BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG CÔNG DŨNG
NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Ở TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
Thành phố Hồ Chí Minh 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG CÔNG DŨNG
NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Ở TP. HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : ĐỊA LÍ HỌC
Mã số : 62. 31. 95. 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Phạm Xuân Hậu
2. TS. Nguyễn Quý Thao
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 20
1.1.1. Các khái niệm tổ chức lãnh thổ (tổ chức không gian) ................................20
1.1.2. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.....................................................................25
1.1.3. Các lí thuyết liên quan đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..........................26
1.1.4. Các yêu cầu cơ bản của tổ chức lãnh thổ công nghiệp ...............................32
1.1.5. Hệ thống phân vị tổ chức lãnh thổ công nghiệp .........................................33
1.1.6. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp ...............42
1.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá tổ chức lãnh thổ công nghiệp TP. Hồ Chí Minh ......45
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 50
1.2.1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới ..................50
1.2.2. Ở Việt Nam .................................................................................................55
1.3. Hướng tiếp cận nghiên cứu TCLTCN TP. Hồ Chí Minh................. 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................. 59
2.1. Khái quát về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí
Minh................................................................................................................ 59
2.2. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến TCLTCN ở TP. Hồ Chí Minh ... 62
2.2.1. Vị trí địa lí ...................................................................................................62
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên ...............................................................................63
2.2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội .......................................................................65
2.2.4. Đánh giá chung các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTCN ..............................77
2.3. Thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh
......................................................................................................................... 78
2.3.1. Khái quát thực trạng phát triển công nghiệp TP. Hồ Chí Minh .................78
2.3.2. Thực trạng phát triển các hình thức TCLTCN ở TP. Hồ Chí Minh ...........82
CN
:
CNH, HĐH :
CN TP. HCM :
CSHT
:
CSSXCN
:
CVCNĐT
:
CVPM
:
DCN
:
ĐCN
:
ĐTH
:
ĐTNN
:
FDI
:
FTA
:
GDP
:
GTSXCN
:
GTSXCN TP. HCM:
HEPZA
:
TP. HCM
:
USD
:
VKTTĐPN :
WTO
:
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Cụm công nghiệp
Công nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở sản xuất công nghiệp
Công viên công nghiệp đô thị
Công viên phần mềm
Dải công nghiệp
Điểm công nghiệp
Đô thị hoá
Đầu tư Nhà nước
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do
Tổng thu nhập trong nước
Giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Ban Quản lí các khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Công nghệ thông tin
Bảng 2.7. Tỉ trọng GTSXCN của TP. HCM, VKTTĐPN và cả nước
Bảng 2.8. Tốc độ tăng trưởng GTSXCN của TP. HCM, VKTTĐPN, cả nước
so với năm 2000 theo giá so sánh (%)
Bảng 2.9. Tỉ trọng GTSXCN của TP. HCM và một số địa phương so với
