliụv; V.X. Kyzin; A.V.
5



hiệu quả bấy nhiêu và kết quả là sản xuất phát triển. Quan điểm này cho ta thấy
vai trò của việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong hoạt động tổ chức.
Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu hoạt động tổ chức và kỹ năng tổ
chức là nhà giáo dục học nổi tiếng L.I. Umanxki. Ông đã nêu rõ khái niệm tổ
chức, chỉ rõ cấu trúc hoạt động tổ chức trong tác phẩm “Tâm lý và giáo dục của
công tác tổ chức“. Kết quả nghiên cứu của ông được vận dụng cho việc nghiên cứu
hoạt động tổ chức, kỹ năng tổ chức trong các lĩnh vực khác nhau [39].
N.V. Kuzmina đưa ra cấu trúc tâm lý hoạt động của người giáo viên,
trong đó bà cho rằng “Hoạt động tổ chức là thành phần tất yếu trong hoạt động
sư phạm“. Tác giả đã đề cập đến kỹ năng tổ chức với tư cách là hoạt động độc
lập tương đối. Hoạt động tổ chức bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn, là hoạt
động chuyên biệt của người đứng đầu tập thể nhưng không tách khỏi các hoạt
động khác như lao động, học tập do tập thể tiến hành. Tác giả đã nghiên cứu kỹ
6



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
năng tổ chức các hoạt động của sinh viên và chỉ ra một số kỹ năng chủ đạo trong
hệ thống kỹ năng tổ chức [35]. Về hoạt động tổ chức cũng như kỹ năng tổ chức
....

KIL
OBO
OKS
.CO
M

còn được nhiều tác giả quan tâm như: B.M. Teplôv; N.D. Lêvitôv; A.I. Serbacôv
Trò chơi có ngay từ thời cổ đại. Các nhà triết học đã nhìn thấy vai trò của




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Trũ chi tr em khụng ny sinh mt cỏch t phỏt m do nh hng cú ý
thc v khụng cú ý thc t phớa ngi ln xung quanh.
- S cn thit phi vn dng phng phỏp phõn tớch, xỏc nh cu trỳc n

KIL
OBO
OKS
.CO
M

v ca C.Mỏc vo nghiờn cu cỏc chc nng tõm lý, trong ú cú vic
nghiờn cu trũ chi.

- Khụng nờn dng li nghiờn cu quan sỏt m cn thit phi t chc cỏc
nghiờn cu thc nghim v trũ chi.

õy l nhng lun im rt quan trng cho vic hỡnh thnh h thng giỏo dc
mm non ca Liờn Xụ nhng nm trc õy [28].

Nh vy trờn th gii vn k nng t chc trũ chi ó cú t rt sm v ngy
cng c nhiu ngi quan tõm, nghiờn cu . Hng mi nht hin nay cỏc
nh nghiờn cu ang chỳ trng n l hon thin cỏc k nng t chc nhng
trũ chi a dng mang tớnh tớch hp cỏc mụn hc to cho tr nh nhng
hng thỳ nhn thc trong quỏ trỡnh chi.
1.1.2. Vit Nam


.CO
M

chơi “ [2]. Tác giả đã đề cập đến các loại trò chơi, mức độ các mối quan hệ trong
trò chơi. Đó là: chơi khơng có tổ chức, chơi một mình, chơi cạnh nhau, chơi với
nhau trong một thời gian ngắn, chơi với nhau lâu trên cơ sở hứng thú với nội
dung chơi. Tác giả đã khẳng định kết quả của 2 mức độ cuối phụ thuộc vào kỹ
năng hướng dẫn trẻ chơi của mỗi giáo viên [2].

