BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Phan Thiên Thanh
Chuyên ngành:
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC
Tên đề tài
SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC
THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
TP. Hồ Chí Minh – tháng 5 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành:
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC
Tên đề tài
Trong quá trình hoàn thành đề tài do chưa có kinh nghiệm và do thời gian có hạn
nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm. Đồng thời em
cũng mong muốn nhận được sự góp ý chân thành từ thầy cô và các bạn.
Sau cùng, em xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả mọi người.
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2012
SVTH. Phan Thiên Thanh
MỤC LỤC
BẢNG DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................11
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................................11
1.1.1. Giới thiệu một số công trình gần gũi với đề tài nghiên cứu ..................... 11
1.1.2. Bảng so sánh điểm mạnh - yếu của các đề tài trên .................................... 12
1.1.3. Nhận xét chung .............................................................................................. 15
1.2. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG
TIỆN DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ...................................16
1.2.1. Đặc trưng của phương pháp dạy học Hóa học ........................................... 16
1.2.2. Một số xu hướng đổi mới cơ bản phương pháp dạy học hiện nay .......... 17
1.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học bằng việc sử dụng tối ưu các phương tiện
dạy học…. .................................................................................................................. 18
1.3. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC HIỆN NAY ................................................................................22
1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ......................... 22
1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học ở
trường phổ thông ....................................................................................................... 25
1.3.3. Một số phương hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học ở nước
ta……... ...................................................................................................................... 27
1.4. TỔNG QUAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BGĐT TRONG DẠY HỌC HÓA
2.4. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC BGĐT CÓ TÍCH HỢP PHẦN MỀM DẠY
HỌC TÍCH CỰC, HIỆN ĐẠI ................................................................................57
2.5. CÁCH THIẾT KẾ BGĐT CÓ TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC
TÍCH CỰC, HIỆN ĐẠI..........................................................................................59
2.6. SỬ DỤNG HIỆU QUẢ HỆ THỐNG BGĐT CÓ TÍCH HỢP PHẦN MỀM
DẠY HỌC TÍCH CỰC, HIỆN ĐẠI ......................................................................75
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................76
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM ........................................................................76
3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ................................................................76
3.3. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ........................................................................77
3.4. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM .....................................................................78
3.5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM .....................................................................78
3.5.1. Điều tra cơ bản ............................................................................................... 78
3.5.2. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ............................................................................... 79
3.5.3. Tiến hành giảng dạy và thu thập kết quả .................................................... 80
3.6. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .........................................................................80
3.6.1. Kết quả thực nghiệm định tính ..................................................................... 80
3.6.2. Kết quả thực nghiệm định lượng ................................................................. 88
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................111
PHỤ LỤC
Bảng danh sách các chữ viết tắt
GVHD: ThS.Đào Thị Hoàng Hoa
BẢNG DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5
Sách giáo khoa
SGK
6
Bài giảng điện tử
BGĐT
7
Thành phố Hồ Chí Minh
TP. HCM
8
Đại học Sư phạm
ĐHSP
9
Cao đẳng Sư phạm
CĐSP
sống thì nhất thiết chúng ta phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận
dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ
năng thực hành và hứng thú học tập của HS để nâng cao chất lượng đào tạo. Đảng
và Nhà nước ta rất quan tâm và khuyến khích ứng dụng CNTT vào phương pháp
giảng dạy thể hiện bằng việc ban hành Chỉ thị 55/2008/CT-BGD & ĐT của Bộ
trưởng Bộ GD & ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT
trong giáo dục giai đoạn 2008 – 2012. Năm học 2008 - 2009 được chọn là "Năm
học đẩy mạnh ứng dụng CNTT", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo
dục và tạo tiền đề ứng dụng và phát triển CNTT trong những năm tiếp theo. Từ
những lí do đó đòi hỏi nhà giáo cần nỗ lực đầu tư nhiều hơn nữa trong việc xây
dựng các bài lên lớp của mình, vừa phải đảm bảo kiến thức đầy đủ, chính xác vừa
phải ứng dụng CNTT vào bài giảng để có thể đạt kết quả tối đa trong quá trình
giảng dạy. Vì vậy, BGĐT hiện nay không còn xa lạ đối với GV và HS mà được sử
dụng một cách phổ biến trong tất cả các môn học nói chung và môn Hóa học nói
riêng trong trường phổ thông.
Môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, có liên hệ rất nhiều trong đời sống
hàng ngày nên việc sử dụng các phương tiện trực quan sinh động là không thể thiếu.
Do đó, BGĐT Hóa học ngày càng được GV ưa chuộng bởi sự hữu ích của chúng
trong việc chuyển tải kiến thức một cách trực quan, sinh động và thuận tiện đến
người học. Tuy nhiên, đa số BGĐT hiện nay trên thị trường chưa được kiểm định,
đánh giá theo các tiêu chuẩn, chất lượng nhất định, còn soạn rất đơn điệu, sơ sài,
Lời mở đầu
GVHD: ThS.Đào Thị Hoàng Hoa
chưa phát huy được những ưu điểm của BGĐT. Chủ yếu chỉ sử dụng phần mềm
Microsoft Powerpoint mà chưa phối hợp được các phần mềm hiện đại hỗ trợ để đơn
giản hóa quá trình soạn BGĐT, rút ngắn thời gian và đạt kết quả tốt nhất.
Lời mở đầu
GVHD: ThS.Đào Thị Hoàng Hoa
b. Về mặt thực tiễn, hệ thống bài giảng sẽ tăng cường tối đa việc tương tác giữa
thầy và trò, hỗ trợ việc tự học của HS, nâng cao hứng thú của các em, từ đó thúc
đẩy chất lượng dạy học môn Hóa học.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phát phiếu điều tra.
- Thực nghiệm sư phạm hệ thống BGĐT đã thiết kế.
- Phương pháp toán học.
7. Giới hạn đề tài
Vì thời gian có hạn nên đề tài của chúng tôi chỉ tiến hành xây dựng hệ thống
tiêu chuẩn của một BGĐT Hóa học và thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học lớp 10 ban
nâng cao gồm 21 BGĐT có tích hợp các phần mềm dạy học (cụ thể là 5 phần mềm).
Chương 1
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.
LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ đầu thập kỉ 90, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học để nâng cao
Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng CNTT để thiết kế hệ thống BGĐT, nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học lớp 10 (nâng cao)” của học viên
Nguyễn Thị Bích Thảo – Khoa Hóa - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (2008).
Khóa luận tốt nghiệp: “Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash 8.0 mô phỏng
một số thí nghiệm và thiết kế BGĐT môn Hóa học lớp 10 chương Halogen và Oxi –
Lưu huỳnh ở trường THPT” của sinh viên Vũ Lê Khánh Hà – Khoa Hóa - Trường
Đại học Sư phạm TP.HCM (2008).
Khóa luận tốt nghiệp: “Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế BGĐT
Hóa học THPT” của sinh viên Trần Mạnh Thắng – Khoa Hóa - Trường Đại học Sư
phạm TP.HCM (2010).
1.1.2. Bảng so sánh điểm mạnh- yếu của các đề tài trên
Tên đề tài
STT
1
Sử
dụng
Ưu điểm
Nhược điểm
phần -Luận văn trình bày rất chi -Cơ sở lí luận chưa
mềm Powerpoint tiết, nghiên cứu cụ thể phần nói rõ những ưu,
trong
dạy
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
bằng phần mềm lớp 11 được soạn tốt, chi tiết là
và khá đầy đủ.
Powerpoint.
phần
mềm
Chemoffice
để
vẽ
những công thức hữu
cơ
thì
sẽ
nhanh
chóng, đẹp và chính
xác hơn.
3
BGĐT kế bài giảng trong chương “Sự nhiều phần mềm để
chương “Sự điện điện li” lớp 11.
thiết
li” Hóa học 11
nghiệm trong chương
chương
thì sẽ tiết kiệm được
điểm
nhiều thời gian và đạt
(theo
trình
thí
THPT).
5
sử
kế
đọc thêm, thư giãn, lịch sử văn: canh dòng, lề
hóa học, đố vui hóa học...
6
chưa thống nhất.
