BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH GIANG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số:
62 14 01 14
Chuyên ngà
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Hồ Văn Liên
2. PGS.TS. Lê Khánh Tuấn
ướng dẫn khoa học: Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu
điều tra, kết quả nghiên cứu không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công
bố của các tác giả khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
4
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
CSVC
Cơ sở vật chất
7
ĐH
Đại học
8
ĐHSP
Đại học sư phạm
14
HS
Học sinh
15
KH-CN
Khoa học – công nghệ
16
KT-XH
Kinh tế - xã hội
17
TCUDCNTT
Tăng cường ứng dụng CNTT
18
THPT
Trung học phổ thông
24
UBND
Ủy ban nhân dân
25
UDCNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................1
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN .....................................................................2
MỤC LỤC ..................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN ..............................................8
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG..................................18
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ......................................18
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................18
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.................................................................26
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ....................................................................35
1.2.1. Công nghệ thông tin ........................................................................................35
1.2.2. Ứng dụng CNTT ở trường THPT ...................................................................36
VIỆT NAM ..............................................................................................................72
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ..................72
2.1.1. Khái quát về giáo dục THPT vùng Đông Nam Bộ .........................................72
2.1.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng ........................................................75
2.2. TÌNH HÌNH THIẾT BỊ DẠY HỌC VỀ CNTT Ở CÁC SỞ GD&ĐT VÀ
CÁC TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ................................................79
2.2.1. Thiết bị CNTT ở các sở GD&ĐT ...................................................................79
2.2.2. Thiết bị CNTT tại các trường THPT ...............................................................80
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ .........................................................................................83
2.3.1. Nhận thức về ứng dụng CNTT ở trường THPT ..............................................83
2.3.2. Trình độ, năng lực về CNTT của CBQL, GV, HS ở trường THPT ................84
2.3.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên ...........................88
2.3.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ................................92
2.3.5. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT ...........................94
2.3.6. Thực trạng ứng dụng CNTT trong QL các trường THPT của sở GD&ĐT ....97
4
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ .........................................................................................99
2.4.1. Quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về CNTT cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên ..................................................................................................99
2.4.2. Thực trạng quản lý việc đầu tư trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học
về CNTT ở trường THPT ........................................................................................101
2.4.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên ............103
2.4.4. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh .................106
2.4.5. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT ...............109
2.4.6. Thực trạng QL ứng dụng CNTT ở các trường THPT của Sở GD&ĐT ........112
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT
CNTT trong dạy học và quản lý ở trường THPT ....................................................148
3.3.6. Biện pháp 6: Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT trong
học tập của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT trong học
tập ............................................................................................................................151
3.3.7. Biện pháp 7: Phát triển các điều kiện và nguồn lực đảm bảo cho hoạt động
ứng dụng CNTT ở trường THPT ............................................................................154
3.3.8. Biện pháp 8: Xây dựng môi trường và cơ chế phối hợp hoạt động của các lực
lượng giáo dục trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT .............................157
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP..................................................160
3.5. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN
PHÁP ......................................................................................................................161
3.6. THỰC NGHIỆM ............................................................................................164
3.6.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm ..................................................................164
3.6.2. Chọn mẫu thực nghiệm và đối chứng ...........................................................164
