Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty HACATEX riêng trong cơ chế thị trường doc - Pdf 91

NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp

Đồ án tốt nghiệp
Thực tế hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
HACATEX riêng trong cơ
chế thị trường
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
1
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
MỤC LỤC
Lời nói đầu.................................................................................................................................1
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp............................................................................................................................3
I. Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây lắp..................................................................................................3
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản.............................................................................3
2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp..................................3
3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp................................4
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp...................................................................4
1. Chi phí sản xuất .....................................................................................................................4
1.1. Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất ..............................................4
1.2. Phân loại chi phí sản xuất ...................................................................................................4
2. Giá thành sản phẩm xây lắp....................................................................................................6
2.1. Khái quát chung về giá thành sản phẩm .............................................................................6
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.................................................................................7
2.3. Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp............................................8
III. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp......................................................9
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ....................................................................................9
2. Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.................................................9
3. Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.....................................................................10

II. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí
nghiệp Sông Đà 206..................................................................................................................28
1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp...28
2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất .....................................................................................29
2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ...............................................................................29
2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................................................30
2.2.1. Với công trình khoán gọn...............................................................................................30
2.2.2. Công trình quản lý tập trung...........................................................................................36
2.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................................................38
2.3.1. Với công trình khoán gọn...............................................................................................39
2.3.2. Với công trình quản lý tập trung....................................................................................43
2.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công...........................................................................49
2.4.1. Với công trình khoán gọn...............................................................................................49
2.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung......................................................................................50
2.5.1. Với công trình khoán gọn...............................................................................................52
2.5.2. Với công trình tập trung.................................................................................................54
2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.....................................60
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
3
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
2.6.1. Tng hp chi phớ sn xut .............................................................................................60
2.6.2. ỏnh giỏ sn phm d dang cui k..............................................................................63
3. Tớnh giỏ thnh sn phm ti xớ nghip.................................................................................65
3.1. i tng tớnh giỏ thnh....................................................................................................65
3.2. K tớnh giỏ thnh................................................................................................................65
3.3. Phng phỏp tớnh giỏ thnh...............................................................................................65
Phn III: Mt s ý kin nhm hon thin cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh
giỏ thnh sn phm xõy lp ti xớ nghip sụng 206.......................................................66
1. u im................................................................................................................................66
2. Nhng hn ch......................................................................................................................68

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Dương
PHẦN I:
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Năm 1967 trong giai đoạn Miền Bắc đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, một nhà máy dệt chăn thuộc Liên hiệp dệt Nam Định
đã sơ tán lên Hà Nội và tạo cơ sở xản xuất chăn chiên tại xã Vĩnh Tuy huyện Thanh Trì -
Hà Nội.
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
5
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
Bước khởi đầu này nhà máy gặp không ít khó khăn như quy trình công nghệ thủ
công lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ ngèo nàn, hơn nữa trước kia nhà máy tận dụng nguồn
nguyên liệu từ phế liệu bông sợi rối của Liên hiệp dệt Nam Định thì bây giờ để có nguyên
liệu đảm bảo tiếp tục sản xuất nhà máy phải thu mua nguyên liệu từ nhiều nguồn khác nhau
như Dệt 8-3, Dệt Kim đông xuân…nhưng nguồn nguyên liệu này cũng được cung cấp thất
thường không đều đặn. Chính vì vậy mà trong thời gian này nhà máy liên tục làm ăn thua
lỗ và phải trông chờ vào sự bảo hộ của Nhà nước.
Cho đến năm 1970 trong công cuộc miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, dưới
sự giúp đỡ to lớn của nước bạn Trung Quốc một dây chuyền sản xuất vải mành từ sợi bông
để làm lốp xe đã được lắp đặt tại nhà máy, đến năm 1972 dây chuyền này chính thức đi vào
hoạt động và sản xuất ổn định đã mở ra một trang sử mới, một hướng đi mới đầy triển vọng
cho nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy cung cấp cho nhà máy cao su Sao Vàng để làm lốp xe
đạp và cung cấp cho một số công ty thương mại khác ở miền Bắc. Sản phẩm này
đã mang lại lợi nhuận cho nhà máy và góp phần vào công cuộc xây dựng đất
nước.
Để mở rộng sản xuất kinh doanh năm 1973 nhà máy lắp thêm dây chuyền sản
xuất vải bạt để làm bạt, giầy vải… Trong cùng thời gian này nhà máy đã chuyển
giao lại dây chuyền sản xuất chăn chiên cho Liên hiệp Dệt Nam Định sau đó đổi

