Tài liệu do an tot nghiep chuyen nganh tu dong hoa: thiet ke he thong trang bi dien tu dong hoa cho may bao giuong - Pdf 85

Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Lời nói đầu
Ngày nay với công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong các lĩnh
vực sản suất của nền kinh tế quốc dân, cơ khí hoá tự động hoá các quá trình sản
suất đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó cho phép tăng năng suất lao động,
nâng cao chất lợng kỹ thuật của quá trình sản xuất, giảm nhỏ cờng độ lao động,
nhằm tạo ra hiệu qủa kinh tế cao nhất.
Bớc vào cuối thế kỷ XX chúng ta đã chứng kiến đợc những sự thay đổi
lớn lao của nền văn minh nhân loại đem lại, đó là sự phát triển mạnh mẽ của các
hệ thống truyền động điện. Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng các linh kiện bán
dẫn là làm cho hệ thống trở lên gọn nhẹ hơn, giá thành thấp hơn và có độ chính
xác cao. Cho nên việc sử dụng quá trình tự động hoá trong quá trình sản xuất để
đảm bảo chất lợng, tăng năng suất và giảm giá thành sản phẩm là một nhu cầu
hết sức cần thiết.
Sau gần 5 năm học và nghiên cứu ở trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Thái Nguyên, với sự giảng dạy của các thầy cô giáo cùng với sự giúp đỡ của bạn
bè và để đánh giá đợc kết quả học tập của quá trình học tập. Trớc khi ra trờng
em đợc giao làm đề tài tốt nghiệp Thiết kế hệ thống trang bị điện - tự động
hoá cho hệ thống truyền động chính máy bào giờng. Bản đồ án gồm 6 ch-
ơng:
Chơng 1: Giới thiệu công nghệ máy bào giờng
Chơng 2: Thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động
Chơng 3: Tính chọn thiết bị điện
Chơng 4: Khảo sát chất lợng tĩnh
Chơng 5: Xét ổn định, hiệu chỉnh hệ thống
Chơng 6: Thuyết minh sơ đồ nguyên lý hệ thống
Với mục đích làm việc nghiêm túc, tinh thần học hỏi và những nỗ lực cao
của bản thân, nội dung của bản đồ án đợc xây dựng trên cơ sở những tính toán
logic, khoa học và có tính thuyết phục cao. Bản đồ án đợc trình bày một cách
logic, ngắn gọn nhằm giúp cho ngời đọc dễ hiểu, các số liệu đợc lấy từ những tài
liệu đã đợc các thầy cô giáo ngành Tự Động Hoá XNCN giảng dạy. Tuy nhiên,

từ 1.5 ữ 12m.
1.2. Phân loại máy bào giờng
+ Tuỳ thuộc vào chiều dài bàn máy và lực kéo có thể phân máy bào giờng
thành 3 loại:
- Máy cỡ nhỏ chiều dài bàn L
b
< 3m lực kéo bàn F
k
= 30-50 KN.
- Máy cỡ trung chiều dài bàn L
b
= 4 - 5m lực kéo bàn F
k
= 50-70 KN.
- Máy cỡ lớn chiều dài bàn L
b
> 5m lực kéo bàn F
k
> 70 KN.
+ Dựa vào số trục phân ra.
- Máy bào một trụ: 7110, 7112, 7116.
- Máy bào hai trụ: 7210, 7212, 7216.
1.3. Cấu tạo máy bào giờng:
Máy bào giờng có cấu tạo từ nhiều chi tiết phức tạp, nhiều khối khác
nhau. ở đây ta chỉ mô tả kết cấu bên ngoài và bộ phận chủ yếu của máy.
- Đế máy: Đợc làm bằng gang đúc để đỡ bàn và trục máy, để có khối tạo
thế vững chắc có hai rãnh dẫn hớng chữ nhật và chữ V cho bàn máy chuyển
động dọc theo đế máy.
- Bàn máy: Đợc làm bằng gang đúc dùng để mang chi tiết gia công, trên
bàn máy có 5 rãnh chữ T để gá lắp chi tiết.