Ứng dụng CNTT -Khi tác giả xây dựng hệ - Cơ sở lí luận chưa
để thiết kế hệ thống BGĐT đã có sự phối cô đọng.
thống
BGĐT, hợp nhuần nhuyễn các phương - Luận văn chỉ sử
nhằm nâng cao pháp dạy học với phương tiện dụng phần mềm
chất lượng dạy và dạy học. BGĐT thiết kế đẹp, Powerpoint, chưa tích
học bộ môn Hóa nội dung phong phú, nhiều tư hợp được các phần
học lớp 10 (nâng liệu, hình ảnh minh họa sinh mềm dạy học khác.
động.
cao).
7
Ứng dụng phần -Tác giả đã giới thiệu chi tiết - Khóa luận thể hiện
mềm Macromedia phần mềm Macromedia Flash được một số BGĐT
Flash
8.0
mô 8.0 và thiết kế tốt hai BGĐT điển hình chưa có
phỏng một số thí bằng phần mềm Powerpoint tính hệ thống cho
việc
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
thiết
kế phần mềm trong dạy học Hóa giảng chưa thể hiện
BGĐT Hóa học học, khá chi tiết, chịu khó đầu được tính hệ thống.
THPT.
tư nghiên cứu về phần mềm
Violet qua cách sử dụng, các
tính năng của phần mềm này
và có kèm theo một số phần
mềm hỗ trợ khi soạn BGĐT.
1.1.3. Nhận xét chung
Các đề tài trên đều thể hiện những điểm chung thống nhất như sau:
Ứng dụng CNTT vào dạy học Hóa học là một xu hướng tất yếu đổi mới phương
pháp dạy học.
Chương trình Microsoft Powerpoint được sử dụng phổ biến trong các đề tài nhờ
tính thiết thực, hữu ích và tiện lợi của nó đối với GV ở trường phổ thông trong
quá trình soạn BGĐT.
Ngoài việc sử dụng phần mềm Powerpoint thì việc ứng dụng được các phần
mềm khác vào bài giảng đã làm cho nội dung bài giảng hay và phong phú hơn.
Tuy vậy, đa số các luận văn trên chỉ chú trọng đi sâu tìm hiểu một phần mềm
dạy học cụ thể và ứng dụng phần mềm đó vào một số BGĐT mà chưa phát huy
được khả năng phối hợp nhiều phần mềm khác để quá trình thiết kế đạt kết quả
dạy học Hóa học:
− Phương pháp diễn dịch - quy nạp: sử dụng khi dạy về mối quan hệ giữa vị trí cấu tạo - tính chất; khi hình thành khái niệm chu kì, nhóm trong bảng hệ thống tuần
hoàn...
− Phương pháp cụ thể - trừu tượng: môn Hóa học đòi hỏi HS phải có một trình độ
phát triển nhất định về tư duy trừu tượng. GV phải sử dụng phương tiện trực quan
(hình vẽ, mô hình...) khi cập nhật các vấn đề mà HS không thể quan sát bằng mắt
thường như các thí nghiệm không có khả năng thực hiện trong phòng thí nghiệm,
các quy trình sản xuất Hóa học,...
c. Các học thuyết, định luật có vai trò rất lớn trong dạy học Hóa học:
- Là công cụ cho phép quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp.
- Là công cụ để tiên đoán khoa học.
- Là công cụ để dạy các chất cụ thể.
Chương 1
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
d. Định luật tuần hoàn – hệ thống tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất là lý
thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức dạy học. Vì vậy, nó là phương tiện dạy
học hiệu nghiệm.
e. Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong dạy học Hóa học,
GV cần phải thể hiện được sự liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức Hóa học
với thế giới tự nhiên và cuộc sống đời thường của con người; để HS có lòng tin
vào khoa học, thấy được sự hữu ích của Hóa học trong đời sống xung quanh.
Trong các hình thức dạy học đó thì việc sử dụng bài tập Hóa học là công cụ dạy
học rất hiệu nghiệm, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn đời sống. Thông qua
bài tập Hóa học, giúp HS củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức bài học.
Từ những đặc trưng đó của môn Hóa học, là cơ sở để các nhà giáo dục đưa ra các
biện pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tối đa hiệu quả trong dạy
mình học là xa rời thực tế. Ví dụ như những bài sản xuất Hóa học là sự vận dụng
những phản ứng trong thí nghiệm vào thực tế sản xuất một cách có chọn lọc.