cả nước giai đoạn 2000 – 2010
Bảng 2.9a. GTSXCN bình quân đầu người của TP. HCM so với một số tỉnh
thành và cả nước
Bảng 2.10. GTSXCN khu vực ngoài Nhà nước phân theo lãmh thổ quận,
huyện
Bảng 2.11. Phân bố các CCN theo lãnh thổ ở TP.HCM
Bảng 2.12. Phân bố các KCN theo lãnh thổ ở TP.HCM (2010)
Bảng 2.13. Dự án, vốn đầu tư KCN, KCX tại TP. HCM
Bảng 2.14. Dự án đầu tư FDI vào TP. HCM còn hiệu lực
Bảng 2.15. Dự án, vốn đầu tư theo ngành, lao động tại KCN, KCX
Bảng 2.16. Quy mô vốn FDI bình quân/1 dự án đang hoạt động trong KCN,
KCX tính đến 31/3/ 2011
Bảng 2.17. Trình độ lao động các KCN, KCX ở TP. HCM
Bảng 2.18. Kim ngạch xuất khẩu của KCN, KCX so với toàn Thành phố
Bảng 2.19. Đóng góp ngân sách của KCN, KCX
Bảng 2.20 Tỉ trọng GTSXCN các ngành chủ lực của TP.HCM
Bảng 2.21. Thay đổi thứ hạng, cơ cấu ngành CN chủ lực của TP. HCM
Bảng 2.22. Lao động các ngành chủ lực ở TP. HCM 2000 - 2010
Bảng 2.23. Một số chỉ tiêu về CN của TP. HCM
Bảng 2.24. Bình quân GDP CN /lao động CN của TP. HCM
Bảng 2.25. Cơ cấu GTSXCN ngoài Nhà nước của các quận, huyện
Bảng 2.26. GTSXCN và tốc độ phát triển CN theo thành phần kinh tế
của TP. HCM (theo giá so sánh 1994)
Bảng 2.27. Các chỉ số về lao động SXCN, GTSXCN của TP. HCM phân
theo thành phần kinh tế
Bảng 2.28. Sự thay đổi tỉ trọng GTSXCN phân theo thành phần kinh tế
12. Biểu đố 3.2. Hiện trạng và dự báo GDP CN / LĐ ở TP. HCM
13. Biểu đố 3.3. Hiện trạng và dự báo GD PCN củaTP. HCM
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là ngành kinh tế động lực trong quá trình công nghiệp hoá –
hiện đại hoá (CNH – HĐH) đất nước, CN giữ vai trò thúc đẩy sự phát triển nền kinh
tế – xã hội đối với mỗi quốc gia. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) một
cách khoa học sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển không chỉ ngành CN mà còn thúc
đẩy nhanh nền kinh tế – xã hội của đất nước. Việt Nam là một quốc gia đang tiến
hành CNH - HĐH từng bước đưa nước ta vượt qua giai đoạn có thu nhập trung bình
thấp 1, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại, có thu nhập theo giá thực tế 3000 USD/người [15, tr.103]. CN Việt Nam nói
chung và CN TP. HCM nói riêng đang phát triển với tốc độ khá cao liên tục nhiều
năm, nhưng chủ yếu phát triển theo chiều rộng nên giá trị gia tăng thấp, năng suất
lao động thấp, tính cạnh tranh yếu.
TP. HCM là TTCN lớn nhất cả nước, cơ bản phát huy được các điều kiện
thuận lợi đặc biệt về vị trí địa lí, nguồn lực kinh tế xã hội,… nên đã có nhiều đóng
góp tích cực vào sự nghiệp CNH – HĐH. Công nghiệp TP. HCM chiếm vị trí đặc
biệt quan trọng trong VKTTĐPN và cả nước. Năm 1991, ở TP. HCM xuất hiện
hình thức TCLTCN mới, đó là KCX Tân Thuận.
triển bền vững? Một trong những mấu chốt góp phần phát huy tổng hợp sức mạnh
của mọi nguồn lực, đó chính là TCLTCN một cách khoa học.
Đề tài luận án “Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở TP. Hồ Chí
Minh” nhằm góp phần TCLTCN khoa học, hiện đại, đúng định hướng, đạt hiệu quả
cao, trên cơ sở tái cấu trúc, phân bố, sắp xếp các ngành CN hiện có hợp lí, phát triển
nhanh các ngành ưu tiên có giá trị gia tăng cao, đổi mới mô hình tăng trưởng theo
chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả KTXH và môi trường; đưa CN
TP. HCM phát triển nhanh, hiện đại, bền vững trong tiến trình hội nhập sâu rộng.
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
2.1. Mục đích
Trên cơ sở tổng quan có chọn lọc về lí luận và thực tiễn TCLTCN, nghiên
cứu, đánh giá thực trạng và hiệu quả TCLTCN ở TP. HCM, phát hiện những hạn
chế, bất cập trong TCLTCN trong giai đoạn 2000 – 2010; qua đó, đề xuất định
hướng, giải pháp TCLTCN ở TP. HCM thích hợp với thực tiễn và xu thế thời đại.
