BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hiếu Nhân
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHỔ CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC
Ở HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hiếu Nhân
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHỔ CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC
Ở HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành
Mã số
: Quản lý giáo dục
: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................... 9
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 10
4. Giả thuyết khoa học .......................................................................................................... 10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................ 10
6. Giới hạn đề tài ................................................................................................................... 10
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 11
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................................. 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỔ CẬP GIÁO
DỤC BẬC TRUNG HỌC ............................................................................................. 14
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................ 14
1.1.1. Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở các nước phát triển trên thế giới .......... 15
1.1.2. Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở Việt Nam ............................................ 17
1.2. Tổng quan về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ......................................... 22
1.2.1. Giáo dục chính quy (Formal education) ................................................................... 22
1.2.2. Giáo dục không chính quy (GDTX) ......................................................................... 22
1.2.3. Giáo dục cho mọi người ........................................................................................... 23
1.2.4. Khái niệm phổ cập giáo dục ..................................................................................... 24
1.2.5. Mục tiêu phổ cập giáo dục bậc trung học ................................................................. 24
1.2.6. Hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học............................................................... 25
1.3. Quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ................................................... 28
1.3.1. Khái niệm quản lý, quản lý Nhà nước về giáo dục, quản lý phổ cập giáo dục ........ 28
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học................................... 29
1.4. Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học
................................................................................................................................................ 32
1.5. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học ...................................... 33
2
2.6.2. Cơ hội và thách thức ................................................................................................. 88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ
CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
......................................................................................................................................... 92
3
3.1. Định hướng phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long ............. 92
3.2. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp ........................................................................... 93
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................................... 93
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................................. 94
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi ................................................................................................. 94
3.3. Các giải pháp .................................................................................................................. 94
3.3.1. Giải pháp 1: Kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ chế phối hợp thực hiện .......................... 94
3.3.2. Giải pháp 2: Đầu tư cơ sở vật chất xây dựng hệ thống trường lớp ........................... 99
3.3.3. Giải pháp 3: Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên......................................... 101
3.3.4. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đổi mới phương pháp dạy
học ..................................................................................................................................... 106
3.3.5.Giải pháp 5: Quản lý hiệu quả giáo dục .................................................................. 107
3.4. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ....................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 117
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 126
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Ban chỉ đạo chỉ đạo phổ cập giáo dục
Bổ túc trung học phổ thông
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu giáo dục của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam, được thể hiện cụ thể trong từng giai
đoạn phát triển của đất nước, gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Mục tiêu giáo dục đã được khẳng định trong văn
kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1993): "Giáo dục
và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu; Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, mở rộng quy mô đồng thời chú trọng nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục, học đi đôi với hành; Giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu
phát triển đất nước, phù hợp xu thế tiến bộ của thời đại; Đa dạng hoá các hình thức đào
tạo, thực hiện công bằng trong giáo dục”.
Chăm lo công tác giáo dục nói chung là vấn đề luôn được Chủ tịch Hồ Chí Minh
quan tâm hàng đầu, sau khi dành được độc lập tự do cho dân tộc, ngày 11/6/1948 Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã đọc lời kêu gọi thi đua ái quốc trước quốc dân, đồng bào, Người đã
chỉ rõ “Mục đích của thi đua ái quốc là diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”.
Tháng 9/1945 khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, cả nước có 95% dân số bị
mù chữ. Trước tình hình đó, ngày 03/9/1945, chỉ một ngày sau khi tuyên bố độc lập,
trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sáu việc cấp
bách phải giải quyết, trong đó có việc chống nạn mù chữ. Ngày 08/9/1945, Chính phủ
ban hành Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để trông coi việc học trên toàn cõi
Việt Nam. Từ đó đến nay, ngày 08/9/1945 trở thành ngày khai sinh ra hệ thống Giáo dục
thường xuyên hiện nay.
Ngày nay, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu
hóa, hội nhập quốc tế, một đất nước muốn phát triển đòi hỏi phải có một nền giáo dục
tiên tiến và người dân phải có trình độ trí thức nhất định như hoàn thành chương trình
7
07/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh tiêu chuẩn phổ cập giáo dục
bậc trung học. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có Quyết định số 808/QĐ-UBND, ngày
18/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, về việc qui định tạm thời tiêu chuẩn
phổ cập giáo dục bậc trung học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn thí điểm. Năm
2006 Huyện Tam Bình đã thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học từ
huyện đến các xã, thị trấn, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện công
tác PCGD BTrH, phấn đấu hoàn thành vào năm 2015 (theo qui định tạm thời của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) và hoàn thành theo tiêu chuẩn chung của Bộ GD&ĐT vào
năm 2020.