Lực kéo bàn
Vùng 1: Q
max
= 7000 kg ; Q
min
= 2500 kg
Vùng 2: Q
max
= 4700 kg ; Q
min
= 1700 kg
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
5
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
1.5. Những đặc điểm chủ yếu của các truyền động trên
máy bào giờng:
1.5.1. Truyền động chính :
Đặc điểm chính của truyền động máy bào giờng là đảo chiều với tần số
lớn, mô men khởi động, hãm lớn. Quá trình quá độ chiếm tỉ lệ đáng kể trong
chu kỳ làm việc. Mỗi chu kỳ làm việc gồm 2 hành trình :
1.5.1.1. Hành trình thuận :
Là hành trình gia công chi tiết gồm nhiều giai đoạn: Khởi động, ăn dao, vào
chi tiết, cắt gọt ổn định, ra dao khỏi chi tiết. Gia công với các tốc độ khác nhau.
1.5.1.2. Hành trình ngợc:
Là quá trình máy chạy không tải để đa bàn máy khỏi chi tiết về vị trí ban
đầu để chuẩn bị cho chu kỳ làm việc tiếp theo, tốc độ hành trình thuận (tốc độ
cắt gọt) đợc xác định tơng ứng với các yếu tố của chế độ cắt gọt, tốc độ hành
trình thuận thờng nhỏ hơn tốc độ hành trình ngợc để nâng cao năng suất của
máy.
Do đặc tính đảo chiều liên tục nên đồ thị tốc độ và dòng điện có dạng nh

SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
6
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Truyền động chính mang tính chất chu kỳ. Quá trình cắt gọt chỉ xảy ra ở
hành trình thuận còn hành trình ngợc là hành trình chạy không tải để đa bàn
máy về vị trí ban đầu. Đây là dạng đồ thị thờng gặp, trong thực tế còn có nhiều
dạng khác đơn giản hoặc phức tạp hơn.
Giả thiết bàn máy đang ở đầu hành trình thuận và tăng tốc độ đến tốc độ
V
0
= 5 ữ 15 (m/phút) - tốc độ vào dao trong khoảng thời gian t
1
.
+ Sau khi chạy ổn định với tốc độ V
0
trong khoảng thời gian t
2
thì dao cắt
vào chi tiết (dao cắt vào chi tiết ở tốc độ thấp để tránh sứt dao hoặc chi tiết).
+ Bàn máy tiếp tục chạy với tốc độ ổn định V
0
cho đến hết thời gian t
3
.
+ t
4
: Thời gian tăng tốc độ từ V
0
ữV
th

+ t
11
: Thời gian giảm tốc đến V
0
để chuẩn bị đảo chiều.
+ t
12
: Bàn máy chạy ổn định ở vận tốc thấp V
0
để chuẩn bị đảo chiều.
+ t
13
: Đảo chiều sang hành trình thuận để bắt đầu thực hiện một chu kỳ khác.
Nh vậy T
ck
= t
1
+ t
2
+...+ t
13
= t
x
Từ đồ thị làm việc của bàn ta thấy rằng khoảng thời gian của bàn máy
theo hành trình ngợc thì không thực hiên cắt gọt kim loại nên để đảm bảo năng
suât máy ngời ta giảm nhỏ mức tối thiểu thời gian này bằng cách tăng tốc độ
hành trình ngợc 2 ữ 3 lần v
ng
= k.v
th

cũng có thể làm việc độc lập tuỳ theo công nghệ.
Mỗi truyền động hành trình kép của bàn thì truyền động ăn dao làm việc
một lần. Thờng nó bắt đầu làm việc khi bàn đợc đổi chiều và dừng lại khi dao
cắt sắp đi vào chi tiết.
Phạm vi điều chỉnh lợng ăn dao là: D = (100 ữ 200)/1. Lợng ăn dao cực
đại có thể đạt tới (80 ữ 100) mm / hành trình. Cơ cấu ăn dao yêu cầu làm việc
với tần số lớn có thể đạt tới 1000 lần / giờ. Hệ thống di chuyển đầu dao cần phải
đảm bảo theo hai chiều ở cả chế độ di chuyển làm việc và di chuyển nhanh.
Bàn dao máy bào giờng có 2 dao đứng và 2 dao hông, 2 dao đứng đợc dẫn từ
động cơ xoay chiều và hộp giảm tốc hệ thống trục vít đai ốc có thể dịch chuyển
theo chiều ngang hoặc đứng, 2 dao hông đợc dẫn từ động cơ xoay chiều riêng
riêng biệt ở chế độ riêng biệt đối với dao đứng.
1.5.3. Truyền động nâng hạ xà:
Máy bào giờng có giá đỡ gọi là xà ngang để đỡ giá dao vững chắc. Xà
ngang đợc dịch chuyển lên xuống dọc theo hai trục máy để điều chỉnh khoảng
cách giữa đầu ra và chi tiết gia công.
1.5.4. Truyền động kẹp nhả xà:
Là truyền động đợc định vị chặt xà trên hai trục của máy để gia công chi
tiết hoặc nới lỏng xà để nâng hạ dao, giá dao, truyền động đợc thực hiện nhờ
động cơ xoay chiều qua hệ thống cơ khí. Tác dụng của lực nêm chặt bao nhiêu
tuỳ ý do ta điều chỉnh chuyển động với việc nâng hạ xà nh trên.
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
8
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
1.5.5. Bơm dầu:
Khi đóng cho bộ biến đổi làm việc thì bơm dầu cũng làm việc lợng dầu
trong máy bảo đảm thì rơle áp lực mới hoạt động làm kín mạch cho chuyển động
bàn, áp lực cần thiết 2,5at. Hệ thống bơm dầu thực hiện từ động cơ xoay chiều.
1.5.6. Quạt gió:
Động cơ quạt gió là động cơ xoay chiều đảm bảo cho truyền động bàn