3.6.3. Tổ chức thực nghiệm.....................................................................................166
3.6.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm ......................................................171
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................181
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................182
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................182
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................184
6
2.1. Đối với Chính phủ ............................................................................................184
2.2. Đối với Bộ GD&ĐT và các Bộ Ngành ở trung ương ......................................184
2.3. Đối với UBND các tỉnh/thành phố các địa phương vùng Đông Nam Bộ........185
2.4. Đối với Sở GD&ĐT các địa phương vùng Đông Nam Bộ ..............................185
2.5. Đối với Hiệu trưởng các trường THPT ............................................................186
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN187
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................188
Thống kê số lượng máy vi tính ở các trường THPT
81
Bảng 2.5
Thống kê đội ngũ giáo viên giảng dạy tin học ở các trường
84
THPT
Bảng 2.6
Đánh giá kiến thức kỹ năng về CNTT của cán bộ quản lý,
86
giáo viên
Bảng 2.7
Đánh giá kiến thức, kỹ năng về CNTT của học sinh
87
Bảng 2.8
Tình hình ứng dụng CNTT của giáo viên
90
105
của giáo viên ở các trường THPT
Bảng 2.14
Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong học tập
107
của học sinh ở các trường THPT
Bảng 2.15
Đánh giá hoạt động quản lý việc ứng dụng CNTT trong các
110
hoạt động quản lý trường THPT
Bảng 2.16
Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT ở các trường
THPT của Sở GD&ĐT
8
113
Bảng 3.1
Bảng 3.6
So sánh năng lực ứng dụng CNTT của 2 nhóm sau thực
177
nghiệm
Bảng 3.7
So sánh kết quả ứng dụng CNTT của nhóm thực nghiệm và
179
nhóm đối chứng
2. SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1
Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
27
Sơ đồ 1.2
Ba xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học
27
sự hệ thống hoá về lý luận, đánh giá lại thực tiễn để quản lý (QL) hoạt động
UDCNTT một cách khoa học, hiệu quả và bền vững. Chỉ thị 58/CT-TW ngày
17/10/2000 của Bộ chính trị Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định:
10
“Ứng dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển
so với các nước đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh
quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển” [3]. Thủ tướng Chính phủ đã
có quyết định 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 về đẩy mạnh ứng dụng và phát
triển CNTT trong giai đoạn hiện nay ở các trường học [54]. Chiến lược phát triển
giáo dục 2011 – 2020, ban hành theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của
Thủ tướng Chính phủ, đã khẳng định: “Đẩy mạnh UDCNTT, truyền thông nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp” [52].
Trong lĩnh vực GD&ĐT, Bộ GD&ĐT nhấn mạnh việc tăng cường UDCNTT
trong các hoạt động của nhà trường: ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có
chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT khẳng định: “Đẩy mạnh UDCNTT trong GD&ĐT ở
tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công
cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn
học” [4].
Đặc biệt, trong năm học 2008- 2009, Bộ GD&ĐT phát động là "Năm học
ứng dụng CNTT", Chỉ thị số 47/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 13
tháng 8 năm 2008 xác định: “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng
CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học. Ở những nơi có điều
kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thực
hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng
dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, xây dựng thư viện bài giảng điện tử,
hướng tới triển khai công nghệ học điện tử (E-learning); tăng cường giao lưu trao
đổi bài soạn qua mạng; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng
CBQL và GV đều tâm huyết, mong muốn được ứng dụng CNTT trong QL, trong
dạy học, nhưng lại lúng túng không biết nên ứng dụng cái gì, ứng dụng như thế nào
và bắt đầu từ đâu?
Hơn nữa, quá trình UDCNTT ở trường THPT chịu sự tác động trực tiếp của
những cách thức QL của CBQL. Tiếp cận từ góc độ QL, có thể thấy rằng các
trường THPT phần lớn mới dừng lại ở chủ trương UDCNTT trong dạy học và QL,
12
còn thiếu những biện pháp cụ thể để tác động và liên kết được người dạy với người
học, chưa tạo được động lực của việc UDCNTT vào dạy học và QL, chưa lựa chọn
những nội dung ứng dụng thiết thực và có trọng tâm, chưa tổ chức UDCNTT vào
quá trình dạy học và QL một cách khoa học và hiệu quả, vì thế chưa đủ để tạo nên
một bước chuyển biến thực sự về UDCNTT ở trường THPT.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông vùng Đông Nam
Bộ, Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng các biện pháp QL
ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THPT vùng
Đông Nam Bộ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ,
Việt Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THPT vùng Đông Nam Bộ
7.1.1. Tiếp cận biện chứng
Quan điểm tiếp cận này đòi hỏi phải xem xét hoạt động ứng dụng CNTT ở
trường THPT trong quá trình vận động và phát triển, phân tích các mối quan hệ giữa
dạy học và UDCNTT; UDCNTT với đổi mới PPDH; UDCNTT với việc sử dụng
các thiết bị dạy học truyền thống; UDCNTT với công tác QL nhà trường THPT; các
biện pháp QL hoạt động UDCNTT với chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà
trường THPT.
