nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội thành phố cần thơ - Pdf 32

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
**********

PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
**********

PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 62 31 05 01

Minh tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và công tác.
Tác giả xin chân thành cám ơn các cơ quan, ban ngành ở thành phố Cần Thơ:
UBND thành phố Cần Thơ, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông
vận tải, Sở Công thương, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường, Thư
viện thành phố và chi cục Thống kê các quận, huyện đã nhiệt tình giúp tác giả thu
thập tài liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến lãnh đạo các địa phương đã tạo điều
kiện cho tác giả tiến hành điều tra trên địa bàn, đặc biệt là bà con nhân dân các
phường Phú Thứ, An Bình, Long Hòa và Phước Thới đã nhiệt tình giúp đỡ, trả lời
phỏng vấn và chia sẻ với tác giả về thực trạng quá trình ĐTH và những thay đổi
trong công việc, cuộc sống ở địa phương trong quá trình ĐTH. Những chia sẻ của
bà con nhân dân và lãnh đạo địa phương là nguồn dữ liệu quý giá và sống động góp
phần giúp tác giả hoàn thiện luận án.
Cuối cùng, tác giả xin tri ân gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp,
trong mọi hoàn cảnh đã luôn giúp đỡ, động viên để tác giả hoàn thành luận án này.
TP. HCM, ngày 29 tháng 8 năm 2014
NCS Phạm Đỗ Văn Trung


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ...................................................................................2
3. MỤC TIÊU, GIẢ THUYẾT VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .........................9
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................10
5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................11
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN ..........................15

phân cụm thứ bậc .....................................................................................96
2.3. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Cần Thơ ..................................................................................102
2.3.1. Thay đổi đặc trưng dân số và phân bố dân cư .......................................102
2.3.2. Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................115
2.3.3. Thúc đẩy chuyển đổi sinh kế ...................................................................122
2.3.4. Thúc đẩy thay đổi cơ cấu sử dụng đất ....................................................127
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .....................................................................................131
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030 ......134
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng ......................................................................134
3.2. Định hướng quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030 ..139
3.2.1. Vị thế, chức năng và phạm vi ảnh hưởng ...............................................139
3.2.2. Quy mô dân số ........................................................................................139
3.2.3. Quy mô đất đai .......................................................................................140
3.2.4. Mô hình và cấu trúc phát triển đô thị .....................................................141
3.2.5. Không gian phát triển .............................................................................142
3.2.6. Cơ sở hạ tầng đô thị ...............................................................................143
3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện quá trình đô thị hóa thành phố Cần
Thơ .............................................................................................................147
3.3.1. Liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị .......147


v

3.3.2. Quy hoạch đô thị.....................................................................................148
3.3.3. Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ...................................................149
3.3.4. Phát triển trung tâm dịch vụ chất lượng cao .........................................150
3.3.5. Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ............................................................150
3.3.6. Nguồn vốn phát triển đô thị ....................................................................151


GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

GTVT

: Giao thông vận tải

H

: Huyện

KCN

: Khu công nghiệp

KLLC

: Khối lượng luân chuyển

KLVC : Khối lượng vận chuyển
KNC

: Không nhập cư

KT

: Kinh tế




vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1. Đặc điểm phân bố thành phố, thị xã theo quy mô dân số nội thành, nội
thị (qua các cuộc Tổng điều tra dân số).................................................49
Bảng 2.1. Các luồng nhập cư vào TP Cần Thơ thời kì 2004 - 2009 phân theo khu
vực thành thị và nông thôn ....................................................................67
Bảng 2.2. Những thay đổi vị thế - chức năng TP Cần Thơ theo thời gian .............70
Bảng 2.3. Tỷ lệ dân số thành thị TP Cần Thơ theo địa giới quận, huyện năm 2011
so với năm 1990 và 2004.......................................................................73
Bảng 2.4. Cơ cấu (%) lao động đang làm việc trong nền kinh tế TP Cần Thơ giai
đoạn 1990 - 2011 ...................................................................................77
Bảng 2.5. Số lượng và cơ cấu lao động khu vực nội thành trong nền kinh tế TP
Cần Thơ năm 1999 và 2009 ..................................................................77
Bảng 2.6. Cơ cấu (%) hộ gia đình theo nguồn nước sinh hoạt ở TP Cần Thơ qua
kết quả TĐTDS năm 1999 và 2009 khu vực thành thị, nông thôn .......83
Bảng 2.7. Số lượng và tỷ trọng hộ gia đình sử dụng điện lưới thắp sáng ở TP Cần
Thơ qua kết quả TĐTDS năm 1999 và 2009 ........................................86
Bảng 2.8. Số lượng đơn vị hành chính và diện tích khu vực thành thị ở lãnh thổ TP
Cần Thơ qua một số năm.......................................................................92
Bảng 2.9. Đặc trưng trung bình của cụm xã, phường, thị trấn năm 1999 ..............97
Bảng 2.10. Đặc trưng trung bình của cụm xã, phường, thị trấn năm 2009 ............98
Bảng 2.11. Tỷ số giới tính ở TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 phân theo tình trạng
di cư và địa bàn cư trú. ........................................................................102
Bảng 2.12. Tỷ lệ của dân số nhập cư so với dân số không nhập cư TP Cần Thơ về
địa bàn cư trú (theo 1 số nhóm tuổi) năm 1999 và 2009 .....................103
Bảng 2.13. Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và theo
tình trạng di cư ở khu vực thành thị của TP Cần Thơ năm 2009 ........105

Hình 2.5. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ lao động PNN các xã, phường, thị trấn năm
2009 so với năm 1999 ...........................................................................78
Hình 2.7. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ đất giao thông các xã, phường, thị trấn năm
2009 so với năm 1999 ...........................................................................80
Hình 2.9. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố các xã, phường, thị
trấn năm 2009 so với năm 1999 ............................................................90
Hình 2.13. Quy mô hộ TP Cần Thơ khu vực thành thị, nông thôn giai đoạn 1990 2009 .....................................................................................................106
Hình 2.14. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo quận, huyện ở TP Cần Thơ năm
1999 và 2009 .......................................................................................107
Hình 2.15. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo phường ở quận Cái Răng năm
1999 và 2009 .......................................................................................108
Hình 2.16. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo phường ở quận Bình Thủy năm
1999 và 2009 .......................................................................................108
Hình 2.17. Tỷ lệ ly hôn trong dân số TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 .................109


ix

Hình 2.18. Tỷ lệ dân số nhập cư trong tổng dân số TP Cần Thơ theo tình trạng hôn
nhân năm 1999 và 2009.......................................................................111
Hình 2.19. Tỷ lệ dân số kết hôn theo nhóm tuổi tại TP Cần Thơ năm 1999 và 2009
.............................................................................................................113
Hình 2.20. Tương quan quy mô GDP và quy mô dân số đô thị TP Cần Thơ giai
đoạn 1990 – 2011 ................................................................................116
Hình 2.21. Tương quan giữa tỷ lệ dân số thành thị và tỷ trọng các khu vực kinh tế
TP Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011.....................................................117
Hình 2.22. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng TP Cần Thơ,
khu vực nội thành, quận Ninh Kiều năm 2000, 2005 và 2011 (giá cố
định năm 1994) ....................................................................................121
Hình 2.23. Các hình thức sử dụng tiền bồi thường thu hồi đất và tiền bán đất ....123

