Đồ án: thiét kế hệ thống trang bị điện cho
truyền động ăn dao của máy doa vạn năng
2620B
Mục lục
Lời nói đầu 1
ChươngI : Giới thiệu về công nghệ máy doa 3
ChươngII:Chọn phương án truyền động.tính chọn công suất động cơ và
mạch lực……………………………………………………………… 6
ChươngIII: Tổng hợp và điều chỉnh hệ thống 19
Chương IV: Thiết kế mạch dieu khien…………………………………… 23
Lời nói đầu
Trong điều kiện công cuộc kiến thiêt nước nhà đang bước vào thời
kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá với những cơ hội thuận lợi và những
khó khăn thách thức lớn. Điều này đặt ra cho thế hệ trẻ, những người
chủ tương lai của đất nước những nhiệm vụ năng nề. Đất nước đang cần
sức lực và trí tuệ cũng như lòng nhiệt huyết của những trí thức trẻ, trong
đó có những kỹ sư tương lai.
Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nói
chung và trong lĩnh vực điện - điện tử - tin học nói riêng làm cho bộ mặt
của x• hội thay đổi từng ngày. Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng được
những điều kiện thực tiễn của sản xuất đòi hỏi những người kĩ sư điện
tương lai phải được trang bị những kiến thức chuyên nghành một cách
sau rộng.
Trong khuôn khổ chương trình đào tạo kỹ sư nghành tự động hoá - cung
cấp điện; nhằm giúp cho sinh viên trước kết thúc môn học, để hệ thống
hoá lại những kiến thức đ• được học cũng như có điều kiện tiếp cận với
những mô hình kỹ thuật chuyên nghành của thực tiễn trong sản xuất,
đồng thời cũng giúp cho sinh viên có cơ hội tư duy độc lập nghiên cứu
Sinh Viên
Chương i
giới thiệu công nghệ của máy doa
I- chức năng và công dụng của máy doa
Máy doa thuộc nhóm máy cắt gọt kim loại . Doa là một phương pháp gia
công chi tiết ,doa thuộc công đoạn gia công tinh ,nó gia công các lỗ đ•
được khoan ,khoét, những lỗ hình côn, hình trụ, cắt ren. Ngoài ra máy
doa còn có thể được dung để phay.
Doa là một phương pháp gia công tinh nó có thể đạt độ bóng bề mặt từ
6- 9 và cấp chinh xác từ 4 - 2 hoặc cấp chính xác 1.
II- phân loại máy doa
Máy doa là máy gia công cắt gọt kim loại . Trên truyền động chính của
máy có thể gá mũi khoan hoặc mũi doa, vì vậy máy có thể gia công thô (
khoan ,khoét các lỗ hình côn ,hình trụ); có thể gia công tinh khi gá mũi
doa.
Đặc điểm của máy doa là có thể gia công đồng thời nhiều lỗ có trục song
song hoặc trục thẳng góc với nhau.
Máy doa có nhiều loại khác nhau với kích cỡ , công dụng và mức độ
chuyên môn hoá khác nhau.
- Nếu phân loại theo chức năng, công dụng có thể phân ra :
+ Máy khoan , khoét
+ Máy doa
- Phân loại theo chuyển động :
+Doa đứng: dao quay theo phương thẳng đứng
+Doa ngang: dao quay theo phương nằm ngang
- Phân loại theo mức độ trang bị điện :
+Loại đơn giản: thường dùng động cơ KĐB không có điều chỉnh tốc
độ về điện.
+Loại trung bình thường dùng động cơ KĐB điều chỉnh tốc độ bằng
thay đổi tốc độ nhờ thay đổi cách đấy dây từ - YY
Tốc độ của trục và mâm gá dao thay đổi trong phạm vi rộng có cấp nhờ
hộp tốc độ Khi thay đổi tốc độ nếu các bánh răng chưa ăn khớp động cơ
được đóng điện với mô men nhỏ tạo điêù kiện cho các bánh răng vào ăn
khớp, truyền động này có nhiều cấp tốc độ nhờ kết hợp cả hai phương
pháp thay đổi tốc độ bằng điện và bằng cơ khí.
Động cơ chính được h•m ngược sau khi ấn nút dừng hoặc sau khi ấn nút
thử máy.
b, Truyền động ăn dao
Bao gồm các truyền động:
- Chuyển động tịnh tiến theo phương ngang.
-Chuyển động sang trái.