y
= 0,4 F
Z
Thành phần thẳng đứng của lực cắt . (N)
+ M
ct
,M
b
Khối lợng của chi tiết,bàn. (Kg)
ở chế độ không tải (hành trình ngợc) do thành phần lực cắt bằng không
nên lực ma sát bằng :
F
ms
= .g (M
ct
+ M
b
)
Lực kéo tổng : F
K
= F
ms
= .g (M
ct
+M
b
)
Quá trình bào chi tiết ở máy bào giờng đợc tiến hành với công suất gần
nh không đổi, nghĩa là lực cắt lớn tơng ứng với tốc độ cắt nhỏ và lực cắt nhỏ sẽ
tơng ứng với tốc độ cắt lớn.

( II )
P,F
V
Fk
Pk
Hình 2
0
- Vùng I : F
K
= const.
- Vùng II : P
K
= const.
+ Thay đổi điện áp phần ứng trong phạm vi (5 ữ 6)/1 với mô men trên trục
động cơ là hằng số ứng với tốc độ bàn thay đổi từ V
min
=(4ữ6) m/phút đến V
gh
=
(20ữ25) m/phút, khi đó lực kéo không đổi.
+ Giảm từ thông động cơ trong phạm vi (4ữ5)/1 khi thay đổi tốc độ từ V
gh
đến V
max
= (75 ữ 120) m/phút, khi đó công suất kéo gần nh không đổi. Nhng sử
dụng phơng pháp điều chỉnh từ thông thì làm giảm năng suất của máy, vì thời
gian quá trình quá độ tăng do hằng số thời gian mạch kích từ động cơ lớn. Vì
vậy trong thực tế để tăng năng suất ngời ta thờng mở rộng phạm vi điều chỉnh
điện áp, giảm phạm vi điều chỉnh từ thông, hoặc điều chỉnh tốc độ động cơ
trong cả dải bằng thay đổi điện áp phần ứng. Trong trờng hợp này công suất

quá trình công nghệ phức tạp, nhiều truyền động phụ yêu cầu hệ thống truyền
động bàn có độ chính xác cao, giảm thời gian quá độ nhỏ nhất để đảm bảo năng
suất của máy đặc điểm của truyền động chính của máy bào giờng là đảo chiều
với tần số lớn, mô men khởi động, hãm êm, quá trình quá độ chiếm tỷ lệ đáng
kể trong chu kỳ làm việc, chiều dài hành trình càng giảm ảnh hởng đến quá trình
quá độ càng tăng. Để đảm bảo năng suất của máy thì phải kéo dài hành trình cắt
gọt ra bằng cách ghép nhiều chi tiết gia công ngắn lại.
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
11
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Chơng II
thiết kế
sơ đồ nguyên lý hệ thống
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
12
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
2.1. Thiết kế mạch động lực
2.1.1. Mục đích và ý nghĩa
2.1.1.1. Mục đích:
Khi thiết kế hệ thống truyền động điện, việc lựa chọn động cơ truyền
động một cách hợp lý là rất quan trọng, động cơ điện nhận điện năng từ lới hoặc
nguồn cung cấp và biến điện năng thành cơ năng làm quay máy sản xuất. Động
cơ điện có nhiều loại khác nhau : Động cơ điện một chiều kích từ độc lập, kích
từ nối tiếp, động cơ điện xoay chiều, động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc và rô
to dây quấn... Căn cứ vào yêu cầu truyền động chính của máy bào giờng ta sẽ
phân tích lựa chọn động cơ điện phù hợp với trang bị điện cho truyền động này:
2.1.1.2. ý nghĩa
Việc lựa chọn phơng án truyền động điện có ý nghĩa rất quan trọng. Nó
liên quan đến chất lợng sản phẩm cũng nh ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của
sản xuất. Nếu nh lựa chọn đúng thì chúng ta có khả năng tăng năng làm việc,