Đô thị hóa (ĐTH) là quá trình vận động, biến đổi phức tạp mang tính quy
luật về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường. Bởi thế, ĐTH đã phát triển
song hành cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, và là tấm gương phản
chiếu sự phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) ở mỗi quốc gia. Những đô thị đầu
tiên xuất hiện từ thời cổ đại gắn liền với các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
Đến đầu thế kỷ XIX, chỉ có 3% nhân loại sống trong khu vực đô thị; quá trình ĐTH
bắt đầu tăng tốc ở Tây Âu, rồi ở Tân lục địa cùng với sự phát triển của nền văn
minh công nghiệp và từ giữa thế kỷ XX, ĐTH đã trở thành hiện tượng toàn cầu, với
sự bùng nổ ĐTH ở các nước đang phát triển.
Quá trình ĐTH có vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển. Thực tiễn trên thế giới khẳng định, rất ít quốc gia đạt mức thu nhập 10 ngàn
USD/người/năm trước khi ĐTH đạt mức 60% [56; tr3]. Đô thị, đặc biệt các đô thị
lớn, là nơi tập trung những thành tựu tiến bộ của nhân loại và của quốc gia, vì thế,
sự phổ biến lối sống đô thị trong quá trình đô thị hóa thúc đẩy giải phóng con người
thoát khỏi những ràng buộc và kềm kẹp của những hủ tục lạc hậu. Môi trường xã
hội đô thị, với sự năng động vốn có, với sự tập trung những dịch vụ kỹ thuật, dịch
vụ xã hội, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện đã tạo ra những cơ hội rộng mở
cho các cá nhân phát triển. Tuy nhiên, trong một thế giới đô thị hóa, đặc biệt là đô
thị hóa quá nhanh ở nhiều khu vực của các nước đang phát triển, thì nhiều nhà khoa
học, nhà quản lý quan ngại đến hiện tượng được gọi là “nỗi đau tăng trưởng”: dân
số tăng quá nhanh và kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn (và hệ quả của nó), bất
bình đẳng và ô nhiễm môi trường tăng lên,...
Ở nước ta, từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây, trong bối cảnh đẩy
mạnh công nghiệp hóa, mở cửa nền kinh tế, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, ĐTH
có bước phát triển mới. Những đổi thay nhanh chóng của hệ thống các đô thị góp
phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhưng đồng thời cũng


2



3

nhà nghiên cứu, các quốc gia. Vì thế, khái niệm đô thị chưa có sự thống nhất hoàn
toàn. Theo Macura (1961), trên thế giới có khoảng 30 định nghĩa về đô thị đang
được sử dụng và chúng rất khác nhau [dẫn theo 111; tr25]. Trong Demographic
Yearbook 2005 của Liên hiệp quốc, các quan niệm khác nhau về “đô thị” của các
quốc gia được liệt kê trong Bảng 6 cho thấy mức độ phức tạp của định nghĩa này
được sử dụng ở các nước [133; tr2]. Định nghĩa đô thị thay đổi tùy thuộc vào trình
độ phát triển, đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và văn hóa – xã hội mỗi quốc gia.
Cũng tùy theo chiến lược ĐTH của các quốc gia mà khái niệm đô thị hóa cũng có
sự không thống nhất. Nhìn chung, các khía cạnh phản ánh quá trình ĐTH bao gồm
quá trình gia tăng dân số và số lượng đô thị [114; tr3]; những thay đổi về dân số lao động, kinh tế, cảnh quan, lối sống,... [58], [105], [107], [134].
Dựa trên tư liệu lịch sử của quá trình đô thị hóa ở Châu Âu và Bắc Mỹ, các
nhà đô thị học đã tiến hành phân kỳ quá trình đô thị hóa theo các giai đoạn: giai
đoạn sơ khai khi tỷ lệ dân số đô thị thấp và tốc độ gia tăng chậm chạp; tiếp theo đó
là giai đoạn tăng tốc và kết thúc bằng giai đoạn chín muồi với tỷ lệ dân số đô thị cao
nhưng tăng rất chậm hoặc không tăng thậm chí có xu hướng giảm nhẹ. Tính giai
đoạn này được biểu diễn bằng đường cong đô thị hóa (urbanization curve) [105,
tr78]. Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu chia quá trình ĐTH thành 2, 3 hoặc 4
giai đoạn căn cứ vào tỷ lệ dân số đô thị [58, tr68-81].
Đô thị hóa là một quá trình đa diện về địa lý – lịch sử, dân số, kinh tế - xã hội
và văn hóa, vì vậy tùy theo hoàn cảnh nghiên cứu, sự phù hợp của các chỉ tiêu dân
số, kinh tế - xã hội, các tác giả khác nhau đã lựa chọn các chỉ tiêu định tính và định
lượng để đo lường trình độ và tốc độ ĐTH.
Các cơ quan LHQ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số
quốc gia để đánh giá trình độ ĐTH và sự thay đổi trung bình năm của tỷ lệ dân số
đô thị để đánh giá tốc độ đô thị hóa [113].
Đối với các nghiên cứu về ĐTH ở các nước khác nhau, có thể thấy vừa có
điểm chung, vừa có nhiều điểm riêng trong các nghiên cứu của các tác giả mà