-Chuyển động sang phải
Ngoài ra còn có chuyển động của bàn máy và ụ máy theo hai chiều, các
chuyển động này được truyền động bằng động cơ điện một chiều kích từ
độc lập và nó là truyền động quan trọng nhất, phức tạp nhất trong máy
doa với những yêu cầu về các thông số chất lượng rất cao.
c, Các truyền động phụ
- Truyền động di chuyển cơ cấu kẹp chi tiết, được thực hiện nhờ động cơ
KĐB ro to lồng sóc.
- Các truyền động bơm nước, bơm dầu
Chương II
tính chọn phương án truyền động và công suất động cơ
I. Tính chọn công suất động cơ truyền động.
Việc chọn đúng công suất động truyền động là hết sức quan trọng.Nếu
chọn công suất động cơ lớn hơn trị số cần thiết thì vốn đầu tư sẽ
tăng,động cơ thường xuyên chạy non tải làm cho hiệu suất và hệ số công
suất thấp.Nếu chọn công suất động cơ nhỏ hơn trị số yêu cầu thì máy sẽ
không đảm bảo năng suất cần thiết,động cơ thường phải chạy quá tải,làm
giảm tuổi thọ động cơ,tăng phí tổn vận hành do phải sửa chữa nhiều.
Kiểm nghiệm cụng suất.
Ta cú: 1 kW = PĐC >Ptt = 0,677 kW.
Như vậy động cơ đó chọn thỏa món về cụng suất
Kiểm nghiệm mụmen.
Ta cú:
=> Mđm = kфđmIưđm = 1,45.5,7 = 8,26 Nm
Ta nhận thấy Mđm > Mcmax = 3,75 Nm
Vậy động cơ đó chọn thỏa món yờu cầu về momen.
II. Lựa chọn phương án truyền động.
Chọn phương án truyền động là dựa trên các yêu cầu công nghệ và kết
quả tính chọn công suất động cơ, từ đó tìm ra một loạt các hệ truyền
động có thể thoả m•n yêu cầu đặt ra. Bằng việc phân tích, đánh giá các
chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật các hệ truyền động này, kết hợp tính khả thi cụ
thể mà ta có thể lựa chọn được một vài phương án hoặc một phương án
duy nhất để thiết kế.
Lựa chọn phương án truyền động tức là phải xác định được loại động cơ
truyền động một chiều hay xoay chiều, phương pháp điều chỉnh tốc độ
phù hợp với đặc tính tải, sơ đồ nối bộ biến đổi đảm bảo yêu cầu truyền
động.
Từ những phân tích về đặc điểm công nghệ, yêu cầu truyền động ăn dao
của máy tiện thì ta có các phương án truyền động sau:
+ Hệ thống truyền động máy phát - động cơ một chiều (Hệ F-Đ).
+ Hệ thống truyền động chỉnh lưu thyristor- động cơ một chiều(Hệ T-Đ).
+ Hệ thống truyền động điện động cơ không đồng bộ dùng phương pháp
điều chỉnh tần số (Hệ Biến tần - Động cơ)
1. Hệ thống truyền động máy phát - động cơ một chiều (F-Đ)
Hệ thống máy phát - động cơ (hệ F-Đ) là hệ truyền động điện mà
bộ biến đổi điện là máy phát điện một chiều kích từ độc lập. Máy phát
điện này thường do động cơ sơ cấp không đồng bộ ba pha ĐK quay và
coi tốc độ quay của máy phát là không đổi.
khiển và các tính chất của tải. Trong truyền động điện, tải của chỉnh lưu
thường là cuộn kích từ (L-R) hoặc mạch phần ứng động cơ (L-R-E).
Phương trình đặc tính cơ cho hệ T-Đ ở chế độ dòng điện chỉnh lưu liên
tục:
Độ cứng của đặc tính cơ là trong đó R là tổng trở toàn mạch phần ứng
động cơ (gồm điện trở phần ứng động cơ Rư và điện trở các phần tử
trong mạch nối tiếp với phần ứng động cơ). UV:tổng điện áp rơi trên
van.
Tốc độ không tải lý tưởng phụ thuộc vào góc điều khiển :
*Ưu điểm nổi bật nhất của hệ T-Đ là độ tác động nhanh cao, không gây
ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuếch đại công suất
rất cao. Điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động
điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các
đặc tính động của hệ thống. Hệ thống T-Đ có khả năng điều chỉnh trơn
với phạm vi điều chỉnh rộng. Hệ có độ tin cậy cao, quán tính nhỏ, hiệu
suất lớn.