+








+
=
nm
f
X
s
R
R
s
R
U
M
Trong đó :
U
f
: là giá trị hiệu dụng của điện áp pha sta to
R
2
,
,R
1


: là điện kháng ngắn mạch là tổng trở của điện kháng tản
sta to và rô to đã quy đổi
Phơng trình đặc tính của động cơ không đồng bộ có thể biểu diễn dới
dạng thuận tiện nh sau:
th
th
th
thth
sa
s
s
s
s
asM
M
.2
)1(2
++
+
=
trong đó:
'
2
1
R
R
a
=
Nếu trong khoảng 0 s < s

M
thth
2
=

2
0
.
.2
S
SM
thth


=
Trong đoạn này độ cứng (+) và giá trị của nó biến đổi vì vậy ngời ta
không làm việc trên đoạn này.
2.1.2.2. Động cơ một chiều :
Đặc điểm chung của động cơ điện một chiều là hoạt động tin cậy, có mô
men lớn, điều chỉnh tốc độ đơn giản hơn động cơ xoay chiều, nhng nhợc điểm là
giá thành đắt.
Động cơ điện một chiều gồm các loại kích từ song song, kích từ độc lập
và kích từ nối tiếp.
Với động cơ một chiều kích từ độc lập:
Đặc điểm của động cơ 1 chiều kích từ độc lập là dòng điện kích từ độc lập
không phụ thuộc với dòng điện phần ứng nghĩa là từ thông của động cơ không phụ
thuộc vào phụ tải mà chỉ phụ thuộc vào điện áp điện trở mạch kích từ. Để đảm bảo
điều kiện trên ta có thể nối động cơ theo một trong hai cách sau:
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
14

K
U
fu
u
2
)(
)(


+
=
Trong đó : Tốc độ quay của phần ứng (Rad/s )
U
u
: điện áp phần ứng (V )
R
u
, R
f
: điện trở phần ứng và điện trở phụ
K , : hệ số và từ thông của động cơ, M : mô men tải
Vì cuộn kích từ là độc lập nên = const nên đặc tính của động cơ này có
dạng nh sau:

M
đm

M
đm
Tn (Rf = 0)

+
I
Ư
= I
kt
Rf
Đ
Ckt
Từ sơ đồ nguyên lý ta thấy rằng dòng điện kích từ chính là dòng điện
phần ứng nên từ thông của động cơ phụ thuộc vào tải
Phơng trình đặc tính cơ của động cơ này là:
B
M
A
=
2

Với:
constCKAA
==
..
12
const
CK
U
A
u
==
.
1

+ Dải điều chỉnh rộng.
+ Điều chỉnh thuận lợi trơn, vô cấp.
+ Độ sụt tốc độ trên toàn dải điều chỉnh nhỏ.
+ Sai lệch tĩnh nhỏ.
+ Hạn chế dòng ngắn mạch lúc khởi động.
Do các yêu cầu trên nên động cơ phù hợp cho truyền động chính của máy
bào giờng là động cơ một chiều kích từ độc lập.
2.1.3. phân tích Chọn phơng án điều chỉnh tốc độ động cơ
:
Để sử dụng hợp lý điện, tăng năng suất và nâng cao chất lợng sản phẩm
có 3 phơng pháp đảo chiều động cơ.
2.1.3.1. Phơng pháp thay đổi từ thông
Sơ đồ nguyên lý và dạng đặc tính cơ nh hình vẽ.
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
17
CKĐ
+
R
K
-
+
Đ
-
I
N
I


U
Khi giảm suy ra tăng.
=
..