quốc tế đáng tin cậy [113].
Do trong thực tiễn đô thị hóa trên thế giới, các thành phố lớn, với các đô thị
hạt nhân và các đô thị vệ tinh, tạo thành các vùng đô thị (metropolis), các chùm đô
thị (urban agglomerations), và ranh giới của các chùm đô thị này thay đổi do sự
thay đổi vùng ảnh hưởng của đô thị. Điều này được phản ánh rõ ràng trong các số


5

liệu về các chùm đô thị và các siêu đô thị trên thế giới do Liên Hiệp Quốc công bố
các năm khác nhau [113].
Trong công trình “Các thành phố mới nổi ở Châu Á – Thái Bình Dương” do

Fu-chen Lo và Yue-man Yeung là chủ biên, quá trình đô thị hóa sôi động của khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương trong nửa sau thế kỉ XX được nghiên cứu ở nhiều
khía cạnh, với những trường hợp nghiên cứu điển hình là các đô thị hàng đầu như
Tokyo (Nhật Bản), Seoul (Hàn Quốc), khu vực châu thổ Châu Giang, Hồng Kông,
Đài Loan (Trung Quốc), Manila (Philippin), Jakarta (Indonesia), Bangkok (Thái
Lan) [102].
Về quan hệ giữa ĐTH và sự phát triển KTXH có nhiều nghiên cứu ở các góc
độ khác nhau, tầm bao quát và chi tiết khác nhau.
Trong “Dân số, đô thị hóa và chất lượng cuộc sống” do Cơ quan định cư

con người của Liên hiệp quốc lưu hành trong Hội nghị quốc tế về dân số và phát
triển tại Nairobi năm 1994 có đề cập đến những tác động của quá trình đô thị hóa
đến các khía cạnh nhân khẩu học, xã hội và kinh tế. Theo tài liệu này, quá trình đô
thị hóa có tác động tích cực làm thay đổi xã hội và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa:
giảm mức sinh, mức tử vong và qui mô hộ gia đình; đồng thời làm tăng mức thu
nhập của cá nhân và hộ gia đình và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của cả khu
vực nông thôn và thành thị. Sự gia tăng các phương tiện truyền thông tập trung ở

hình đô thị hóa, cũng như vị thế của đô thị trong sự phát triển của vùng và quốc gia.
Việc phân chia các thời kì lớn của đô thị hóa thành các giai đoạn nhỏ hơn có thể
được đưa ra bởi những học giả khác nhau. Chẳng hạn GS Đàm Trung Phường chia
mỗi thời kỳ thành 2 giai đoạn khác nhau [60].
Các loại hình, các đặc điểm ĐTH được tác giả Phạm Ngọc Côn trình bày
khái quát trong “Kinh tế học đô thị”. Trong tác phẩm này còn trình bày tổng quát
khá nhiều phương pháp đánh giá ĐTH hiện nay trên thế giới [24].
Nhiều tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa được các tác giả khác nhau đề
xuất. Nhìn chung, các tác giả rất chú trọng đến tiêu chí dân số học. Tỷ lệ (%) dân số
đô thị trong tổng dân số được nhiều tác giả sử dụng để đánh giá mức độ đô thị hóa.
Đôi khi chỉ tiêu này được gọi là “tỷ lệ đô thị hóa” [90]. Ngoài ra, các tác giả còn sử