Các cơng trình nghiên cứu của Nguyễn Ánh Tuyết với rất nhiều tác phẩm
như: “Giáo dục trẻ mẫu giáo trong nhóm bạn bè“; “Tâm lý học trẻ em trước tuổi
đi học“; “Tâm lý học trẻ em“ ... Tác giả đã phân tích rất cụ thể bản chất xã hội
của trò chơi, cấu trúc, đặc điểm hoạt động chơi của trẻ [29,30].
Đặc biệt các cơng trình nghiên cứu của Hồng Thị Oanh về kỹ năng tổ
chức trò chơi đóng vai có chủ đề của sinh viên trường cao đẳng nhà trẻ –mẫu
giáo, tác giả đã thử nghiệm và đi đến kết luận “Để tổ chức tốt trò chơi đóng vai
có chủ đề cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi học sinh phải có tối thiểu 20 kỹ
năng”. Để tổ chức tốt trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5-6 tuổi học sinh cần
có tối thiểu 28 kỹ năng [17,18]. Đối với trò chơi tốn học đã có một
số cơng trình nghiên cứu như:

- “Tìm hiểu biểu tượng số học ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi “ của Lê Thị Hài [6].
- “Một số biện pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về
thiên nhiên cho trẻ mẫu giáo lớn“ của Lê Bích Ngọc [15].

Các cơng trình trên nghiên cứu hệ thống và tỷ mỷ sự hình thành các biểu
tượng tốn học, các tác giả cũng đã khẳng định rằng việc hình thành và củng cố
biểu tượng tốn qua trò chơi tốn học là rất có ý nghĩa trong q trình cho trẻ
làm quen với biểu tượng tốn sơ đẳng.



Trong tâm lý học có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng
Tác giả A.V. Krutexki cho rằng “Kỹ năng là các phương thức thực hiện
hoạt động, những cái mà con người đã nắm vững“. Theo ơng chỉ cần nắm vững
phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, khơng cần đến kết
quả của hành động [31] .

Tác giả K.K. Platơnơv và G.G. Gơlubev khẳng định: “Kỹ năng là khả
năng của con người thực hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động
trên cơ sở kinh nghiệm cũ” [31].

Tác giả Trần Trọng Thuỷ viết: Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con
người nắm vững cách thức hành động tức là nắm vững kỹ thuật hành động là có
kỹ năng [25].

Theo tác giả Đào Thị Oanh thì kỹ năng là phương thức vận dụng tri thức vào
hoạt động thực hành đã được củng cố [16].

Tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng cho rằng: Kỹ năng
là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp ...) để giải
quyết một nhiệm vụ mới [7].

Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết định nghĩa: Kỹ năng là năng lực của con người
biết vận dụng các thao tác của một hành động theo quy trình đúng đắn [28].
10



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cũn trong T in ting Vit thỡ khỏi nim k nng c nhỡn nhn nh


giai on ny, con ngi ý thc c mc ớch hnh ng v tỡm kim
cỏch thc hnh ng da trờn vn hiu bit v k xo i thng, hnh ng
c thc hin bng cỏch th v sai .

- Giai on 2: giai on bit cỏch lm nhng khụng y .
giai on ny, con ngi cú hiu bit v cỏch thc thc hin hnh ng, s
dng cỏc k xo ó cú nhng khụng phi l k xo chuyờn bit dnh cho hot
ng ny.

- Giai on 3: giai on cú nhng k nng chung mang tớnh cht riờng l.
giai on ny, con ngi cú hnh lot k nng phỏt trin cao nhng cũn
mang tớnh cht riờng l, cỏc k nng ny cn thit cho cỏc dng hot ng khỏc

11



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhau. Ví dụ như: kỹ năng kế hoạch hố hoạt động, kỹ năng tổ chức hoạt động
v.v...
- Giai đoạn 4: giai đoạn có kỹ năng phát triển cao.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Ở giai đoạn này, con người biết sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và kỹ xảo, đã

thì đã có kỹ xảo.

B.Bloom đã đưa ra 6 cấp độ phân loại của việc hình thành kỹ năng như
sau [40] :

Cấp độ 1: Nhớ lại.