K
R
.I
đm
. Khi giảm suy ra tăng đặc tính cơ có dạng nh
hình vẽ.
Công suất : P = U I

= const
Mô men : M = C
e
I = var
- Đánh giá chất lợng:
+ Phơng pháp thay đổi từ thông điều chỉnh đợc tốc độ lớn hơn tốc độ cơ
bản, lúc đó đặc tính cơ dốc hơn do đó dải điều chỉnh D hẹp hơn và sai lệch tĩnh
s
t
tăng lên. Nếu cấu tạo R
k
tốt thì có thể điều chỉnh vô cấp.
+ Phơng pháp này điều chỉnh đơn giản hơn tốn ít năng lợng điều chỉnh t-
ơng đối bằng phẳng. Nhng do điều chỉnh tăng tốc độ nên chỉ phù hợp với tải có
M
C

0
=
const
K
U
=

.

SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
18
TN (R
f
= 0)
R
f1
R
f3
R
f20
M
c
M
0
Họ đặc tính cơ nhân tạo của động cơ
một chiều KTĐL khi tăng R
f

I = const
Khi R


tăng, tăng do đó độ cứng đặc tính cơ giảm (dạng đặc tính
nh hình vẽ).
- Đánh giá chất lợng:
+ Phạm vi điều chỉnh phụ thuộc trị số và tính chất tải
+ Khi đa thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng, R


càng lớn thì đặc tính
cơ càng mềm do đó sai lệch tĩnh càng lớn. Đặc biệt là khi điều chỉnh sâu, độ
chính xác và việc duy trì tốc độ rất kém, do đó khả năng chịu quá tải kém.
+ Do điều chỉnh dòng điện tiếp xúc trên R


nên rất khó điều chỉnh bằng
phẳng vô cấp và gây tổn hao công suất khi điều chỉnh.
+ Ưu điểm của phơng pháp này là thực hiện đơn giản dễ dàng, ít thiết bị
do đó giá thành rẻ.
2.1.3.3. Phơng pháp thay đổi điện áp:
- Nguyên lý điều chỉnh :
Điện áp đầu ra của bộ biển đổi E
b
đợc thay đổi bằng cách thay đổi U
đk
đặt
vào bộ biến đổi. Bộ biển đổi có nhiệm vụ biển đổi điện áp xoay chiều thành điện
áp một chiều phù hợp với cấp điện áp động cơ đã chọn

= var
Mô men : M = C
e
I = const
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
19
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Sơ đồ nguyên lý và đặc tính cơ của hệ thống nh hình vẽ sau :
- Đánh giá chất lợng hệ thống:
+ Phơng pháp thay đổi điện áp cho ta những đờng đặc tính cơ nằm dới đặc
tính cơ tự nhiên. Đó là những đờng thẳng song song có độ cứng không đổi .
+ Phơng pháp này cho ta phạm vi điều chỉnh rộng, điều chỉnh vô cấp vì đ-
ợc điều khiển trên các phần tử có công suất nhỏ .
+ Phơng pháp này dễ tạo ra các bộ biến đổi có chất lợng cao phù hợp với
loại tải có M = cosnt. Do vậy phơng pháp này dễ dàng cho việc tự động hoá và
có u thế trong việc thiết kế các hệ thống truyền động có chất lợng cao, ổn định
tốc độ ở mọi dải điều chỉnh.
* Nhận xét:
- Để phù hợp với yêu cầu truyền động chính (truyền động bàn máy) máy
bào giờng ta nhận thấy phơng pháp thay đổi điện trở phụ R
f
và thay đổi từ thông
đều không phù hợp, cả hai phơng pháp này đều làm giảm độ cứng của đặc tính cơ,
khó điều chỉnh vô cấp, dải điều chỉnh hẹp khó tự động hoá. Mặc dù bên cạnh đó
cũng có những u điểm nhất định .
- Phơng pháp điều áp tạo ra những đờng đặc tính song song dải điều chỉnh
rộng điều chỉnh bằng phẳng vô cấp, dễ dàng cho việc tự động hoá nâng cao chất
lợng của hệ thống. Vì vậy để lựa chọn phơng án cho truyền động chính ta dùng
phơng pháp điều áp là hoàn toàn phù hợp .
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i