7

dụng các chỉ tiêu liên quan đến quy mô diện tích đô thị, mạng lưới đô thị cũng như
quy mô kinh tế đô thị,… để phân tích mức độ đô thị hóa như: mức độ tập trung đô
thị, tốc độ đô thị hóa,… [73], [85]. Khi nghiên cứu sự chuyển hóa nông thôn thành
đô thị ở Hà Nội trong quá trình đô thị hóa, tác giả Đỗ Thị Minh Đức phân tích các
khía cạnh về biến động dân số cơ học, mật độ dân số liên quan đến hoạt động kinh
tế và cấu trúc đô thị, sự chuyển đổi sử dụng lao động, sự biến đổi trong sử dụng đất
ở ngoại thành trong giai đoạn 1980 – 1989 [36].
Trong một số năm gần đây, một số tác giả vận dụng bộ tiêu chí để phân loại
đô thị ở nước ta dựa trên 5 lĩnh vực: chức năng, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng và
kiến trúc, cảnh quan đô thị để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị
hóa [23], [35], [86].
Quá trình đô thị hóa và những đặc trưng ĐTH ở Việt Nam được nhiều tác giả
nghiên cứu. Với chức năng quản lý ngành, Viện quy hoạch đô thị và nông thôn – Bộ
Xây dựng đã có nhiều nghiên cứu về đô thị hóa và quy hoạch mạng lưới đô thị cả
nước. Một số nghiên cứu có tính hệ thống của Viện đã được tiến hành từ những

trong quá trình ĐTH và khả năng giải quyết trong điều kiện nước ta hiện nay. Trong
tác phẩm “Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi” [28], tác giả Võ Kim Cương ngoài
việc trình bày những lý luận về khoa học quản lý đô thị còn đề cập vấn đề nhạy cảm
trong lĩnh vực quản lý đô thị nước ta hiện nay. Tác giả Đỗ Hậu [43] nghiên cứu lý
luận và thực tiễn diễn biến dân số, lao động cũng như một số vấn đề xã hội học
trong quá trình ĐTH ở Việt Nam.
Nhiều công trình nghiên cứu các trường hợp quá trình đô thị hóa nổi bật và
những tác động của nó đối với sự phát triển KT -XH. Thành phố Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất nước về quy mô cũng như mức độ đô thị
hóa nên thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả. Quá trình ĐTH ở 2 đô thị
lớn nhất nước này có thể được nghiên cứu dưới góc độ địa lý [36] hoặc lịch sử - văn
hóa [97]. Các khía cạnh nhập cư, lao động – việc làm và chuyển biến kinh tế - xã
hội trong quá trình ĐTH cũng được nhiều tác giả quan tâm [45], [50], [72]. Những
tác động của quá trình ĐTH đến đời sống tâm lý, văn hóa của cư dân được quan tâm
phân tích [48], [97].
Thành phố Cần Thơ có lịch sử phát triển đô thị khá sớm tuy nhiên không có
nhiều công trình tập trung nghiên cứu quá trình ĐTH ở địa bàn này.


9

Trong các Quyết định công nhận thành phố Cần Thơ là đô thị loại II (năm
1994) và Đề án công nhận thành phố Cần Thơ là đô thị loại I (năm 2008) đã đánh
giá các khía cạnh của quá trình đô thị hóa như: quy mô dân số đô thị, tốc độ tăng
dân số đô thị, tỷ lệ dân số đô thị, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và một số nội dung
về phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng đô thị. Các văn bản này là nguồn tư liệu tham
khảo quan trọng cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong đề tài “Các vấn đề về đời sống của cư dân vùng đô thị hóa tại thành
phố Cần Thơ – thực trạng và giải pháp tương thích”, PGS Tôn Nữ Quỳnh Trân kết
hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và điều tra xã hội học để phân tích