*Nhược điểm chủ yêu của hệ T-Đ là do các van bán dẫn có tính phi
tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất
phụ trong máy điện và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu
dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều. Hệ số công suất cos của
hệ nói chung là thấp nhất là khi điều chỉnh sâu.
3. Hệ thống truyền động điện động cơ không đồng bộ
Động cơ không đồng bộ ba pha (KĐB) được sử dụng rộng r•i trong công
nghiệp từ công suất nhỏ đến công suất trung bình và chiếm tỷ lệ rất lớn
so với các động khác. Trong thời gian gần đây, do sự phát triển cao của
công nghệ chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật điện tử - tin học, động
cơ KĐB mới khai thác các ưu điểm của mình. Nó trở thành hệ truyền
động cạnh tranh có hiệu quả với hệ truyền động T-Đ.
biến tần trong việc điều chỉnh tốc độ là biến tần trực tiếp và biến tần gián
tiếp (có sử dụng khâu trung gian một chiều). Hệ truyền động điện có thể
sử dụng bộ biến tần trực tiếp hoặc gián tiếp ba pha, cũng có thể dùng bộ
biến đổi một chiều-xoay chiều thay đổi tần số một pha hay ba pha.
a) Biến tần trực tiếp
Có sơ đồ cấu trúc đơn giản ( Hình 2.4a). Điện áp vào xoay chiều u1 (tần
số f1) chỉ cần qua một mạch van là chuyển ngay ra tải với tần số khác.
Vì vậy, loại biến tần này có hiệu suất biến đổi năng lượng cao do chỉ có
một lần biến đổi điện năng và cho phép thực hiện h•m tái sinh năng
lượng mà không cần có mạch điện phụ. Đồng thời, cũng có thể dễ dàng
thực hiện điều chỉnh điện áp và tần số đầu ra của biến tần trực tiếp với
dạng sóng điện áp gần hình sin. Tuy nhiên, sơ đồ mạch van khá phức
tạp, số lượng van lớn đối với mạch ba pha. Việc thay đổi tần số ra f2 khó
khăn và phụ thuộc vào tần số vào f1, số pha đầu vào của nguồn và số
khoảng dẫn của các van ở mỗi nhóm van.
Vì thế, hiện nay chủ yếu sử dụng loại biến tần này với phạm vi điều
chỉnh tần số f2 f1. Mặc dù về nguyên tắc, có thể tạo biến tần với f2
f1 nhưng mức độ phức tạp sẽ tăng lên rất nhiều. Biến tần trực tiếp
hay được dùng cho truyền động điện công suất lớn, tốc độ làm việc thấp,
thí dụ để cung cấp cho các động cơ rôtor lồng sóc, các động cơ rôtor dây
quấn cấp bởi hai nguồn, các động cơ đồng bộ
Hình 2.4 Cấu trúc biến tần trực tiếp (a) và nghịch lưu độc lập (b)
b) Biến tần gián tiếp (có khâu trung gian một chiều) – nghịch lưu độc
lập: Sơ đồ cấu trúc được trình bày trên (Hình 2.4b). Trong loại biến tần
này, điện áp xoay chiều đầu tiên được chuyển thành điện áp một chiều
nhờ bộ chỉnh lưu, sau đó đi qua bộ lọc rồi mới trả về điện áp xoay chiều
với tần số f2. Việc biến đổi năng lượng hai lần làm giảm hiệu suất biến
tần. Song, loại biến tần này cho phép thay đổi dễ d•ng tần số ra f2 không
phụ thuộc vào tần số vào f1 trong một dải rộng cả trên và dưới f1 vì tần
Nguồn điện một chiều cấp cho nghịch lưu phải là nguồn dòng điện, tức
là dòng điện không phụ thuộc vào tải mà chỉ phụ thuộc vào tín hiệu điều
khiển. Nguồn dòng thường được tạo ra bằng một bộ chỉnh lưu có đầu ra
nối tiếp với điện cảm có giá trị lớn.
Mặc dù động cơ không đồng bộ ba pha có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo,
vận hành an toàn và sử dụng nguồn cấp trực tiếp từ lưới điện xoay chiều
ba pha, nhưng về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều
có nhiều ưu việt hơn so với các loại động cơ khác: có khả năng điều
chỉnh tốc độ dễ dàng, cấu trúc mạch lực và mạch điều khiển đơn giản
hơn và đạt chất lượng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng.