Thứ tư là, phương pháp dạy học thể hiện được tính cá thể hóa việc dạy học
nghĩa là việc dạy học thích ứng với năng lực và điều kiện của từng người học ở mức
độ từ thấp đến cao. Xu hướng này được áp dụng rất phổ biến trong các tiết dạy như
cùng dạy một bài mới nhưng ở lớp giỏi GV có thể chọn phương pháp thảo luận
nhóm, seminar..., còn với lớp yếu có thể chọn phương pháp thuyết trình, đàm
thoại...
Thứ năm là, phương pháp dạy học giúp tăng cường sử dụng thông tin trên
mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là tin học và CNTT vào dạy
học. Hiện nay nhiều trường đang khuyến khích GV giảng dạy bằng giáo án điện
tử...
Thứ sáu là, GV từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí
nhớ đơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức;
sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với đặc trưng bộ môn học.
Cuối cùng là, GV gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng
cao (theo sự phát triển của HS, cấp học, bậc học). Tùy theo từng cấp học, tùy trình
độ HS, mà người dạy áp dụng nhiều hình thức nghiên cứu khoa học.
1.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học bằng việc sử dụng tối ưu các phương tiện
dạy học
a. Khái niệm
Chương 1
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
Phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ dùng, máy móc, thiết
bị...) dùng để dạy học [14].
b. Phân loại
Ngoài ra, con người còn nhận thức được thế giới bên ngoài nhờ ngôn ngữ là
những tín hiệu thông tin về thực tiễn khách quan đã được trừu tượng hóa. Khi HS
bắt đầu học môn Hóa học, các em đã tích lũy một số biểu tượng ban đầu do quan sát
thực tiễn hoặc trao đổi thực tiễn mà có. Vì vậy muốn cho HS hiểu bài một cách sâu
sắc và chính xác thì phải xây dựng các khái niệm, các thuyết từ sự quan sát trực tiếp
các hiện tượng. Nhưng trong lớp học không phải lúc nào cũng có điều kiện quan sát
thực tiễn, do đó người ta tạo cho các em quan sát hình ảnh các hiện tượng đó, tức là
phải sử dụng phương tiện trực quan.
Phát triển khả năng thực hành
Thí nghiệm biểu diễn của GV là hình thức thí nghiệm quan trọng nhất trong dạy
học Hóa học ở trường THPT. Thí nghiệm do GV trình bày với những thao tác
chuẩn mực sẽ giúp HS hình thành kĩ năng thí nghiệm đầu tiên một cách chính xác.
Thí nghiệm Hóa học giúp HS nắm vững kiến thức một cách độc lập, sâu sắc,
vững chắc, nhờ sự quan sát mà rút ra được kiến thức, từ đó giải thích được các hiện
tượng trong tự nhiên.
Các phương tiện trực quan sử dụng trong dạy học Hóa học sẽ kích thích hứng thú
cho HS, tạo ra động lực học tập, lớp học trở nên sinh động.
Phát triển trí tuệ
Mục đích của việc dạy học là trang bị cho HS tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và đặc biệt
là phát triển tư duy sáng tạo. Vì vậy, việc sử dụng hợp lý các phương tiện trực quan
kết hợp với lời dẫn dắt thích hợp của GV giúp cho HS phát triển óc quan sát, khả
năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa các sự kiện.
Giáo dục nhân cách của HS
Việc sử dụng các phương tiện trực quan góp phần hình thành ở HS hệ thống các
khái niệm và nhận thức về thế giới xung quanh. Từ đó giải thích được nhiều hiện
tượng, sự vật đang xảy ra trong tự nhiên và cuộc sống. Bên cạnh đó, giúp HS thêm
tự tin vào bản thân, say mê khoa học, tăng khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo.
d. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
Khi sử dụng phương tiện dạy học phải tuân theo những nguyên tắc sau:
học hoàn toàn có khả năng làm chủ, nắm bắt kiến thức.
Chương 1
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
1.3. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN NAY
1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
a. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục nói
chung
Trong ngành giáo dục, CNTT đã đóng một vai trò quan trọng trong quá trình
giáo dục HS. Cùng với sự phát triển của công nghệ trong xã hội, các tổ chức giáo
dục phải chuẩn bị cho HS một tương lai gắn liền với công nghệ [17].