hết sức phức tạp, sự khủng hoảng chính trị ở Đông Âu và nhất là sau khi Liên
Bang Xô Viết tan rã đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền chính trị và kinh tế Việt
Nam, các yếu tố đầu vào bị hạn chế như vốn, nguyên liệu…, các sản phẩm đầu ra
bị thu hẹp thị trường tiêu thụ truyền thống.
Trước những thực tế như vậy đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít
những cơ hội phát triển nhưng cũng đầy những khó khăn và thử thách, nó đòi hỏi
phải có sự thay đổi để thích ứng với một thời cuộc mới.
Trong bối cảnh như vậy, để bóc tách khỏi sự bao cấp của Nhà nước, tự chủ trong
việc sản xuất và kinh doanh nhà máy đã đề ra hàng loạt các giải pháp như: tinh
giản bộ máy, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu lao động, thực hiện tiết kiệm, chống lãng
phí, tìm tòi áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị
máy móc, nghiên cứu thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, tập chung vào những cái
thị trường cần để đáp ứng được mọi nhu cầu đa dạng của thị trường…. Bằng tất
cả những nỗ lực đó nhà máy đã hạn chế được những khó khăn và tận dụng được
những cơ hội mới để phát triển. Với cơ chế kinh tế mới nhà máy đã dần dần
khẳng định vị trí và vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước.
Ngày28 tháng 8 năm 1994 để phù hợp với việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế
thị trường, Bộ công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà máy Dệt vải công nghiệp
Hà Nội thành Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội. Tên giao dịch của công ty
là: HAICATEX viết tắt của: Ha noi Intrustrial Cavas Textile Company.
Hiện nay Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội là một thành viên của Tổng Công
ty Dệt-May Việt Nam, vẫn thuộc loại hình Công ty Nhà nước, hoạt động trong
khuôn khổ Luật Doanh nghiệp Nhà nước (trước đây là Luật Công ty) và dưới sự
chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty. Tổng công ty tạo điều kiện cho công ty mở
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
7
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
rng th trng ra nc ngoi v xut khu sn phm v nhp khu nguyờn vt
liu vỡ phn ln nguyờn liu ca Cụng ty phi nhp t nc ngoi.
Tuy vy, Cụng ty vn hot ng theo c ch hch toỏn c lp v ch ng trong

tng ng vi 26.181 triu ng. Tuy nhiờn õy l sn
phm ln u tiờn c sn xut trong nc, nguyờn liu hon ton nhp ngoi
nờn cng cũn rt nhiu khú khn trc mt ũi hi Cụng ty phi cú mt chin
lc phự hp tỡm c ch ng trờn th trng
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
8
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Nm 2004 d tớnh Cụng ty s u t thờm 4 mỏy dt mnh ca Trung Quc v
thay th b chnh tõm, ming hỳt keo ca mỏy nhỳng keo
Sau gn 40 nm hỡnh thnh v phỏt trin Cụng ty Dt vi Cụng nghip tng
bc khng nh v trớ ca mỡnh trờn th trng cng nh trong cụng cuc Cụng
nghip hoỏ - hin i hoỏ t nc. Cụng ty ó khụng ngng nõng cao cht
lng sn phm h giỏ thnh thay th hng ngoi nhp v ngy cng vn xa
hn na ra th trng khu vc v th gii. Bờn cnh ú cụng tỏc t chc luụn
c c bit quan tõm nhm to lp tỏc phong cụng nghip cho ngi lao ng
hon thin b mỏy qun lý gn nh c cu sn xut kinh doanh nng ng, hiu
qu thớch ng cao hn trong c ch th trng. Nm 2002 Cụng ty ó ỏp dng h
thng qun lý cht lng ISO 9001:2000.
Vt qua hng ngn nhng khú khn v th thỏch t mt nh mỏy sn xut lc
hu vi quy mụ nh ti nay sau gn 40 nm trng thnh Cụng ty ó cú 9 chi
nhỏnh gii thiu sn phm tri rng khp ba min t nc. Cụng ty cng ó hai
ln nhn c huõn chng lao ng hng II v hng III ca Nh nc trao tng
cựng nhiu danh hiu cao quý ti cỏc hi ch, trin lóm trong nc. Hng nm
cụng ty ó to cụng n vic lm cho rt nhiu lao ng d tha gúp phn vo
vic n nh trt t xó hi ....
Hin nay Cụng ty gm 4 xớ nghip:
Xớ nghip sn xut vi bt.
Xớ nghip sn xut vi mnh.
Xớ nghip sn xut vi khụng dt.
Xớ nghip may.

