thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học phổ thông thành phố bến tre - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ngọc Ngân

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ngọc Ngân
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BẾN TRE

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ............................................................................................................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về phương pháp dạy học và quản lí phương pháp
dạy học ở nước ngoài ..................................................................................... 7
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về phương pháp dạy học và quản lí đổi mới
phương pháp dạy học ở Việt Nam ............................................................... 10
1.2. Khái niệm cơ bản ..................................................................................... 13
1.2.1. Quản lí, quản lí trường học ................................................................ 13
1.2.2. Quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn .......................................... 14
1.2.3. Quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ....................... 15
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT ................ 16
1.3.1. Vị trí, vai trò, mục tiêu dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT ........ 16
1.3.2. Nội dung, chương trình môn Ngữ văn ở trường THPT..................... 18
1.3.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ................ 19
1.3.4. Một số phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng đổi mới..... 26


1.4. Quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học
phổ thông ......................................................................................................... 34
1.4.1. Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn .... 34
1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học
môn Ngữ văn ............................................................................................... 35



3.1. Cơ sở và nguyên tắc xác lập biện pháp .................................................... 89
3.1.1. Cơ sở xác lập biện pháp ..................................................................... 89
3.1.2. Nguyên tắc xác lập biện pháp ............................................................ 90
3.2. Hệ thống biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
ở các trường trung học phổ thông ................................................................... 92
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp dạy
học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông ........................................ 92
3.2.2. Nhóm biện pháp tăng cường các chức năng quản lí hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông ........... 94
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lí các điều kiện hỗ trợ đổi mới phương pháp
dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông ............................... 101
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất ....................... 105
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 113
1. Kết luận ..................................................................................................... 113
2. Kiến nghị ................................................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 116
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 và 2: Phiếu trưng cầu ý kiến (Dành cho cán bộ quản lí và giáo
viên dạy môn Ngữ văn)
Phụ lục 3: Phiếu thăm dò ý kiến (Dành cho học sinh)
Phụ lục 4: Biên bản phỏng vấn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ


Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

PTDH

Phương tiện dạy học

TP

Thành phố

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Ký hiệu

1


Tên bảng
Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học
2012 – 2013 cấp trung học phổ thông

Nhận thức về mục đích đổi mới phương pháp dạy
học môn Ngữ văn
Nhận thức về định hướng đổi mới phương pháp
dạy học môn Ngữ văn
Mức độ và kết quả thực hiện các phương pháp
dạy học môn Ngữ văn theo hướng đổi mới
Mức độ và kết quả thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học Văn
Mức độ và kết quả thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học Tiếng Việt
Mức độ và kết quả thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học Làm văn

Trang
42
43
45

47

51

54

56

2.11

hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

71


12

13

14

Bảng

Mức độ và kết quả quản lí các điều kiện hỗ trợ

2.12

đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

Bảng
2.13

Bảng
2.14

77

Mức độ tác động của các yếu tố thuận lợi đến

2

Biểu đồ 2.2

Tên hình vẽ, đồ thị
Mức độ thực hiện phương pháp dạy học môn
Ngữ văn theo hướng đổi mới
Kết quả thực hiện phương pháp dạy học môn
Ngữ văn theo hướng đổi mới

Trang
53

54


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào những thập niên đầu tiên của thế kỉ XXI, với sự phát triển
mạnh mẽ của cách mạng khoa học – công nghệ, sự hình thành xã hội thông
tin, nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ đến giáo
dục, tạo ra một làn sóng đổi mới giáo dục và cải cách giáo dục trên thế giới.
Trước xu thế đó, với phương châm: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”, Đảng và Nhà nước chủ
trương đổi mới nền giáo dục là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Vì thế,
chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã chỉ rõ: “Đến năm
2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất

còn chậm. Theo kết quả nghiên cứu về “đổi mới phương pháp dạy học” thuộc
dự án phát triển giáo dục THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì việc thực
hiện đổi mới PPDH còn ở mức độ hạn chế. Ở các trường THPT TP Bến Tre,
tỉnh Bến Tre cũng đã triển khai thực hiện đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo
chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo
Bến Tre, tuy nhiên bên cạnh những mặt đã làm được thì vẫn còn một số tồn
tại. Từ đó, công tác quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn có vai trò quan trọng
trong việc góp phần đạt được mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu của
môn Ngữ văn nói riêng. Quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn sẽ góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đảm bảo được chất lượng dạy học
môn Ngữ văn một cách bền vững; tạo động lực, môi trường và điều kiện
thuận lợi, kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ và GV
Ngữ văn…
Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực
trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THPT
TP Bến Tre”.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường
THPT TP Bến Tre, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lí đổi mới PPDH
môn Ngữ văn ở các trường THPT TP Bến Tre nhằm nâng cao hiệu quả đổi
mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THPT TP Bến Tre.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động dạy học môn
Ngữ văn ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ
văn ở các trường THPT TP Bến Tre.