Vì thế, ngành giáo dục cũng đã từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại.
Thông qua chỉ thị 29/2001/CT-BGD & ĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT cũng đã
nêu rõ: “Đối với GD & ĐT, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương
pháp, phương thức dạy và học. CNTT là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập”
[18, tr 1].
Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục được thể
hiện qua 2 lĩnh vực sau:
Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học
• Đối với người học [18]
CNTT đã ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình tiếp thu kiến thức của HS: CNTT
được sử dụng trong lớp học để tăng cường hiệu quả của bài học và khả năng tự tìm
tòi kiến thức của HS. Các thông tin cập nhật và nghiên cứu có sẵn chỉ với một cái
nhấp chuột và Internet đảm bảo người học sẽ có thông tin chính xác và khả thi.
Với công nghệ hiện tại, người học có thể tương tác với nhiều người và các nền
văn hóa khác nhau trên thế giới. Từ đó, phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi của
Ðiều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về CNTT trong
các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn quốc, làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch ứng dụng CNTT dài hạn của ngành. Ứng dụng CNTT để triển khai
thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát
công văn, tài liệu qua mạng. Tin học hóa công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo
dục (Bộ, Sở, Phòng) và ở các cơ sở giáo dục. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
giáo dục và thống kê giáo dục thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở
giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục. Các cơ sở GD & ĐT nghiên cứu khai thác và
sử dụng kết quả phân tích dữ liệu thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng do Bộ GD & ĐT cung cấp hằng năm trong công tác quản lý giáo dục của địa
phương, đánh giá công tác của từng hội đồng coi thi, chấm thi.
Chương 1
GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
Tóm lại, CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và
hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học tích cực như theo cách tiếp cận
kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học nêu vấn đề càng có nhiều điều
kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm,
dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT. Vì vậy, vai trò của
người thầy cũng cần phải thay đổi: Thầy làm nhiệm vụ hướng dẫn, người học tự đi
tìm và lĩnh hội tri thức. Như vậy người dạy và người học phải biết sử dụng một số
phương tiện khác để hỗ trợ. Trong đó sử dụng CNTT để thực hiện tất cả các nội
dung, các thao tác của quá trình dạy và học, sẽ giúp người thầy nâng cao khả năng
sử dụng phương pháp mới, học trò chủ động tìm tòi, phát huy sáng kiến trong học
tập.
b. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học
Đối với môn Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, việc ứng dụng CNTT
Về nội dung bài học, với việc ứng dụng CNTT, kiến thức sẽ được cập nhật và bổ
sung nhanh chóng, hiệu quả phù hợp với thực tế xã hội, tạo điều kiện cho HS đi xa
hơn kiến thức trong SGK, gắn liền kiến thức với thực tiễn cuộc sống. Khi cần thiết,
GV có thể chỉnh sửa, bổ sung nội dung để bài giảng ngày càng hoàn thiện.
Về hình thức, khi giảng, GV chỉ việc thao tác trên máy, chiếu lên màn hình tuần
tự các nội dung bài giảng về phương trình, công thức hoặc các khái niệm, định
nghĩa, nội dung chương mục bài học, kể cả hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ minh họa kèm
theo cho thêm phần sinh động sẽ tạo ra các bài giảng hấp dẫn, có tính tương tác cao,
kích thích việc học và luyện tập của HS.
Về phương pháp, ứng dụng CNTT trong dạy học tạo điều kiện kết hợp nhiều
phương pháp dạy học làm tăng tính tích cực của HS.
1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học ở
trường phổ thông
a. Thuận lợi
Hiện nay, trên thị trường trong nước và thế giới cũng như trên mạng Internet có
nhiều phần mềm dạy học Hóa học, phục vụ ngày càng tốt hơn cho việc ứng dụng
CNTT trong bài giảng của GV. Vì vậy, rất nhiều GV đã biết sử dụng các phần mềm
đó để thiết kế BGĐT của mình, cài thêm tư liệu, hình ảnh, đoạn clip, trình bày bài
giảng gọn đẹp, sinh động, thuận tiện và phần mềm được sử dụng phổ biến nhất là
Microsoft Powerpoint.