li
--Vi lút giy c cung cp cho nh sn xut giy,
lm thm, lút thnh ụ tụ,
Sn phm May: Ngoi cỏc sn phm may mc thụng thng
Cụng ty thng xuyờn nhn cỏc hp ng may qun ỏo bo h
cho cỏc Cụng ty ln nh Dt 8/3, Honda, Lilama, hp ng
may ỏo Jaket cho Hn Quc, AnhTrong nhng nm gn õy
sn phm ca Cụng ty ó xõm nhp vo th trng M v EU
vi kim ngch xut khu ngy cng tng.
Cỏc sn phm ca cụng ty c sn xut ch yu t si Nylon6.6.6, PA (sn
xut vi mnh), x PES, PP (sn xut vi khụng dt),si Cotton,PC, PE (sn
xut vi bt)Cỏc loi si ny c nhp t i Loan, Nht Bn, Hn Quc,
c.
S dng nhiờn liu l in v than.
Hoỏ cht nhỳng keo l VP latex, SBR latex v Resorcinol.
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
10
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
Hiện là công ty duy nhất tại Việt Nam sản xuất các loại vải công nghiệp nên
chiếm khá nhiều ưu thế kinh doanh. Tuy nhiên sản phẩm của công ty vẫn bị
canh tranh bởi một số hàng ngoại nhập cả về giá cả và chất lượng, một phần do
máy móc thiết bị của ta chưa sánh kịp một phần do nguyên vật liệu của ta phải
nhập từ nước ngoài nên giá cả sản phẩm còn cao.Trong thời gian tới công ty sẽ
gặp không ít khó khăn khi Hiệp định cắt giảm thuế quan CEPT/AFTA được áp
dụng vào năm 2006 đối với các nước ASEAN khi đó thuế nhập khẩu giảm
xuống chỉ còn 0-5% và tiến tới Việt Nam ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) vào năm 2005 sẽ mở ra không ít cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn và
thách thức.
Cùng với việc cố gắng hoàn thành tốt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của
mình công ty cũng cố gắng hoàn thành tốt nhịệm vụ của mình đối với nhà nước,

/nm sn phm ca dõy
chuyn ny ang l mt trong cỏc ngnh hng ch lc ca cụng ty. Sn phm
ny ó cú mt mt s cụng trỡnh tiờu biu nh: ng Cu Ro - Sn,
Hi Phũng, Qung Ninh, Tp. H Chớ Minh....
* Quy trỡnh sn xut vi bt: Vi bt c s dng lm giy vi, bao ti, bo
h,... oc ch xut t si cotton, PC, PE sn phm cú cỏc loi vi Bt3x3,
Bt 178, Bt 3419. Hin nay quy mụ ca dõy chuyn ny ang c cụng ty
thu nh li vỡ chu k sng ca sn phm ny ó bc vo giai on suy thoỏi.
* Quy trỡnh sn xut sn phm may: õy l ngnh hng cũn non tr, thiu kinh
nghim, khụng ng b nờn quy mụ cũn nh cha cnh tranh owcj vi th
trng trong nc . Tuy nhiờn trong hai nm va qua sn phm ca cụng ty
ó xut khu sang th trng M v Chõu u vi tng sn lng tng ỏng
k c th nm 2003 tng 210% so vi 20002 v d kin nm 2004 s tng
130% so vi 2003.
Cỏc quy trỡnh sn xut c mụ t nh sau:
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
12
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Vải Mành Nhúng Keo
Lỗi
Đạt