2.2. Nhiệm vụ
– Đúc kết lí luận và thực tiễn về TCLTCN, đề xuất vận dụng sáng tạo vào
thực tiễn TCLTCN, nhất là hệ thống KCN tập trung ở TP. HCM.
– Phân tích, đánh giá các nhân tố chính ảnh hưởng đến TCLTCN ở TP.HCM.
– Phân tích thực trạng TCLTCN trên địa bàn TP. HCM.
– Đề xuất định hướng, giải pháp TCLTCN, khắc phục những bất cập, hạn
chế, phát huy cao độ mọi nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt hiệu quả cao
nhất về mặt kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững.
2.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung:
+ Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến TCLTCN ở TP. Hồ Chí Minh.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng TCLTCN trên địa bàn TP. HCM, trong đó
chủ yếu là KCN tập trung và tổng thể trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
rãi vào thực tiễn ở nhiều nước phương Tây và Hoa Kì. Trong nghiên cứu TCLT, các
học giả phương Tây đã dùng thuật ngữ không gian “Space”.
Hai thuật ngữ “Space” và “Territory” tuy có khác nhau về từ ngữ, nhưng cả
hai đều hàm chứa nội dung không gian và lãnh thổ. Vì vậy, trong nghiên cứu TCLT,
người ta thường sử dụng hai thuật ngữ này tương đương. Tuy nhiên, TCLT hiện đại
đang ngày càng thể hiện đậm nét thuật ngữ “Space”.
Trong nghiên cứu, các khái niệm về tổ chức không gian và tổ chức không
gian kinh tế, có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau như J.R.Boudeville đã
đưa ra định nghĩa : “Không gian kinh tế vừa là không gian địa lí, vừa là không gian
toán học… là sự áp dụng toán học vào không gian địa lí, là sự phân bố, liên hệ kĩ
thuật và mối quan hệ ứng xử giữa người sản xuất với người tiêu thụ”. Theo
R.L.Morill : “Tổ chức không gian là kinh nghiệm của con người sử dụng không
gian Trái Đất”. Nhìn chung các tác giả phương Tây đã đưa ra khái niệm chung nhất
về TCKG kinh tế hay nói cách khác là TCLT kinh tế, trong đó có TCLTCN và chủ
yếu là tìm cách để sử dụng lãnh thổ đó một cách có hiệu quả cao nhất.
– Ở Việt Nam:
Nửa đầu thế kỉ XX đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu lí luận và thực
tiễn về tổ chức lãnh thổ. Từ sau ngày hoà bình lập lại, nhất là từ sau thập niên 70 đã
có nhiều nhà khoa học như GS. Lê Bá Thảo, GS.TS. Trần Đình Gián, GS.TS. Lê
Thông, GS.TS. Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS. Ngô Doãn Vịnh, PGS.TS. Đặng Văn
Phan, PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS. Nguyễn Kim Hồng, PGS. TS. Phạm
Xuân Hậu… và nhiều luận án Tiến sĩ nghiên cứu các vần đề liên quan đến TCLT
kinh tế – xã hội và TCLTCN.
Việc nghiên cứu TCLTCN ở nước ta đã được quan tâm khi các nhà khoa học
bắt đầu nghiên cứu vấn đề phân vùng, quy hoạch, phân bố lực lượng sản xuất, tiêu
biểu là công trình “Tổng sơ đồ phát triển và phân bố công nghiệp” (1994).