12



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
L bit ghi nh cỏc ti liu ó hc. Cp ny bao gm vic hi tng li nhiu
d liu khỏc nhau, t cỏc d liu thc t ti cỏc gi thit hon chnh, nhng gỡ
cn lm l nh li nhng thụng tin phự hp cú liờn quan.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Cp 2: Hiu

L kh nng nm bt ni dung v ý ngha ca ti liu. Cp ny cú th c
th hin di hỡnh thc din gii ti liu bng cỏc phng tin ngụn ng khỏc
nhau, bng cỏch gii thớch ti liu v ỏnh giỏ cỏc ti liu.
Cp 3: p dng

L kh nng ng dng cỏc kin thc v ti liu ó c vo cỏc tỡnh hung c th.

L giai on con ngi nhn thc y mc ớch, cỏch thc, iu kin hnh
ng. giai on ny ngi ta ch nm lý thuyt, cha hnh ng thc s. Vic
nm lý thuyt cn thit cú th do t hc hoc do ngi khỏc hng dn. Giai

KIL
OBO
OKS
.CO
M

on ny rt quan trng bi vỡ nu khụng xỏc nh mc ớch s khụng cú hng
hnh ng c. hnh ng kt qu con ngi phi hiu c cỏc iu kin
cn thit vi hnh ng ú.
2- Giai on lm th:

L giai on bt u hnh ng. Cú th ngi ta hnh ng theo mu trờn c s
ó nhn thc y v mc ớch, cỏch thc, iu kin hnh ng. Cú th ngi
ta t t hnh ng theo hiu bit ca mỡnh. giai on ny hnh ng vn cũn
nhiu sai sút, cỏc thao tỏc cũn lỳng tỳng, hnh ng cú th t kt qu mc
thp hoc cú th khụng t kt qu.

3- Giai on k nng bt u hỡnh thnh:

giai on ny, ngi ta cú th hnh ng c lp, ớt sai sút, cỏc thao tỏc thun
thc hn, hnh ng t kt qu trong nhng iu kin quen thuc.
4- Giai on k nng c hon thin:

L giai on hnh ng thc hin cú kt qu khụng ch trong iu kin quen
thuc m c trong nhng iu kin khỏc nhau, cỏc thao tỏc thun thc, hnh
ng thc hin cú sỏng to.


6. Xác định các mối quan hệ lẫn nhau trong tập thể
7. Lập các mối quan hệ với bên ngồi
8. Thực hiện nhiệm vụ
9. Tổng kết, đánh giá

N.V. Kuzmina đặc biệt nghiên cứu sâu về hoạt động tổ chức của nhà sư phạm bà
đã nêu ra cấu trúc hoạt động tổ chức gồm 5 thành phần:
1. Thành phần nhận thức
2. Thành phần thiết kế
3. Thành phần kết cấu

4. Thành phần giao tiếp
5. Thành phần tổ chức

Muốn hoạt động tổ chức đạt kết quả, nhà tổ chức phải nắm vững và thực hiện tốt
các hành động trong 5 thành phần trên của hoạt động tổ chức. Có nghĩa là nhà
tổ chức phải có các kỹ năng tổ chức [34].

L.I. Umanxki cho rằng “ Kỹ năng tổ chức là khả năng của người tổ chức làm
việc có hiệu quả trong các tình huống khác nhau” [39]

N.V. Kuzmina đã đưa ra cấu trúc 5 thành phần chức năng của kỹ năng tổ chức
là:

1-Thành phần nhận thức :

Bao gồm những hành động có liên quan đến việc tích luỹ các tri thức mới về
mục đích giáo dục và phương tiện đạt được nó; về tình trạng của khách thể và
chủ thể của các tác động sư phạm. Thành phần này cũng bao gồm các kỹ năng


- Biết thiết kế các biện pháp tác động giáo dục hứng thú học tập và hứng
thú nghề nghiệp của người học.

- Biết xây dựng các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập độc lập
của người học.

3- Thành phần kết cấu

Bao gồm các hành động có liên quan tới việc lựa chọn sắp xếp nội dung
thông tin học tập và giáo dục trong bài giảng, xemina và các biện pháp khác.
Thành phần này cũng xác định đặc điểm hoạt động của bản thân nhà giáo dục và
người học theo các nội dung nói trên. Nó cũng được biểu hiện ở một số kỹ năng
cơ bản sau:

- Biết lựa chọn và sắp xếp nội dung thông tin mà người học cần phải đạt được.
- Dự kiến các hoạt động của người học mà qua đó họ sẽ lĩnh hội được những
thông tin cần thiết.