Đạt Lỗi Đạt

Đạt
Lỗi


Chỉnh sửa
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp Quy trình sản xuất vải không dệt
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
Sợi
Lờ , dồn
Đánh ống
Xe suốt
Đậu sợi Suốt ngang
Sợi ngang
Đóng kiện
Ho n thià ện
Dệt
Go
Nhập kho
14
Xơ P.P, P.E
Hệ thống máy
xuyên kim
Máy xếp chống
Máy xé trộn
Nhập kho th nh à
phẩm
Máy trải
Đóng gói
Máy ho n thià ện
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
Quy trình công nghệ may

phần vật chất.
Phần mềm: hay còn gọi là phần phi vật chất bao gồm những kỹ năng , kỹ xảo, kiến thức
quản lý điều hành, phương pháp sản xuất bí quyết kỹ thuật.
Với định nghĩa như trên thì công ghhệ bao gồm:
• Trang thiết bị (Technoware)
• Kỹ năng (Humanware)
• Thông tin (Infoware)
• Tổ chức (Organware)
Trên đây là quan niệm về công nghệ của tổ chức kinh tế xã hội Thái Bình Dương-ESCAP.
Theo tổ chức UNCTAD thì một số hoạt động sau đây cũng thuộc phạm trù công nghệ:
1-Nghiên cứu khả thi và khảo sát thị trường trước khi đầu tư. Đây là việc làm quan trọng vì
nó giúp cho nhà đầu tư biết được liệu có khả năng đầu tư vào thị trường đó không ? Thị
trường đó có đặc điểm gì? Sản phẩm của công nghệ có đủ sức cạnh tranh trên thị trường
không ? Môi trường đầu tư thế nào?...Tất cả những hoạt động này sẽ hạn chế rủi ro trong
quyết định đầu tư.
2-Thu thập thông tin về một số kỹ thuật sẵn có và sẽ có trong tương lai gần. Trên cơ sở đó
nhà đầu tư phải tìm hiểu, lựa chọn kỹ thuật thuộc công nghệ nào cho phù hợp với dự định
phát triển sản xuất hàng hoá của mình. Những thông tin kỹ thuật này còn là tiền đề quan
trọng cho sự lựa chọn đúng đắn chiến lược kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp.
3-Thiết kế kỹ thuật là làm cho máy móc thiết bị kỹ thuật sẵn có phù hợp với quy trình công
nghệ, phù hợp với đăc điểm điêù kiện tự nhiên tạinơi xây dựng nhà máy.
4-Xây dựng nhà máy và lắp đặt thiết bị. Trên cơ sở các thiết kế sẵn có tiến hành xây dựng và
lắp đặt trang thiét bị như : xây dựng nhà xưởng, hệ thông giao thông, thoát nước lắp đặt máy
móc thiết bị chính, phụ trợ, hệ thống điệ cấp nước,….
5-Phát triển công nhân tức là tri thức về bản thân quá trình vận hành sản xuất bao gồm quản
lý điều hành, đào tạo công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng kỹ năng, kỹ xảo, thông tin về thị trường
liên quan đến sản phẩm, năng lực cải tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất và hiệu quả sử dụng
bí quyết kỹ thuật.
Công nghệ không phải là khái niệm bất biến, mà nó luôn lôn biến đỏi sao cho phù hợp và
thích ứng với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật trong một giai đoạn cụ thể. Với sự