Từ những năm 80 của thế kỉ XX đã có nhiều công trình nghiên cứu tổ chức
không gian KTXH nhằm mục đích phân vùng KTXH Việt Nam. Các vấn đề liên
phân bố công nghiệp tối ưu đầu tiên được nghiên cứu do Alfred Weber (1909) đưa
ra, sau đó được các tác giả Greenhut (1956) và Adam Smith (1981) cải thiện. Lí
thuyết vị trí phân bố công nghiệp tối ưu quan tâm đến hai yếu tố đầu vào và đầu ra;
còn lí thuyết hành vi do O’Kelly (1989) và Adam Smith (1995) đưa ra, phân tích cơ
cấu của đơn vị có nhu cầu lựa chọn địa điểm đầu tư và tạo ra những liên kết. Mỗi lí
thuyết đều có cơ sở riêng, có giá trị nhất định trong điều kiện hoàn cảnh đương thời;
song dường như chưa có lí thuyết nào cân nhắc đầy đủ đúng nghĩa yếu tố vận động
theo thời gian – mà trong đó khoa học – công nghệ phát triển như vũ bão – làm lu
mờ và thay thế nhanh cái cũ, làm xuất hiện và tăng nhanh cái mới hầu khắp trong
các ngành CN. Đó là một đặc trưng mới hiện đại trong TCLTCN ngày nay.
– Ở Việt Nam:
Ở nước ta nói chung và TP. HCM nói riêng, vấn đề nghiên cứu TCLTCN đã
được nhiều nhà khoa học cũng như các nhà quản lí quan tâm nghiên cứu ở các góc
độ khác nhau, ví dụ một số công trình nghiên cứu và văn bản sau đây:
– Bản báo cáo tổng hợp “Định hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành
kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” tháng 4/2004, chủ nhiệm đề tài là TS.
Trần Du Lịch, PGS.TS Đặng Văn Phan [20], đề tài này đã phân tích hiện trạng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế VKTTĐPN, đánh giá vấn đề tồn tại phát triển kinh tế
của vùng, đồng thời đánh giá KCN, KCX trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
– Kỉ yếu KCN, KCX Việt Nam 2002 – NXB. TP. HCM. Kỉ yếu hội nghị –
hội thảo quốc gia:15 năm xây dựng và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam (1991
– 2006). Trong các báo cáo đã trình bày những thành tựu và hạn chế của các KCN,
KCX ở nước ta.
– HEPZA – Ban quản lí các KCX và công nghiệp TP. HCM đã cho ra kỉ yếu
“10 năm phát triển và quản lí các KCX và công nghiệp TP. HCM 1992 - 2002”.
Giới thiệu các KCN, KCX, KCNC trên địa bàn TP HCM. Trang Web HEPZA
thường xuyên giới thiệu, đưa tin hoạt động của các KCN [89] và báo cáo của
HEPZA năm 2011,...
đánh giá thực trạng TCLTCN TP. HCM, nhằm đưa ra những nhận định, định hướng
TCLTCN TP. HCM có cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, phù hợp với bối cảnh và xu
thế nền công nghiệp thế giới, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội và
môi trường. Tuy nhiên, với khuôn khổ của một luận án và thời gian có hạn nên khó
tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả luận án rất mong nhận được các ý kiến
đóng góp chân thành của các Nhà khoa học, quý Thầy, Cô và quý độc giả để đề tài
hoàn thiện hơn.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Các sự vật và hiện tượng địa lí tồn tại và phát triển trong không gian và tác
động tương tác lẫn nhau trong những mối quan hệ tổng hợp đa chiều tạo nên sự
phân hoá trong không gian các lãnh thổ công nghiệp. Do vậy, khi nghiên cứu lãnh
thổ công nghiệp TP. HCM, cần phải đánh giá tổng hợp vai trò của các yếu tố tự
nhiên, kinh tế – xã hội trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Mặt khác, cần chú ý
đến nhóm nhân tố chủ lực (lợi thế vị trí, lao động, cơ sở hạ tầng, KHCN, môi
trường đầu tư, toàn cầu hoá, nhu cầu thị trường) ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển
sản xuất công nghiệp TP. HCM, nhằm đưa ra định hướng phát triển và phân bố
công nghiệp TP. HCM một cách hợp lí, hiệu quả để phát huy cao độ các lợi thế so