E
b2
E
b3
u
l
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
2.1.4. chọn hệ truyền động:
Theo phơng pháp điều chỉnh tốc độ đã chọn ở trên ta cần phải có điện áp
một chiều, điều chỉnh đợc, đảo chiều đợc, mà ở đây ta chỉ có điện áp xoay chiều
vì vậy ta chỉ có thể dùng các bộ biến đổi để bến đổi điện áp xoay chiều thành
điện áp một chiều. Sau đây ta lần lợt xét các bộ biến đổi với các u khuyết điểm
của nó.
2.1.4.1. Hệ thống máy phát động cơ ( F- Đ):
Sơ đồ nguyên lý:
R
KF
Đ
KT
k
F
K
C
B
A
+
_
ĐK
R


E
D
UFUD
D
F
2
)(


+
=
- Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách điều chỉnh giảm điện áp đặt vào phần
ứng động cơ ( U
đ
giảm) trờng hợp này tốc độ thay đổi còn độ cứng đặc tính cơ
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
21
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
giữ nguyên các đặc tính cơ song song với nhau. Thực hiện điều đó nhờ điều chỉnh
tăng điện trở R
KF
ở mạch kích từ máy phát. Dạng đặc tính nh hình vẽ
Khi điều chỉnh bằng cách giảm điện áp máy phát ra, thực tế hệ FĐ
không cho đợc những tốc độ quá thấp lý do là muốn có tốc độ nhỏ thì điện áp
đặt vào động cơ phải nhỏ nghĩa là điện áp máy phát hay từ thông kích từ máy
phát
F
phải nhỏ về nguyên tắc tăng R
KF
thì dòng điện kích từ sẽ nhỏ nhng từ tr-




đm
U
đm
M
c
TN
0
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
+ Có thể thực hiện hãm điện từ
- Nhợc điểm:
+ Sử dụng nhiều máy điện quay nên hiệu suất thấp (không quá 75%),
cồng kềnh, tốn diện tích lắp đặt, gây ồn lớn
+ Công suất đặt máy lớn
+ Vốn đầu t ban đầu cao
+ Điều chỉnh tốc độ sâu bị hạn chế.
2.1.4.2. Hệ thống T- Đ (van động cơ)
Đây là hệ thống truyền động tiristor - động cơ có đảo chiều quay và ta xét
sơ đồ điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng. Ta có sơ đồ hệ
thống nh sau:
Trên sơ đồ CL
1
và CL
2
là hai bộ chỉnh lu có điều khiển bộ CL
1
(khi quay
thuận) và CL

Độ cứng của đặc tính cơ là

=
U
D
R
K
2
)(


SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
23
Đ
C
kt
K
1
CL1
CL2
K
1
K
2
~
U
kt
_
+
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

điện gián đoạn càng rộng và việc điều chỉnh tốc độ gặp nhiều khó khăn hơn,
vùng dòng điện gián đoạn có dạng elip
+ Dải điều chỉnh rộng.
* Sơ đồ khối tổng quát của hệ truyền động van :
Trong hệ thống chỉnh lu sử dụng (T-Đ) có rất nhiều sơ đồ chỉnh lu khác
nhau nh: cầu 1 pha, tia 3 pha, cầu 3 pha...và để ổn định chất lợng tĩnh cũng nh
động của hệ trong hệ truyền động này ngời ta thờng lấy các tín hiệu phản hồi
mềm nh: phản hồi dơng, phản hồi âm...Từ đó ta có sơ đồ tổng quát chung của hệ
nh sau:
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
24
ĐK BBĐ
TH & KĐ
Đ
Nguồn xoay chiều
U
ĐKT
1
2
U
ĐK
5
3
4
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
+ Khối 1: Là động cơ một chiều kich từ độc lập (hay cơ cấu chấp hành )
+ Khối 2: Là khâu phản hồi gồm các tín hiệu phản hồi nh phản hồi âm
dòng có ngắt, phản hồi âm tốc độ ...
+ Khối 3: Là khâu tổng hợp và khuếch đại trung gian làm nhiệm vụ tổng
hợp tín hiệu chủ đạo (u

đk
đợc đa vào khối
tạo xung và so sánh với điện áp răng ca của khối tạo xung, giao điểm của hai
điện áp này sẽ xác định góc mở của bộ chỉnh lu. Khi thay đổi U
đk
thì góc mở
thay đổi dẫn đến điện áp đầu ra của bộ chỉnh lu thay đổi.
SVTK: lý tự trờng- Lớp ckt-04i
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status