7.1.2. Tiếp cận hệ thống – cấu trúc
Quan điểm tiếp cận này đòi hỏi phải xem xét hoạt động UDCNTT ở trường
14
THPT là một bộ phận quan trọng trong nhiệm vụ các trường THPT. Cần xem xét hệ
thống phân cấp QL hoạt động ứng dụng CNTT ở THPT từ cấp Sở GD&ĐT, đến cấp
trường THPT và tổ, nhóm chuyên môn.
7.1.3. Tiếp cận lịch sử – logic
Phương pháp tiếp cận lịch sử – logic cho phép nghiên cứu các vấn đề cơ bản
thuộc phạm vi nghiên cứu trong những điều kiện lịch sử theo những mốc thời gian
cụ thể, những hạn chế và nguyên nhân, những thành tựu, triển vọng và logic phát
triển của hệ thống. Với cách tiếp cận này, nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT ở
trường THPT phải tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển của mô hình quản lý
UDCNTT ở trường THPT theo các giai đoạn phát triển của nhà trường và tính logic
của quá trình QL. Quy trình quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT là hệ thống
các bước thực hiện nội dung theo trình tự, do đó cần được xây dựng theo logic hợp
lý. Tiếp cận logic cho thấy mối liên hệ và tác động lẫn nhau của các biện pháp quản
lý.
7.1.4. Tiếp cận thông tin
Quan điểm tiếp cận này thể hiện qua việc làm rõ bản chất của quá trình dạy
và học chính là quá trình truyền thông và thông tin.
7.1.5. Tiếp cận thực tiễn
sở GD&ĐT, các trường THPT thông qua việc trao đổi, quan sát, thảo luận, phỏng
vấn trực tiếp, gián tiếp qua e-mail…
7.2.2.4. Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này nhằm quan sát các hoạt động dạy và học của GV và HS
trong 3 trường THPT ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; quan sát các hoạt động quản lý
UDCNTT của Hiệu trưởng (HT), các phó HT, các tổ, nhóm chuyên môn của 18
trường THPT trong vùng.
7.2.2.5. Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp này nhằm mục đích thực nghiệm một biện pháp đã đề xuất.…..
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này nhằm mục đích xử lý các kết quả nghiên cứu, xử lý các dữ
liệu về đánh giá thực trạng cũng như các biện pháp đã xây dựng, Luận án đã sử
dụng:
16
- Phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) trong môi trường
Window, phiên bản 11.5 dùng trong nghiên cứu khoa học giáo dục;
- Sử dụng phương pháp kiểm định T-Student hay còn gọi là kiểm định TTest. [77]
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Ý nghĩa khoa học
- Luận án đã khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ phần lý luận về mối liên
hệ, sự tương tác giữa bản chất công tác QL của CBQL và hoạt động ứng dụng
CNTT ở trường THPT.
- Xây dựng một số biện pháp QL ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý
ở các trường THPT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT ở
trường THPT các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, chỉ ra mặt mạnh, hạn chế, thuận lợi, khó
khăn trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT trong vùng.
Theo một số tài liệu nghiên cứu, trong giai đoạn hiện nay các nước đều
khẳng định vai trò mũi nhọn, có tính đột phá của CNTT trong GD&ĐT nói chung
và trong QL dạy và học nói riêng. Tác giả Christ Abbott đã nói rằng: “ICT is
changing the face of education - CNTT và truyền thông đang thay đổi bộ mặt của
Giáo dục” [76,tr.1]. Theo Saverius Kaka, hiệu trưởng trường SMA Tarsissius: Các
nhà quản lý giáo dục cần phải khôn ngoan trong việc thực hiện các chiến lược để
ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy và học tập. Ông cho rằng: “Ngày nay CNTT
đã và đang phát triển rất nhanh chóng; vì thế toàn bộ hệ thống giáo dục cần được
cải cách và CNTT nên được tích hợp vào các hoạt động giáo dục” [83,tr.28]. Tác
giả David Mousund, thuộc bộ phận quản lý và chính sách đào tạo trường đại học
Oregon Australia, khi nghiên cứu về thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo
dục, đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó
vượt quá khả năng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [75]. Điều
đó có nghĩa là một trong những trở ngại lớn của việc ứng dụng CNTT là kiến thức
về CNTT của các nhà quản lý giáo dục thường đi sau sự phát triển. Thêm vào đó
John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về
việc sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm” [80,
tr.9]. Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần ngại của các nhà lãnh đạo khi ứng
dụng CNTT.