Bước đầu thực hiện công tác PCGD BTrH huyện cũng đã có những bước đi đạt
được những kết quả nhất định như công tác huy động đối tượng trong độ tuổi phải phổ
cập ra lớp hằng năm; Quản lý đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục theo địa bàn; Tỷ
lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (TNTHPT) và bổ túc trung học phổ thông;
Mạng lưới trường lớp được đầu tư xây dựng theo hướng quy hoạch; Đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và giáo viên làm công tác phổ cập giáo dục ngày càng được quan tâm.
Song bên cạnh đó cũng còn không ít khó khăn như kinh phí đầu tư xây dựng
trường chuẩn quốc gia còn chậm, trường học thiếu phòng học 2 buổi/ngày, phòng thí
nghiệm thực hành, phòng chức năng, thiếu diện tích sân chơi, bãi tập, tỷ lệ học sinh bỏ
học còn cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (TNTHCS) vào lớp 10 phổ thông
hoặc học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX) và học nghề thấp, huyện chỉ có 01 đơn vị
thị trấn đạt chuẩn theo qui định chung của Bộ GD&ĐT. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài
“Thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học,
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung
học huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
9
7.1. Quan điểm phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống - Cấu trúc
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học một cách
toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận.
Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hoạt động phổ cập giáo dục bậc
trung học để tìm quy luật phát triển của hiện tượng phổ cập giáo dục bậc trung học.
Nghiên cứu hiện tượng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học trong
mối tương tác với các hiện tượng xã hội khác, với toàn bộ nền văn hóa xã hội.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - Logic
Thực hiện quá trình nghiên cứu đối tượng bằng phương pháp lịch sử, tìm hiểu, phát
hiện sự nảy sinh, phát triển của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học trong những
khoảng thời gian và không gian cụ thể, với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để phát
hiện cho được quy luật tất yếu của quá trình phổ cập giáo dục bậc trung học.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu bám sát thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp phổ cập giáo dục bậc trung
học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Yêu cầu của thực tiễn phổ cập giáo dục bậc trung học nhằm nâng cao chất lượng
của công tác phổ cập giáo dục bậc trung học là động lực thúc đẩy quá trình nghiên cứu.
Bên cạnh đó, thực tiễn quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học còn là tiêu
chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên cứu khoa học. Các kết quả nghiên cứu sẽ được
ứng dụng nhằm cải tạo thực tiễn công tác phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện
Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy thực tiễn quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc
trung học là nguồn gốc, động lực, tiêu chuẩn và mục đích của toàn bộ quá trình nghiên
cứu khoa học.
Phát hiện những mâu thuẩn, những khó khăn trong thực tiễn quản lý hoạt động phổ
cập giáo dục bậc trung học và lựa chọn trong số đó những vấn đề nổi cộm, cấp thiết để
11
nghiên cứu. Như vậy, đối tượng nghiên cứu sẽ là một trong những vấn đề của thực tế
dục bậc trung học của địa phương.
7.3.3. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi cùng các chuyên gia thực hiện công tác PCGD BTrH đạt hiệu quả cao.
Hội thảo khoa học.
7.3.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm PCGD để xử lý các số liệu
PCGD thu được trong quá trình khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện
Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo
dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Kết luận và kiến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỔ
CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử xã hội loài người, trải qua các thời kỳ lịch sử từ thời phong kiến đến
thời kỳ chủ nghĩa tư bản, xã hội chủ nghĩa giáo dục luôn là vấn đề được mọi triều đại
quan tâm. Đặc biệt là các nhà sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học nêu rõ “Giáo dục
là một trong những biện pháp không thể thiếu đựơc để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã
hội, xã hội chủ nghĩa; Nền giáo dục đó phải do Nhà nước chuyên chính vô sản tổ chức
và quản lý, phải thực hiện phổ cập giáo dục, phải kết hợp với sản xuất vật chất” [54, tr.
20]. Điều đó cho thấy các nhà sáng lập chủ nghĩa cộng sản đã khẳng định vị trí và vai trò
1.1.1. Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở các nước phát triển trên thế giới
Trên thế giới ở các nước có nền kinh tế - xã hội phát triển hiện nay thì điều đầu
tiên chúng ta thấy đó là sự đầu tư phát triển giáo dục. Tập trung huy động mọi nguồn lực
xã hội, tăng tỷ lệ chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục để xây dựng hệ thống mạng lưới
trường lớp, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV, ban hành các chính sách mang tính
chất cưỡng bách để huy động đối tượng trong độ tuổi phải đi học và kết quả là công tác
PCGDTH, PCGD THCS, PCGD THPT đã được hoàn thành vào đầu những năm 1990.