sánh của TP. HCM. Hơn nữa, khi nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp, chính là
nghiên cứu sự kết hợp giữa các ngành khác nhau trên một lãnh thổ, do đó phải đứng
trên quan điểm tổng hợp lãnh thổ để phân tích đánh giá và xây dựng tổ chức lãnh
thổ công nghiệp hiện tại, tương lai một cách đúng đắn, khoa học, phù hợp với các
nguồn lực và xu thế thời đại.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Công nghiệp là một hệ thống nhiều ngành, tổ chức lãnh thổ công nghiệp bao
gồm cơ cấu và phân bố các ngành công nghiệp và các kết hợp sản xuất lãnh thổ, hệ
bền vững xuyên suốt từ khi lập các phương án quy hoạch, phát triển, phân bố các
KCN, CCN, các xí nghiệp CN sao cho vừa đảm bảo hiệu quả phát triển KTXH, vừa
bảo vệ môi trường sinh thái, không phương hại đến các thế hệ tương lai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê
TCLTCN là vấn đề rất rộng, do vậy khi nghiên cứu cần phải dựa vào khối
lượng các nguồn tư liệu rất lớn, từ số liệu thống kê trong Niên giám Thống kê của
Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê TP. HCM, Viện kinh tế TP. HCM, các
số liệu của các KCN, KCX, Sở CN TP. HCM, của Viện Quy hoạch Đô thị, Sở Tài
nguyên Môi trường, Niên giám Thống kê của các quận huyện TP. HCM,… Trên cơ
sở thống kê, tác giả lựa chọn tư liệu, xử lí số liệu, phục vụ việc nghiên cứu đề tài
luận án.
4.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh
Dựa trên cơ sở các nguồn tư liệu thu thập được, tác giả đã xử lí, sắp xếp,
phân loại và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Tác
giả so sánh lợi thế của TTCN, KCN, KCX TP. HCM, xác định hướng tổ chức lãnh
thổ công nghiệp TP. HCM. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của lãnh
thổ CN TP. HCM, từ đó đưa ra định hướng TCLTCN ở TP. HCM.
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các số liệu của các cơ quan ban ngành trong
cả nước về thống kê KTXH, về TCLTCN trong nước để phân tích, so sánh.
4.2.3. Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa là phương pháp đặc trưng của Địa lí học, giúp tác giả
xác định được thực tế phân bố và phát triển TCLTCN ở TP. HCM, khẳng định mức
độ tin cậy của các tài liệu, số liệu. Tác giả tiến hành thực địa, nghiên cứu các ĐCN,
CCN, KCN, KCX, KCNC, CVPM và TTCN TP. HCM, tìm hiểu những thành công
và thách thức đối với TCLTCN, nhằm góp phần đưa ra những định hướng, giải
pháp có cơ sở.
Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo ý kiến của các chuyên gia: các nhà khoa
nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng CN, hiện đại hoá và phát triển bền vững.
- Đề xuất mô hình Công viên công nghiệp đô thị (sạch, xanh, hiện đại, bền vững)
phù hợp với quy luật phát triển và phù hợp xu thế thời đại.
- Luận án là tài liệu thiết thực giúp cho việc tham khảo trong nghiên cứu và
giảng dạy, đặc biệt giúp cho các nhà quản lí địa phương, các ngành có thêm cơ sở
để ra các quyết định chính xác về TCLTCN nói riêng và TCLTKT nói chung của
địa phương.
6. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Chương 2 : Thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chương 3 : Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp TP. Hồ Chí
Minh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TỒ CHỨC
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các khái niệm tổ chức lãnh thổ (tổ chức không gian)
1.1.1.1. Khái niệm không gian
Các Mác đã khẳng định: ‘‘Với trình độ phát triển nhất định của năng suất
lao động bao giờ cũng cần một không gian nào đó’’.