- Dự kiến các hoạt động và hành vi của bản thân nhà sư phạm sẽ phải như thế
nào trong quá trình tác động qua lại với người học.
4 - Thành phần giao tiếp

Bao gồm những hành động liên quan tới việc hình thành mối quan hệ hợp lý
có tính chất giáo dục giữa người cán bộ giảng dạy với người học tuân theo mục
đích giáo dục. Nó bao gồm những kỹ năng sau:
16




Các thành phần chức năng nói trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
chung cho tất cả những người tham gia vào hệ thống giáo dục. Trong các thành
phần trên thì thành phần nhận thức là cái trục độc đáo trong 5 thành phần cấu
trúc tâm lý của hoạt động sư phạm [24].

Nhận thức

Thiết kế

Giao tiếp

Tổ chức
17

Kết cấu



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

H1. S mi quan h ln nhau gia cỏc thnh phn k nng t chc ca

KIL
OBO
OKS
.CO
M

N.V. Kuzmina [24]


tớn hiu th hai, trong ú h thng tớn hiu th nht l xut phỏt im v nhng
hỡnh nh ca biu tng. H thng tớn hiu 2 lm ny sinh biu tng chung
18



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chủ thể, qua đó phản ánh những đặc trưng, những điểm có ý nghĩa cơ bản đối
với chủ thể hay những cái do bất thường gây lên ấn tượng [31].
Biểu tượng tốn là những hình ảnh trực quan nảy sinh trong não người về

KIL
OBO
OKS
.CO
M

những con số, về hình dạng, về các đại lượng tốn học...[9].

J. Piaget cho rằng đứa trẻ 7 - 8 tuổi khơng tiếp nhận được khái niệm về
số lượng và những khái niệm tốn khác một cách trực tiếp qua hoạt động học.
Chúng được tự hình thành ở trẻ và hình thành tự phát. Ngồi ra J. Piaget khẳng
định rằng sự lĩnh hội các khái niệm tốn diễn ra trên cơ sở các thao tác lơgíc.
Phân loại và xếp thành bộ những thao tác lơgíc này do trẻ tự khám phá chứ
khơng thể dạy được. Tức là theo quan điểm này thì vấn đề tác động bằng cách
dạy học nhằm phát triển các biểu tượng tốn khơng thuộc về độ tuổi mẫu giáo
[5]

L.X.Vưgơtxki quan niệm: Trong q trình dạy học khơng chỉ định hướng
đến những cái mà đứa trẻ có thể tự làm được, mà còn phải chú ý đến cái mà trẻ

.CO
M

- Biu tng kớch thc gm: biu tng ln (to - nh); biu tng chiu
di (di - ngn); biu tng chiu rng (rng hp); biu tng chiu cao
(cao thp)......

- Biu tng nh hng khụng gian gm: phớa trc, phớa sau, phớa trờn,
phớa di, phớa phi, phớa trỏi .... [22]

Nh vy vi tr mm non ta ch cho tr lm quen vi cỏc biu tng toỏn s
ng.Vic dy cỏc biu tng toỏn cho tr mm non mc ớch chớnh khụng phi
l trang b cho tr cỏc khỏi nim v toỏn m ch yu to ra cho tr cỏc hng thỳ
toỏn hc, õy l nn tng ca vic hc toỏn sau ny bc hc ph thụng [11].
1.2.4. Trũ chi

Trũ chi l hot ng by ra vui chi, gii trớ [23].Trũ chi cú t thi c
i, dy hc thụng qua trũ chi c s dng trong thi k chin tranh th gii
th nht hun luyn binh s trong quõn i c. Sau ú t nm 1929 c
dựng hun luyn cỏc quan chc ngoi giao. Dy hc thụng qua trũ chi c
s dng rng rói t nm 1950 tr i di c s lý lun ca tõm lý hc hot ng.
Tt c cỏc nh tõm lý hc v giỏo dc hc trờn th gii ờự khng nh rng hot
ng chi l hot ng ch o ca tr mu giỏo [30].
c thự chi ca tr mu giỏo l:

- Chi ca tr khụng phi l tht m l gi v (gi v lm mt cỏi gỡ ú)
nhng s gi v y ca tr li mang tớnh cht tht. Chng hn tr gi v úng
m chm súc con nhng tỡnh cm tr tri nghim lm m l rt tht (lo lng
khi con m, nõng niu con trờn tay v i x nh nhng, núi nng õu ym vi con
mỡnh)

- Tính sáng tạo của trẻ được thể hiện rõ nét trong hoạt động chơi. Khi chơi
trẻ khơng “copy” cuộc sống mà chỉ bắt chước những gì trẻ nhìn thấy, trẻ phối
hợp các biểu tượng đã biết của mình vào trò chơi và tự điều khiển chúng [30].
Trò chơi của trẻ mẫu giáo rất đa dạng và phong phú về nội dung, tính chất
cũng như cách thức tổ chức chơi. Do đó việc phân loại trò chơi một cách chính
xác gặp rất nhiều khó khăn.

Có rất nhiều cách phân loại trò chơi. Trong chương trình chăm sóc giáo dục
trẻ mầm non của Việt Nam thì trò chơi được phân làm 2 nhóm [27]
* Nhóm trò chơi sáng tạo, bao gồm:
- Trò chơi phân vai theo chủ đề
- Trò chơi lắp ghép, xây dựng
- Trò chơi đóng kịch

* Nhóm trò chơi có luật, bao gồm:
- Trò chơi học tập

- Trò chơi vận động

Trong trò chơi học tập chứa đựng rất nhiều loại trò chơi như: trò chơi tốn học;
trò chơi với chữ cái; trò chơi âm nhạc; trò chơi tạo hình ...[27]. Như vậy trong
chương trình giáo dục mầm non có rất nhiều loại trò chơi. Trong khn khổ của
đề tài chúng tơi chỉ nghiên cứu trò chơi tốn học để phục vụ đề tài.
21



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2.5. Trò chơi tốn học
Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về trò chơi tốn học. Chúng

trò chơi tốn học, nó khêu gợi hứng thú sinh động của trẻ, kích thích tính tích
cực và nguyện vọng chơi của trẻ. VD: trò chơi “thi xem ai nhanh”, nội dung
chơi là u cầu trẻ phải giơ nhanh số hoặc hình nào đó theo hiệu lệnh của cơ.
Nếu ai giơ chính xác và nhanh số mà cơ u cầu thì sẽ chiến thắng, còn ai giơ
sai hoặc chậm thì sẽ thua.

* Hành động chơi :

Là những hành động trẻ làm trong lúc chơi. Những hành động ấy càng phong
phú, nhiều hình, nhiều vẻ bao nhiêu thì số trẻ tham gia trò chơi càng nhiều bấy
nhiêu và bản thân trò chơi càng lý thú bấy nhiêu. Những động tác chơi do cơ
22



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giáo thực hiện. Động tác chơi cho phép cơ có thể hướng dẫn trò chơi thơng qua
tiến hành làm thử. Trong động tác chơi của trẻ mẫu giáo nhỏ chính là sự di
chuyển, sắp xếp lại, thu thập các đồ vật, so sánh chúng và lựa chọn theo dấu

KIL
OBO
OKS
.CO
M

hiệu, màu sắc, kích thước. Động tác chơi của trẻ mẫu giáo nhỡ và lớn phức tạp
hơn, nó đòi hỏi phải có sự liên kết lẫn nhau giữa hành động của một số trẻ này
với một số trẻ khác, đòi hỏi phải có tính liên tục và tuần tự. Nhiều trò chơi của
trẻ mẫu giáo lớn đòi hỏi phải suy nghĩ kỹ trước khi làm động tác chơi. Ví dụ trò