18
Đặc biệt, ứng dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ cũng là vấn đề được
nhiều tác giả quan tâm tới. Trong bài viết có tiêu đề: “CNTT và sự thay đổi giảng
dạy tiếng Anh”, tác giả Huw Jarvis – thành viên trung tâm nghiên cứu ĐH Stanford,
cho rằng: máy tính có vai trò to lớn trong việc phân tích và thực hành ngôn ngữ; và
Internet là một công cụ có tiềm năng rất lớn trong các lớp học tiếng Anh, nhưng
hiệu quả trong thực tế phụ thuộc vào cách khai thác của giáo viên và học sinh. Một
công trình nghiên cứu được nhiều người biết đến là của James.G.Clauson trường đại
học Virginia xuất bản năm 2004. Ông đã đưa ra một hệ thống các biện pháp QLGD
nguồn từ các lý thuyết và cách tiếp cận của khoa học hành vi được gọi là “phát triển
tổ chức”, viết tắt “OD – Organization Development” [78,tr.286]. Một trong những
yêu cầu mới, đó là CBQL và GV phải biết ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động
QL và dạy học. Trong dạy học, GV sẽ là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức
việc thu thập và xử lý thông tin của HS. Do đó, ngoài trình độ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, GV còn phải có kiến thức và kỹ năng về CNTT để sử dụng trong quá trình
dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Trong QL, người CBQL phải có
kiến thức và kỹ năng về CNTT để ứng dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ QL,
giúp quá trình QL đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Hai tác giả Jon Wiles và Joseph Bondi ở Florida – Hoa Kỳ đã đưa ra những
nhận xét trong cuốn sách “Curriculum Development A Guide to Practice” (Xây
dựng chương trình học, Hướng dẫn thực hành, bản dịch của tác giả Nguyễn Kim
Dung, ĐH. SP. Tp. Hồ Chí Minh) [81]: Đối lập hoàn toàn với kỷ nguyên phát triển
chương trình học và giảng dạy truyền thống là thời đại của công nghệ mới trong đó
các quy tắc đều thay đổi. Không còn nữa một chương trình học hoàn toàn trong các
quy định của nó, cũng không còn các giáo viên phụ thuộc vào cách chuyển tải giảng
dạy của mình. Thêm vào đó, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng thay đổi.
Giáo viên không còn là điểm tiếp cận kiến thức được yêu cầu. Đối lập với “cách
cũ”, học sinh bây giờ có nhiều cách tiếp cận không hạn chế (7 ngày 1 tuần và 24 giờ
trong 1 ngày) với nguồn thông tin toàn cầu… Công cụ khám phá đã làm cho
Internet trở thành một công cụ tuyệt diệu cho học tập. Ở “tốc độ cao không tưởng”
người học có thể tiếp cận với hầu hết bất cứ nguồn thông tin nào trên thế giới.
Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and
20
Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature On
Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers [74] (Một đánh giá về tổng quan
nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài này tập hợp
các bằng chứng từ nhiều nguồn về những rào cản thực tế và nhận thức của các giáo
(APEC) lần thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2000 về "Giáo dục trong xã hội học tập ở
thế kỷ XXI" xác nhận tầm quan trọng của CNTT trong xã hội học tập. Tại diễn đàn
này các Bộ trưởng đã khẳng định tiềm năng rộng lớn của CNTT trong việc chuẩn bị
tương lai cho học sinh, cũng như cung cấp cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi.
CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy, cách học cho mọi cấp học. CNTT cũng
tạo điều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và học từ xa. Các Bộ trưởng
nhấn mạnh phương châm "Giáo dục không biên giới" giữa các thành viên APEC.
CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế tri thức.
Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, việc ứng dụng CNTT trong các
trường học đã mang lại những hiệu quả cao, có thể phân thành hai xu hướng sau:
Xu hướng thứ nhất: các nước đã tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục như
Hàn Quốc, Úc và Singapore. Bộ Giáo dục của họ đã hình thành một quốc gia
CNTT trong chính sách giáo dục, cũng như một kế hoạch tổng thể để thực hiện các
chính sách, với các điều khoản của ngân sách phù hợp để đảm bảo hiệu quả. Các
quốc gia này đã tích hợp việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Về hạ tầng CNTT: Hầu như tất cả các phòng học đã được trang bị máy tính,
Projector, kết nối Internet và các thiết bị CNTT khác, các trường học đều được
trang bị các phòng đa phương tiện (Multimedia), Wi-fi miễn phí ở mọi nơi trong
trường học. Tỉ lệ máy tính trên 1 học sinh là khá cao. Ở Hàn Quốc, Internet đã được
trang bị cho tất cả các trường học và sự truy cập luôn ở mức cao. Với mức trung
bình 10 học sinh trên 1 máy tính ở trường tiểu học, 5 học sinh trên 1 máy tính ở
trường trung học.
Ở Hoa Kỳ: “từ chỗ không có nhà trường nào có máy tính vào năm 1984,
ngày nay 95% trên toàn bộ các trường công đã được nối mạng Internet. Tất nhiên,
điều này không có nghĩa là tất cả học sinh trong các trường đó đều tiếp cận Internet.
Tại thời điểm quyển sách này đang viết (năm 2002), tỷ lệ máy tính trên học sinh ở
22
giảng dạy, học tập nhưng không hoàn toàn tích hợp CNTT trong giáo dục. Các nước
này bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Philippines và Ấn Độ.
- Về sử dụng CNTT trong giảng dạy: Đã có những nỗ lực để tích hợp việc sử
dụng CNTT trong việc giảng dạy của các chủ đề nào đó (như trường hợp của
Malaysia, Trung Quốc và Nhật Bản). Nhưng các nỗ lực này đang diễn ra một cách
cục bộ tại một số trường, mà chưa được phổ biến rộng rãi toàn quốc. GV đang sử
dụng CNTT chủ yếu để xử lý văn bản, bảng tính và trình diễn, các phần mền dạy
học ít được khai thác, sử dụng. CNTT cũng thường được đưa vào như là một trong
những thành phần độc lập của một vấn đề nào đó, chứ không phải thực sự được tích
hợp trong bài học. Ở Philippines, CNTT không phải là tích hợp ở tất cả các sách
giáo khoa. Ở Ấn Độ, CNTT thường được dạy như là một chủ đề riêng biệt. Thứ
nhất, CNTT được tích hợp trong sách giáo khoa cho các môn học về máy tính như:
Giới thiệu về Khoa học máy tính, Tin học thực hành và Hệ thống CNTT. Tương tự,
CNTT được sử dụng trong dạy học mặt đối mặt, nhưng chưa được tích hợp vào
sách giáo khoa của các môn học cụ thể. Tại Thái Lan, CNTT được sử dụng cho
nhiều mục đích, chẳng hạn như cho xử lý văn bản, ghi chép và làm việc của HS; sử
dụng bảng tính để nhập dữ liệu thu thập trong điều tra, tạo ra các biểu đồ và giải
thích các kết quả; tạo cơ sở dữ liệu như là một phần của điều tra; sử dụng siêu
phương tiện truyền thông (hypermedia) để công bố trên mạng Internet và sử dụng
Internet trong nghiên cứu và điều tra.
- Về đào tạo GV: Đa số các GV được đào tạo về CNTT đang được đào tạo về
hiểu biết và sử dụng máy tính. Đào tạo về việc sử dụng CNTT cho giảng dạy môn
học cụ thể, nhưng chưa đầy đủ và có hệ thống. Thông thường, các trường gửi một
vài GV để đào tạo về những kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính, những người
này sau đó sẽ áp dụng trong việc dạy học của mình, đồng thời tập huấn lại cho các
đồng nghiệp khác. Phần lớn các nước này cũng đang được các tổ chức trợ giúp
trong việc đào tạo GV như Intel, IBM, Microsoft...
Vấn đề học trực tuyến, các nước này vẫn đang trong giai đoạn đầu. Chỉ