Cụ thể như Nhật Bản bước vào đầu những năm 1980 Nhật Bản đã đặt cho hệ thống giáo
dục hai vấn đề lớn.
- Giáo dục phải được phát triển như thế nào để bảo đảm vị trí siêu cường về kinh tế
- kỹ thuật của Nhật bản khi bước vào thế kỷ XXI.
- Làm thế nào để giữ gìn và phát huy truyền thống Nhật Bản trong quá trình hiện
đại hoá đất nước. Và Nhật Bản đã đạt kết quả năm 1990 tỷ lệ trẻ đến trường mầm non là
48% và tăng lên 50% vào năm 1996; Năm 1997 tỷ lệ học sinh đi học phổ thông cơ sở và
phổ thông trung học là 97% [52, tr.447].
15
Trung Quốc sau khi cách mạng thắng lợi (1949), Trung Quốc có 85% dân số mù
chữ nhưng đến năm 1996 Trung Quốc đã đạt tới 98,81% trẻ 6 tuổi đi học, và 92,65% trẻ
vào lớp 1 tốt nghiệp tiểu học (lớp 6) được học tiếp phổ thông cơ sở và một số trường
nghề; 90% trẻ em ở độ tuổi 6 - 12 tuổi đã được thực hiện phổ cập tiểu học, 50% trẻ ở độ
tuổi 13 - 15 tuổi trong 1.482 quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh đã thực hiện xong phổ
cập phổ thông cơ sở (9 năm) và 65% trẻ em ở độ tuổi học xong lớp 9 [54, tr.161-162].
Ở Mỹ, năm 1987 đã có 82% trong độ tuổi đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng, như
vậy nước Mỹ đã phổ cập đại học[83, tr.409].
Liên Xô, từ năm 1930 bắt đầu thi hành chế độ học phổ thông bắt buộc đối với trẻ từ
8 tuổi; Năm 1936 hoạt động PCGD cấp I; Năm 1950 PCGD lớp 8; Năm 1970 phổ cập
phổ thông trung học. Lê Nin cho rằng, người mù chữ là người đứng “ngoài chính trị”
bài kí đề tên tiến sĩ khắc trên bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám [58]. Đó chính là
truyền thống hiếu học “Tôn sư trọng đạo”, “Không thầy đố mầy làm nên” của dân tộc ta.
Tiếp nối truyền thống hiếu học của dân tộc ta, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan
tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Từ việc XMC (diệt giặc dốt) đến phổ cập giáo dục.
Phổ cập giáo dục mà chúng ta đang thực hiện là thành quả của một cuộc cách
mạng, được Đảng cộng sản Việt Nam hiện thực hoá khẩu hiệu “Trường học cho mọi
người”, “Truyền bá giáo dục” trong thời kỳ Mặt trận dân chủ Đông Dương và những
năm tiếp theo là những năm mở đầu cho lịch sử PCGD nước nhà được đánh dấu bằng
chương trình “Cưỡng bách giáo dục đến bậc sơ học” do mặt trận Việt Minh đề ra sau khi
Cách mạng tháng Tám thành công, chủ trương PCGD đã dần dần được pháp chế. Và
được Đảng, Nhà nước thực hiện thành công qua từng giai đoạn lịch sử, chúng ta có thể
chỉ ra những cột mốc quan trọng để thấy rõ sự hoàn thiện của công tác này.
Ngày 19/8/1945 Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký Sắc lệnh cưỡng
bách học chữ quốc ngữ, hạn một năm tất cả mọi ngưòi Việt Nam từ 8 tuổi trở lên phải
biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ. Sắc lệnh 146, ngày 20/8/1945 của Chính phủ qui định
bậc học cơ bản gồm 4 năm và bắt đầu từ năm 1950 sẽ là bậc học cưỡng bách.
17
Ngày 03/9/1945, chỉ một ngày sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc
lập, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính Phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra
sáu việc cấp bách giải quyết, trong đó việc chống mù chữ được xếp thứ hai sau việc
chống nạn đói. Đồng thời cũng trong tháng 9/1945 Chính phủ ban hành Sắc lệnh thành
lập Bình dân học vụ trong toàn nước Việt Nam.
Ngày 04/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi “Muốn giữ vững nền độc
lập, muốn làm cho dân mạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi
của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc
xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”. Qua lời kêu gọi
của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với tinh thần hiếu học của nhân dân ta đã hưởng ứng
mạnh mẽ quyết tâm học tập biết chữ, nâng cao trình độ quét sạch nạn mù chữ trên khắp
Nam trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi”.