Nh vy trũ chi toỏn hc cú ý ngha rt ln i vi s phỏt trin nhõn cỏch ca
tr mm non. Nú l cụng c khụng th thiu khi cng c biu tng toỏn, to
hng thỳ toỏn hc cho tr c bit l i vi tr mu giỏo 5-6 tui.
Bỡnh

KIL
OBO
OKS
.CO
M

1.3. c im nhn thc ca hc sinh trng TCSP mm non Thỏi
Trng trung cp s phm mm non Thỏi Bỡnh l trng dy ngh. Cỏc giỏo
sinh hc xong 2 nm ra trng s l cỏc cụ giỏo dy cỏc chỏu nh tr, mu giỏo.
Hot ng hc tp l hot ng ch o ca hc sinh. Mc ớch hot ng hc
tp ca hc sinh l hng ti chim lnh tri thc, k nng, k xo v giỏo dc
mm non sau khi ra trng s chm súc, giỏo dc c cỏc chỏu tui
nh tr mu giỏo. Vỡ vy mun cú cụng vic sau ny thỡ hc sinh phi tớch cc
tin hnh hot ng hc tp bng chớnh ý thc t giỏc v nng lc trớ tu ca hc
sinh. Khi vo trng hc hc sinh phi thi 2 mụn vn hoỏ l vn v toỏn. Hng
nm im vo trng khong t 10-12 im. iu ny núi lờn trỡnh nhn
thc v vn hoỏ ca hc sinh t mc trung bỡnh. iu ny cng d hiu vỡ
trng luụn luụn phi tuyn sinh cui ngun .

Qua nhiu nm ging dy chỳng tụi thy trỡnh nhn thc ca hc sinh
mc trung bỡnh, vỡ hng nm lng hc sinh thi li nhiu (cú nm 50 % hc
sinh thi li) nhng bự li hc sinh cú ng c hc tp rt ỳng n. Cỏc em rt
yờu ngh, yờu tr do ú vic rốn luyn k nng dy tr c hc sinh rt quan
tõm. õy l iu kin rt tt vỡ do c thự ca ngh lm cụng vic trc tip vi
tr nh, nu khụng thc s cú tỡnh yờu i vi tr, s rt khú khn trong vic


Như vậy khả năng nhận thức của học sinh trường trung học sư phạm
mầm non còn hạn chế, nhưng với sự chăm chỉ, chịu khó rèn luyện thì học
sinh vẫn nắm được và thực hành tốt các kỹ năng dạy trẻ, đặc biệt là kỹ năng
tổ chức trò chơi tốn học.

1.4. Đặc điểm nhận thức các biểu tượng tốn học của trẻ mẫu giáo 56 tuổi :

Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có tư duy trực quan - hình tượng bắt đầu phát triển
do đó trẻ có thể giải được nhiều bài tốn thực tiễn mà trẻ gặp trong đời sống
hàng ngày. Trẻ thường dựa vào những biểu tượng đã có để lĩnh hội những biểu
tượng mới.

Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tư duy trực quan - sơ đồ phát triển mạnh. Kiểu tư
duy này tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại khách
quan, khơng bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân trẻ.
Sự phản ánh mối liên hệ khách quan là điều kiện cần thiết để lĩnh hội những tri
thức vượt ra ngồi khn khổ của việc tìm hiểu từng vật riêng lẻ. Nhờ có sự phát
triển của tư duy trực quan - sơ đồ mà trẻ có thể lĩnh hội được mối quan hệ giữa
các số bằng cách thêm, bớt, chia các tập hợp lớn thành các tập hợp nhỏ hoặc hợp
các tập hợp nhỏ thành các tập hợp lớn.

Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi những yếu tố kiểu tư duy lơgíc bắt đầu xuất hiện.
Trẻ đã biết sử dụng khá thành thục các vật thay thế, khi đã phát triển tốt chức
năng ký hiệu của ý thức. Trong thời gian này, trẻ bắt đầu hiểu rằng có thể biểu
25


Trích đoạn Phương pháp điều tra viết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status