Theo từ điển Địa lí của Oxford Universiry Press, 1997, không gian (space)
là phạm vi của một vùng hay một khu vực thường được thể hiện dưới dạng bề mặt
Trái Đất. Các mối quan hệ không gian giữ vị trí trung tâm trong Địa lí học. Tuy
nhiên, ở đây cần phân biệt hai khái niệm không gian tuyệt đối và không gian tương
đối.
Không gian tuyệt đối là một không gian tuyệt đối khách quan. Không gian
phần vào mục đích phát triển kinh tế bền vững.
Tổ chức lãnh thổ KTXH còn được hiểu như sự kết hợp của các cấu trúc lãnh
thổ đang hoạt động : cấu trúc lãnh thổ quần cư, cấu trúc không gian xã hội, cấu trúc
không gian sản xuất,… Tổ chức lãnh thổ (không gian) chính là hướng tới quy luật
phát triển khách quan trên con đường phát triển tối ưu của một lãnh thổ [38], [56].
• Không gian KTXH
Không gian kinh tế – xã hội là một bộ phận lãnh thổ có khả năng cung cấp
các nguồn lực phát triển, chứa đựng các hoạt động KTXH thông qua những quan hệ
phân bố, những liên kết kinh tế liên ngành, liên vùng và quốc tế. Dưới góc độ tổ
chức không gian, người ta thường xem không gian KTXH là một trường lực với 3
thành phần sau đây:
+ Trung tâm KTXH (còn gọi là cực hay nút phát triển): là nơi có nhiều
nguồn lực thuận lợi, tập trung dân cư đông đúc, các hoạt động công nghiệp chế biến
và dịch vụ phát triển hơn cả. Đây là bộ phận tạo ra các lực liên kết kinh tế – xã hội,
hay còn được gọi là bộ phận tạo lực.
+ Hành lang phát triển: là nơi diễn ra các dòng liên kết kinh tế – xã hội giữa
các trung tâm. Thực chất đây chính là mạng lưới hạ tầng, bao gồm : đường sá, bến
bãi, điện, thông tin liên lạc thông qua hành lang, sức phát triển từ trung tâm sẽ dẫn
truyền ra các bề mặt, hành lang phát triển đi đến đâu, ở đó sẽ có sự phát triển.
+ Bề mặt: là những “vùng trống” của không gian kinh tế – xã hội, nơi dân cư
thưa thớt, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp hoặc công nghiệp khai thác đơn thuần. Bề
mặt là bộ phận chịu tác động bởi các lực từ trung tâm thông qua hành lang, những
nơi nào gần trung tâm và hành lang thì sẽ có trình độ phát triển cao hơn; càng xa
trung tâm, xa hành lang thì càng kém phát triển. Nơi nào sức ảnh hưởng của trung
tâm trở nên không đáng kể thì nơi đó chính là ranh giới của bề mặt.
o Vùng phân cực
Vùng phân cực là một không gian không đồng nhất, các bộ phận khác nhau
của nó có tính chất bổ sung lẫn nhau và duy trì với một cực chi phối và trao đổi với
triển.
+ Cực liên kết: là một cực phát triển gắn liền hai hệ thống đô thị từ khi chưa
có mối liên hệ nào cho đến lúc nó tạo ra các mối liên hệ chặt chẽ, nhờ đó không chỉ
tác dụng lôi cuốn của nó tăng lên mà các cực tăng trưởng vệ tinh cũng tăng lên.
– Thang bậc (tính phi đối xứng): hiện tượng phân cực dựa trên sự tồn tại của các
liên hệ, mà sau đó các liên hệ thay đổi tăng, giảm trong quá trình phát triển, dẫn đến
các thay đổi theo tiêu chuẩn thang bậc. Thang bậc là yếu tố chìa khoá “của sự phân
cực’’.
o Sức hút
Những thang bậc thể hiện sức lôi cuốn, sức hút của một ngành, một xí
nghiệp hay của một cực phát triển. Những ảnh hưởng lôi cuốn ấy có nhiều loại:
+ Sức hút về trao đổi hàng hoá với tư cách là nguồn cung cấp lớn nhất hay
thị trường lớn nhất.