Đại hội lần thứ VII và Đại hội lần thứ VIII của Đảng ta đã khẳng định
“Xóa
mù chữ và PCGDTH là một mục tiêu quốc gia phải thực hiện vào năm 2000”. Bằng
nhiều chủ trương, chính sách mang tính chiến lược Đảng và Nhà nước ta đã đưa nhân
dân ta thoát khỏi nạn mù chữ và đã đạt chuẩn quốc gia về XMC và PCGDTH đó là một
thành quả to lớn của cách mạng trong công tác PCGD.
Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX nêu rõ “Củng cố thành tựu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phấn đấu để
ngày càng có nhiều trường tiểu học đủ điều kiện học hai buổi tại trường, được học ngoại
ngữ và tin học. Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tạo điều kiện cho
những địa phương có khả năng hoàn thành sớm việc phổ cập giáo dục bậc trung học phổ
thông qua việc mở rộng quy mô đào tạo và phát triển đa dạng các loại hình trường phổ
thông trung học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”.
Chỉ thị 61-CT/TW, ngày 28/12/2000, của Bộ chính trị về việc thực hiện phổ cập
trung học cơ sở “Mục tiêu của phổ cập trung học cơ sở là nâng cao mặt bằng dân trí một
cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều tốt nghiệp trung học cơ sở, kết
19
hợp phân luồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong những thập kỷ đầu của
thế kỷ XXI, phát huy cao độ tính độc lập, năng động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị của
thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hướng dẫn thực hiện phổ cập bậc
trung học “Để triển khai công tác phổ cập bậc trung học (trung học phổ thông, trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề) ở những nơi đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở”.
Tỷ lệ(%)
HS TNTHPT
so với tổng số
dự thi
CẢ NƯỚC
I
Đồng bằng
sông Hồng
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ(%)
Tỷ lệ(%)
HS
92,57
95,72
92,76
91,93
97,73
98,79
82,84
78,16
93,25
96,60
85,06
82,45
95,08
96,76
75,85
miền Trung
IV Tây Nguyên
V
Đông Nam Bộ
Đồng bằng
VI sông Cửu
Long
Với bảng so sánh tỷ lệ trên chúng ta nhận xét ĐBSCL là vùng quan trọng trong nền
kinh tế đất nước, nhưng nhìn lại chất lượng giáo dục trong thời gian qua là thấp nhất
21
trong sáu vùng. Vấn đề đặt ra là giải pháp nào để nâng cao chất lượng giáo dục của
ĐBSCL. Cơ bản là phải nâng cao chất lượng giáo dục của 13 tỉnh, thành thuộc ĐBSCL
trong đó có tỉnh Vĩnh Long. Một khi chất lượng giáo dục của từng tỉnh, thành được nâng
lên thì chất lượng giáo dục của ĐBSCL mới được nâng lên.
1.2. Tổng quan về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học
1.2.1. Giáo dục chính quy (Formal education)
Là các hình thức học tập chủ yếu được tiến hành trong nhà trường, được thực hiện
bởi một đội ngũ cán bộ chuyên trách, đó là các giáo viên, giảng viên có trình độ đào tạo
chuẩn theo yêu cầu của các cấp học, có trình độ đào tạo học vấn. Đặc trưng của giáo dục
chính quy là:
-Tính đồng nhất về lứa tuổi, chương trình được thực hiện theo khóa, lớp thống nhất.
-Tính pháp lý về chương trình và chế độ kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục và đào
tạo
-Tính phổ cập
thông qua cho giai đoạn đến năm 2015:
Mở rộng và cải thiện chăm sóc giáo dục mầm non toàn diện, nhất là cho trẻ thiệt thòi
và dễ bị tổn thương.
Đảm bảo đến năm 2015 tất cả trẻ em, nhất là trẻ em gái, trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn và con em dân tộc thiểu số được tiếp cận và hoàn thành giáo dục tiểu học bắt buộc
miễm phí với chất lượng tốt.
Đảm bảo đáp ứng ứng mọi nhu cầu học tập của thanh niên và người lớn thông qua
tiếp cận bình đẳng với các chương trình học tập và kỹ năng sống phù hợp
Đạt mức cải thiện 50% tỷ lệ biết đọc, biết viết của người lớn vào năm 2015, nhất là
cho phụ nữ, và tiếp cận bình đẳng đối với giáo dục cơ bản và giáo dục thường xuyên cho tất
cả mọi người lớn.
Xóa bỏ bất bình đẳng giới ở bậc tiểu học và trung học vào năm 2005, và đạt bình
đẳng giới trong giáo dục vào năm 2015, chú trọng đảm bảo trẻ em giái được tiếp cận đầy đủ
và công bằng như hoàn thành giáo dục cơ bản với chất lượng tốt.
23