lốp xe... Tuy nhiên cũng có những dấu hiệu đáng mừng cho sản phẩm vải địa kỹ thuật vì hệ
thống giao thông phát triển trên khắp đất nứơc từ nông thôn đến thành thị, hệ thống đê kè
thuỷ lợi cũng ngày được quan tâm áp dụng những kỹ thuật cao... Đứng trước thực tế đó công
ty đã không ngừng tìm hiểu xu thế của thị trường để nắm bắt thông tin, khảo sát tìm nguồn
nguyên liệu tốt để hạ giá thành sản phẩm, nghiên cứu thị hiếu của khách hàng để đưa ra các
sản phẩm mới phù hợp hơn... Song song với việc nâng cao hiệu quả của công tác sau đầu tư,
công tác tổ chức cũng luôn được công ty quan tâm, đổi mới.
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
17
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Cụng tỏc t chc: thớch ng cao hn vi c ch th trng v phự hp vi trỡnh
phỏt trin ca khoa hc k thut cụng ty ó luụn c gng hon thin c cu lao ng
ca mỡnh nh:
- Tinh gam lao ng, xõy dng b mỏy qun lý gn nh, hiu qu
- Phõn cụng lao ng hp lý ỳng ngi ỳng vic.
- Nõng cao trỡnh cỏn b cụng nhõn viờn nh: Nhõn viờn vn phũng khụng di trỡnh
Trung cp; Cụng nhõn trc tip sn xut phi cú tay ngh trỡnh nht nh v say mờ
cụng vic; Nhõn viờn k thut phi cú tay mgh cao c o to t nhng trng C, H
cú cht lng.Thc t trong nhng nm gn õy cỏn b k thut ca cụng ty c tuyn
dng t cỏc trng H Bỏch Khoa, C KT KT CNI,....
- Tuyn dng khi tht cn thit, trỏnh tỡnh trng thõn quen kộm cht lng vỡ iu ny
nh hng n cht lng cụng vic.
- Thng xuyờn bi dng, o to nõng cao tay ngh cho cụng nhõn h nm bt kp
thi tỡnh hỡnh phỏt trin ca khoa hc k thut, nghiờm khc loi b nhng lao ng kộm
hiu qu ra khi chuyn.
- Xõy dng tỏc phong cụng nghip cho ngi lao ng, nghiờm khc loi b nhng lao
ng kộm hiu qu ra khi chuyn.
- Cú ch khen thng k lut rừ rng, quan tõm hp lý n bn thõn v gia ỡnh
ngi lao ng khuyn khớch h hng say lm vic. Luụn luụn to c hi cho h phỏt
huy ht kh nng ca mỡnh

Các bộ phận tác động qua lại hỗ trợ cho nhau thành một hệ thống không thể tách rời.
• Bộ phận sản xuất chính: Bộ phận sản xuất chính bao gồm các phân xưởng trực tiếp sản
xuất
- Phân xưởng sợi: Có nhiệm vụ kéo sợi để cung cấp cho các phân xưởng dệt.
- Phân xưởng dệt: Có nhiệm vụ dệt thành các mảnh vải theo mẫu mã kích thước của phòng
kỹ thuật đưa xuống.
- Phân xưởng nhúng keo:Có nhiệm vụ đưa những mảnh vải đã được dệt xong nhúng vào
dung dịch keo và đưa vào nhập kho.
- Phân xưởng may: Có nhiệm vụ may các sản phẩm theo mẫu mã kích thước của phòng kỹ
thuật đưa xuống.
- Phân xưởng vải không dệt: có nhiệm vụ sản xuất ra những tấm vải không dệt theo kích
thước, mẫu mã và đóng gói theo quy định.
• Bộ phận sản xuất phụ:
-Phân xưởng chuẩn bị: Có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu cho phân xưởng dệt.
• Bộ phận phụ trợ:
- Trạm điện: Cung cấp điện năng cho sản xuất và sửa chữa máy móc bị hỏng.
- Xưởng cơ khí: Có nhiệm vụ sửa chữa các máy móc thiết bị khi có sự cố và trong điều kiện
cho phép chế tạo ra các phụ tùng thay thế cho máy móc thiết bị của công ty.
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
19
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Mt Bng Sn Xut Ca Cụng Ty
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
20
Phũng Gian h ng Nh xe
Bo V gii thiu
sn phm
Nh kho
P.
B.

xng
I
Xng
C Khớ
PC
CC
Y
t
C.
ty
Nh
tr
Cụng ty
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp

V. B mỏy t chc qun lý ca cụng ty Dt Vi Cụng Nghip H Ni:
1. Cỏc cp qun lý ca cụng ty:
B mỏy qun lý ca cụng ty c t chc thnh hai cp qun lý vi mụ hỡnh trc tuyn
chc nng. i kốm vi vi mi cp qun lý l cỏc phũng ban chc nng tham mu cho mi
cp, c th nh sau:
Cp I: Cp cụng ty: Bao gm Giỏm c cụng ty, hai phú giỏm c cụng ty cựng cỏc
phũng ban chc nng tr giỳp giỏm c. Cỏc phũng ban chc nng kim tra v a
ra cỏc thụng tin ca ton cụng ty v lnh vc m mỡnh theo dừi bỏo cỏo giỏm c.
Giỏm c tờn c s nhng thụng tin thu thp c hoc trc tip hoc giỏn tip s
a ra cỏc quyt nh. Cỏc phũng ban gm cú:
- Phũng Ti chớnh - K toỏn
- Phũng T chc - Hnh chớnh
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
21
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp

đời sống.
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
22
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Phũng K thut- u t: Hng dn t chc v giỏm sỏt thc hin cỏc quy trỡnh
cụng ngh. Lp k hoch sa cha bo dng mỏy múc thit b ton cụng ty. Lp
cỏc d ỏn v u t m rng quy mụ sn xut v u t i mi cụng ngh.
Phũng Sn xut- Kinh doanh - Xut,nhp khu: Lp k hoch sn xut chu trỏch
nhim mua vt t u vo v thc hin phõn phi tiờu th sn phm, tớnh toỏn
hiu qu sn xut kinh doanh, tỡm kim th trng th trng trong nc v th
trng nc ngoi, xem xột cỏc hp ng v cung cp cỏc thụng tin v sn phm
cho khỏch hng.
Phũng Ti chớnh- K toỏn: Theo dừi tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty, tỡnh hỡnh sn
xut, tiờu th, giỏ thnh sn phm t ú tng hp s liu v phõn tớch tỡnh hỡnh
ti chớnh v lp bỏo cỏo ti chớnh cho cụng ty.
Phũng T chc -Hnh chớnh: Chu trỏch nhim v mt t chc nhõn s, kt hp
vi cỏc phũng ban khỏc t chc sp xp phõn cụng lao ng hp lý, chu trỏch
nhim v qun lý tin lng, bo h lao ng v cỏc ch khỏc vi ngi lao
ng.
Phũng Bo v quõn s: Chu trỏch nhim v cụng tỏc an ninh, trt t, phũng
chỏy, cha chỏy bo v ti sn ca cụng ty v thc hin cụng tỏc quõn dõn, t
v.
Phũng dch v i sng: Chm lo i sng cho cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng
ty, gm cú cỏc chc nng nh nu n, trụng tr... giỳp cỏn b cụng nhõn viờn yờn
tõm sn xut.
B phn qun lý cỏc xớ nghip thanh viờn cú trỏch nhim v mi mt hot ng
ca xớ nghip mỡnh. Lp k hoch, kim tra, kim soỏt, vic thc hin k hoch
sn xut c giao theo ỳng tin v cht lng, chu trỏch nhim v an ton
lao ng cho ngi v thit b rong xớ nghip, kt hp vi phũng sn xut kinh
doanh v mua bỏn nguyờn vt liu u vo v tiờu th sn phm õự ra.

Kỹ thuật
Đầu tư
Phòng
T.chức
H.chính
Phòng
SXKD-
XNK
Phòng
Bảo vệ
Quân sự
Phòng
Dịch vụ
Đ.sống
Xí nghiệp Bạt Xí nghiệp
Vải Không Dệt
Xí nghiệp MayXí nghiệp
M nh à
Giám đốc xí
nghiệp
Phòng QL Phòng KT
NguyÔn ThÞ HuyÒn D ¬ng B¸o C¸o Tæng Hîp
PHẦN II
QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CỦA CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP
I-Lý luận chung về chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp:
Qtkd10-hµ néi Trêng C§ KTKT C«ng NghiÖp I
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status