Chính vì vậy ta sẽ chọn phương án thiết kế hệ truyền động chỉnh lưu
Thyristor - động cơ một chiều.
III.Tính chọn mạch lực.
1.Chọn máy biến áp.
- Điện áp sơ cấp biến áp:
U1=380V
- Điện áp thứ cấp biến áp:
Phương trình cân bằng điện áp khi có tải:
Udo .cos min=Udo +2 Uv + Udn + Uba
Trong đó:
min=150 là góc dự trữ khi có sự suy giảm lưới điện.
Uv =1,6Vlà sụt áp trên Tiristor
Udn 0 là sụt áp trên dây nối
Uba là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp.
chọn sơ bộ: Uba=6%Ud=6%.380 =22,8V
Udo =
Vậy: U2=
- Công suất biểu kiến máy biến áp:
S = Ks.Pdmax=
- Dòng điện thứ cấp MBA:
Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép Tmax =1250C
3. Bảo vệ sự cố trên hệ thống truyền động điện
Mạch bảo vệ được thiết lập để đảm bảo an toàn và tránh gây tổn thất
cho người vận hành và thiết bị. Do vậy, quan điểm khi xây dựng mạch
bảo vệ là phải có biện pháp phòng chống các sự cố và các trạng thái làm
việc bất thường xảy ra nhằm hạn chế tổn thất ở mức độ thấp nhất.
Mặt khác, các phần tử bán dẫn công suất trong bộ biến đổi cũng phải
được bảo vệ chống những sự cố bất ngờ, những nhiễu loạn nguy hiểm
như ngắn mạch đầu ra bộ biến đổi, quá điện áp hoặc quá dòng điện qua
van, quá nhiệt trong thiết bị biến đổi.
3.1.Bảo vệ cắt khẩn cấp trên mạch động lực: Như ngắn mạch ở bộ
biến đổi hệ thống truyền động, mất kích từ động cơ, quá tốc độ, quá
dòng, quá điện áp phần ứng, đánh lửa gây ngắn mạch ở vành góp, ngắn
mạch một số vòng dây của máy biến áp nguồn Mạch bảo vệ thực hện
cắt khẩn cấp bằng các thiết bị đóng cắt truyền thống như cầu chì,
áptômát, rơle kết hợp với bảo vệ ở mạch điều khiển như khoá thyristor,
cắt nguồn nuôi, khoá các bộ điều chỉnh
Thiết bị bảo vệ dòng điện ngắn mạch bên sơ cấp biến áp của bộ biến
đổi, ngắn mạch bên phía thứ cấp của biến áp nguồn nhưng nằm ngoài bộ
biến đổi, ngắn mạch bên trong hệ truyền điện (bộ biến đổi và động cơ)
sử dụng cầu chì. Để bảo vệ mất từ thông, sử dụng rơle bảo vệ mất từ
thông. Sử dụng rơle bảo vệ quá nhiệt để bảo vệ quá nhiệt động cơ, máy
biến áp
3.2.Bảo vệ trong bộ biến đổi
a. Bảo vệ quá nhiệt
Khi thyristor được điều khiển mở cho dòng chảy qua van, công suất
tổn thất bên trong sẽ đốt nóng chúng, trong đó mặt ghép là nơi bị đốt
nóng lớn nhất. Ngoài ra, quá trình chuyển mạch van cũng gây ra tổn thất
điện năng. Do các thiết bị bán dẫn nói chung rất nhạy cảm với nhiệt độ,
mọi sự quá nhiệt độ trên van dù chỉ diễn ra trong thời gian ngắn cũng có
-Điện cảm phần ứng:Lư =
(trong đó kL là hệ số,lấy giá trị 5,5 5,7 đối với máy không bù và kL=
1,4 1,9 đối với máy có bù; p là số đôi cực).
kđm = 1,93
-Mômen quán tính: J = Jd +Jm= 0,116+0,01=0,126(kg.m2)
-Hằng số thời gian cơ học: Tc =
-Hằng số thời gian điện từ : Tư =
-Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
= 114 – 0,85M
hoặc: = 114 – 1,62Iư
3.Tổng hợp mạch vòng điều chỉnh dòng điện
Mạch vòng điều chỉnh dòng điện là mạch vòng cơ bản của hệ thống,
xác định mômen kéo của động cơ và thực hiện các chức năng bảo vệ,
điều chỉnh gia tốc Hệ thống truyền động điện động cơ truyền động ăn
dao máy tiện có hằng số thời gian cơ học Tc rất lớn so với hằng số thời
gian điện từ của mạch phần ứng Tươ nên ta có thể coi sức điện động của
động cơ không ảnh hơởng đến quá trình điều chỉnh của mạch vòng dòng
điện.