THPT. Nghiên cứu quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn cần nghiên cứu hoạt
động quản lí cụ thể như: Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH môn Ngữ văn; Tổ
chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH môn Ngữ văn; Kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện đổi mới PPDH môn Ngữ văn và quản lí các điều
kiện hỗ trợ đổi mới PPDH môn Ngữ văn.
Khi đề xuất các biện pháp quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn, các
biện pháp được nghiên cứu trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau, không có
biện pháp nào hoàn toàn biệt lập mà chúng nằm trong một chỉnh thể thống
nhất.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Vận dụng quan điểm lịch sử - logic vào đề tài này, có thể nghiên cứu
thực trạng quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn trong quá trình phát triển của
nó, trong phạm vi thời gian, không gian và điều kiện cụ thể. Từ đó thấy được
mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của quản lí đổi mới PPDH
môn Ngữ văn. Đồng thời giúp người nghiên cứu điều tra thu thập số liệu


5

chính xác đúng với mục đích nghiên cứu và trình bày công trình nghiên cứu
theo một trình tự logic.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài này, có thể nghiên cứu và
đánh giá công tác quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn trong điều kiện cụ thể
của từng trường. Các biện pháp quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn phải dựa
vào các điều kiện thực tiễn về nhân lực, về khả năng và điều kiện thực hiện để
đưa ra các biện pháp quản lí mang tính khả thi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

Chương 2: Thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở
các trường trung học phổ thông thành phố Bến Tre
Chương 3: Các biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
ở trường trung học phổ thông thành phố Bến Tre
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


7

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về phương pháp dạy học và quản lí
phương pháp dạy học ở nước ngoài
Lịch sử phát triển hoạt động dạy học gắn liền với sự phát triển của khoa
học giáo dục. Vì vậy, quản lí hoạt động dạy học nói chung và quản lí hoạt
động đổi mới PPDH nói riêng đã được các nhà quản lí giáo dục nghiên cứu từ
lâu. Các nhà quản lí giáo dục Xô Viết cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động
của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn hợp lý
công tác hoạt động dạy học” [7].
P.V.Zimin, M.I.Kôndakôp, N.I.Saxerđôlôp thì đi sâu nghiên cứu lãnh
đạo công tác dạy học, giáo dục trong nhà trường xem đây là khâu then chốt
trong hoạt động quản lí của người làm công tác quản lí giáo dục.
V.A.Xukhômlinxki thì quan tâm đến hoạt động dự giờ thăm lớp và đưa
ra nhiều cách phân tích sư phạm cho GV, và xem đó là đòn bẩy nâng cao chất
lượng dạy học.
Từ thời cổ đại tư tưởng về PPDH đã xuất hiện. Socrate (469 - 399 trước

sự phát triển nhân cách của HS [26].
Đầu thế kỉ XX, người có công đầu tiên về tư tưởng “lấy HS làm trung
tâm” - J.Dewey (1859 - 1952) đã thành lập “nhà trường tích cực” và phát triển
cách học tập theo nhóm của HS. Ông coi HS là trung tâm của nhà trường, của
dạy học, đề cao kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú, vai trò, hoạt động… của cá
nhân HS. Dewey đề ra một phương thức khoa học để giải quyết vấn đề. Ông
gọi phương thức này là “Phương thức tư duy toàn diện” bao gồm 5 bước sau:
Gặp một tình huống “có vấn đề”; Xác định vấn đề; Nghiên cứu, thăm dò, điều
tra vấn đề; Đưa ra một số các giả thuyết, phương thức giải quyết và chọn một


9

phương thức và thử nghiệm xem tính hiệu quả của phương thức này. Ngoài
ra, ông còn đưa ra khẩu hiệu: “Nói, không phải dạy học, học trong làm, học
bắt đầu từ làm”, mọi biện pháp giáo dục phải chú ý nhiều đến việc tổ chức
hoạt động HS [26].
Trên thế giới, giữa thế kỷ XX đã thực hiện cuộc cách mạng về PPDH,
thường được gọi là cuộc cách mạng Cô-pec-mic trong giáo dục. Những năm
cuối thế kỉ XX, các cuộc hội thảo quốc tế bàn về giáo dục, quan điểm “lấy HS
làm trung tâm” đã được nhấn mạnh. Theo Raja Roy Singh thì sự học tập do
HS chủ động, HS vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình học
tập, còn GV không chỉ là người truyền thụ tri thức riêng rẽ mà còn là người
giúp cho HS thường xuyên tiếp xúc với những lĩnh vực học tập ngày càng
rộng lớn hơn, GV đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu
mực cho HS, GV không phải là một chuyên gia ngành hẹp mà là một cán bộ
tri thức, là người học hỏi suốt đời. Từ đó, để phân biệt hệ giáo dục này với hệ
giáo dục khác, chúng ta nên xem xét việc đặt HS ở vị trí trung tâm hay ngoại
biên. Có thể nói, việc công nhận HS là lực lượng tích cực, chủ động trong quá
trình biết – học, để tự bản thân họ nhận ra các tiềm năng trong quá trình học

riêng.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt cho rằng PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt
động của thầy và trò trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ
đạo của thầy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Tuy tác giả chưa làm rõ
vai trò chủ động tích cực của HS nhưng đã khẳng định PPDH là tổ hợp các
cách thức tương tác giữa thầy và trò, xác định vai trò cuả người thầy trong
quá trình dạy học...
Quá trình đi sâu nghiên cứu và vận dụng về PPDH cũng được diễn ra
mạnh mẽ ở nước ta, từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay có thể chia
thành 4 giai đoạn chính:


11

Giai đoạn từ 1945 – 1960, trong nhà trường Việt Nam đã hình thành
một hệ thống các PPDH, chủ yếu là các PPDH truyền thống. Trong đó các
phương pháp, hỏi – đáp, sử dụng tài liệu trực quan được sử dụng rộng rãi, các
phương pháp phát huy tính tích cực và độc lập của HS ít được chú ý. Việc đổi
mới PPDH còn tiến hành chậm chạp. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, có luận
án về Giáo dục học của tác giả Hà Thế Ngữ, trên cơ sở đánh giá thực trạng
các PPDH đã đưa ra nhiều kiến nghị về các con đường phát triển và hoàn
thiện các PPDH trong nhà trường. Các kiến nghị mang tính dự báo này vẫn
còn đúng và nóng bỏng ngay cả trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta tiến
hành đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS [3].
Giai đoạn từ 1961 -1975, các PPDH truyền thống vẫn được thực hiện
trong nhà trường Việt Nam, tuy nhiên có tập trung khai thác các phương pháp
có khả năng huy động trí thông minh và sự tích cực của HS. Các công trình
nghiên cứu về PPDH trong giai đoạn này, các tác giả tập trung chủ yếu vào
những định hướng cải tiến PPDH. Một số tác giả đã nghiên cứu một số PPDH
mới ở nước ngoài như: tác giả Lê Nguyên Long nghiên cứu về dạy học nêu

Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh” (2009).
Tác giả Nguyễn Thị Tân Lương với đề tài “Thực trạng và các biện
pháp quản lí việc thực hiện phương pháp dạy học tích cực ở các trường
THPT tại Quận 11 TP HCM” (2010).
Tác giả Bùi Hồng Dung với đề tài “Thực trạng và biện pháp quản lí
việc đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh ở các trường THPT tại Quận
6, TP Hồ Chí Minh” (2011).
Những luận văn này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, thực tiễn, đề
ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học dưới những góc độ khác nhau.
Nhờ đó, vấn đề quản lí đổi mới PPDH ngày càng được nhận thức sâu sắc hơn,
đặt đúng vị trí của nó, góp phần vào kho tàng lý luận cũng như thực tiễn giáo
dục Việt Nam.


13

Tuy nhiên, đa số các đề tài chỉ nghiên cứu quản lí hoạt động dạy học,
quản lí đổi mới PPDH chung trong nhà trường, hoặc là đổi mới PPDH môn
Tiếng Anh mà chưa có nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu môn Ngữ văn. Đặc biệt
là chưa có đề tài nào nghiên cứu việc quản lí đổi mới PPDH môn Ngữ văn
trên địa bàn TP Bến Tre.
1.2. Khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí, quản lí trường học
1.2.1.1. Quản lí
Thuật ngữ “quản lí” gồm hai quá trình tích hợp nhau: quá trình “quản”
là coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định và quá trình “lý” gồm
sửa sang sắp xếp, đổi mới hệ thống vào thế phát triển. Vì vậy, “quản” phải đi
đôi với “lý” để hệ thống ổn định và phát triển phù hợp [2].
Theo quan điểm điều khiển học và lý thuyết hệ thống: quản lí là
phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lí lên hệ thống bao gồm

HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.2. Quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn
Hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác
giữa GV và HS, trong đó, dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác tích cực,
chủ động chiếm lĩnh hệ thống tri thức khoa học kĩ năng, kĩ xảo, phát triển
năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học
và những phẩm chất của nhân cách.
Hoạt động dạy học có 3 đặc trưng cơ bản như sau:
- Dạy học là một hoạt hoạt động kép gồm hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS. Trong đó, GV giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học, dạy
thúc đẩy học và làm cho học thành công; HS giữ vai trò chủ động, tự giác tích
cực, độc lập và sáng tạo.


15

- Hai hoạt động dạy và học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn
nhau.
- Hai hoạt động dạy và học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu hoạt
động dạy học.
Quản lí hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lí
trường học vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ
của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học.
Như vậy, quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn là những tác động của chủ
thể quản lí trường học vào hoạt động dạy học môn Ngữ văn được tiến hành
bởi GV Ngữ văn, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học của môn Ngữ văn.
- Chủ thể quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn: Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn tổ Ngữ văn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status