trình ĐTH và ảnh hưởng của ĐTH đến sự phát triển kinh tế - xã hội, vận dụng vào
địa bàn nghiên cứu;
- Xác định những tiêu chí và phương pháp phù hợp để đánh giá quá trình đô
thị hóa cho thành phố Cần Thơ;
- Đánh giá quá trình ĐTH ở lãnh thổ thành phố Cần Thơ hiện nay, giai đoạn
từ đầu thập niên 1990 đến năm 2011;
- Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã
hội của TP Cần Thơ;
- Đề xuất những định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện quá trình đô
thị hóa TP Cần Thơ trong tương lai.
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu:
- Hiện trạng quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ ở những khía cạnh
chính: sự thay đổi vị thế - chức năng; dân số; cơ cấu sử dụng lao động; cơ sở hạ
tầng và sự thay đổi lãnh thổ đô thị;
- Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến KT – XH thành phố Cần
Thơ ở một số khía cạnh: tác động đến dân cư với vai trò chủ thể của đô thị, thúc đẩy
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tác động đến sinh kế và cơ cấu sử dụng
đất ở những địa bàn đô thị hóa mạnh;


11

- Các định hướng và giải pháp cho quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ
trong tương lai được bền vững và hài hòa.
4.2. Về không gian
Đề tài nghiên cứu quá trình đô thị hóa trên toàn bộ lãnh thổ hành chính thành
phố Cần Thơ trực thuộc trung ương hiện nay. Trong hoàn cảnh có sự thay đổi địa
giới hành chính tỉnh Cần Thơ và thành phố Cần Thơ từ năm 1976 đến nay, tác giả

Cần Thơ luôn được đặt trong quan điểm lãnh thổ để làm rõ tính phân hóa không
gian của quá trình ĐTH. Đồng thời, rút ra được những đặc điểm riêng của quá trình
ĐTH ở Cần Thơ so với các vùng lãnh thổ khác.
5.1.3. Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống cũng là một quan điểm phương pháp luận được sử dụng
rộng rãi trong nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội. Theo quan điểm này, mỗi lãnh thổ
kinh tế - xã hội được coi như một hệ thống lãnh thổ bao gồm các thành phần chức
năng, tác động qua lại lẫn nhau, làm cho đối tương này (hệ thống này) vận động và
phát triển. Mặt khác, mỗi lãnh thổ kinh tế - xã hội lại được coi như là một tiểu hệ
thống trong hệ thống cấp lớn hơn. Với quan điểm này, thành phố Cần Thơ được
nghiên cứu như một một hệ thống lãnh thổ với nhiều bộ phận hợp thành (xét theo
khía cạnh không gian, chức năng đô thị, hoạt động kinh tế,…), đồng thời TP Cần
Thơ là một bộ phận của hệ thống lớn hơn đó là vùng ĐBSCL và cả nước; vì vậy,
sự phát triển của TP Cần Thơ, đặc biệt về vị thế - chức năng có ảnh hưởng đến các
đô thị và lãnh thổ xung quanh ở những mức độ khác nhau.
5.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Đây cũng là một quan điểm đã được thừa nhận rộng rãi trong nghiên cứu địa
lý kinh tế - xã hội. Quán triệt quan điểm này, quá trình ĐTH ở TP Cần Thơ được
đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể của vùng đất này, rộng ra là bối cảnh của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long; quá trình đô thị hóa hiện nay ở Thành phố được xem
như là kết quả của sự vận động trong suốt quá trình lịch sử, đồng thời tạo ra sự phát
triển liên tục cho tương lai. Tất nhiên, những dự báo về viễn cảnh đô thị hóa trên
lãnh thổ sẽ bao hàm cả những bước phát triển nhảy vọt, mà không phải là tiệm tiến,
do những thay đổi về “lượng” sẽ dẫn đến những bước chuyển về “chất” vào một
thời điểm nào đó trong tương lai, đặc biệt khi đất nước mở cửa, và TP Cần Thơ có
một vị thế mới, cao hơn trong hệ thống đô thị của vùng và của quốc gia.


13



Trích đoạn Một số ảnh hưởng của quỏ trỡnh đụ thị húa đến sự phỏt triển kinh tế xó Quỏ trỡnh đụ thị húa thành phố Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011 Ảnh hưởng của quỏ trỡnh đụ thị húa đến sự phỏt triển kinh tế xó hộ Thỳc đẩy chuyển đổi sinh kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status