Sơ đồ khối của mạch vòng điều chỉnh dòng điện đươợc thể hiện trên
hình 3.2, trong đó F là mạch lọc tín hiệu, Ri là bộ điều chỉnh dòng điện,
BĐ là bộ chỉnh lơưu cầu ba pha, Si là sensor dòng điện.
Hình 3.2 Sơ đồ khối của mạch vòng dòng điện.
Tf, Tđk, Tvo , Tươ , Ti là các hằng số thời gian của mạch lọc, mạch điều
khiển chỉnh lưu, sự chuyển mạch chỉnh lơưu, phần ứng và sensor dòng
điện. Rươ là điện trở mạch phần ứng và KCL, Ki là hệ số khuếch đại của
chỉnh lơưu và sensor dòng điện.
KCL = = 25,47; = 0,877; Tf =Ti =Tđk = 0,001 (s) << Tươ ;
Tươ = 0,034(s); Tvo = = 0,005(s)
Hàm truyền của mạch vũng dòng điện ( hàm truyền của đối tươợng
Chương iv.thiết kế mạch điều khiển
I.Mạch điều khiển tiristo.
1.Nguyên lý mạch điều khiển.
Tiristo chỉ mở cho dòng điện chảy qua khi có điện áp dơương đặt trên
anot và xung áp dương đặt vào cực điều khiển G. Sau khi thyristor đ• mở
thì xung điều khiển không còn tác dụng, dòng điện chảy qua do thông số
của mạch động lực quyết định.
Mạch điều khiển có các chức năng sau:
- Điều chỉnh đơược vị trí xung điều khiển trong phạm vi điều chỉnh
ứng với nửa chu kỳ dương của điện áp đặt trên anot – catot của tiristo.
- Tạo ra đươợc các xung điều khiển đủ điều kiện mở đơược tiristo
(xung điều khiển thươờng có biên độ và độ rộng xung xác định
Cấu trúc của mạch điều khiển một tiristo đựoc trình bày trên hình 4.1.
ucm - điện áp điều khiển, điện áp một chiều.
us - điện áp đồng bộ, điện áp xoay chiều hoặc biến thể của nó, đồng
bộ với điện áp anot – catot uAK của tiristo.
Bằng cách tác động vào ucm có thể điều chỉnh đơược vị trí xung điều
khiển, cũng tức là điều chỉnh góc điều khiển a.
Bằng cách tác động vào ucm có thể điều chỉnh đơược vị trí xung điều
khiển, cũng tức là điều chỉnh góc điều khiển a.
Hình 4.1 Cấu trúc mạch điều khiển
2.Nguyên tắc điều khiển.
Trong việc điều khiển chỉnh lưu thì việc tạo thời điểm để phát xung mở
Tiristor là một khâu rất quan trọng. Việc điều khiển chỉnh lưu thường sử
dụng hai nguyên tắc đó là nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
và nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arccos để điều chỉnh vị trí xung
trong nửa chu kỳ dương của điện áp đặt lên Tiristor.
Sau đây ta sẽ mô tả về hai nguyên tắc điều khiển. Sơ đồ trình bày
trên hình 4.2 là nguyên tắc điều khiển kiểu arccos. Người ta sử dụng hai
II.Cấu trúc từng khối chức năng
1. Các bộ điều chỉnh Rw và Ri
Bộ điều chỉnh là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ
điều chỉnh tự động truyền động điện vì nó đảm bảo chất lơượng động và
tĩnh của hệ thống.
Bộ điều chỉnh có hai nhiệm vụ:
- Khuếch đại tín hiệu sai lệch nhỏ của hệ
- Tạo hàm điều khiển đảm bảo chất lươợng động và tĩnh của hệ
thống.
Trong hệ thống ta sử dụng hai bộ điều chỉnh: bộ điều chỉnh tỷ lệ P
dùng điều chỉnh tốc độ và bộ điều chỉnh tỷ lệ - tích phân PI để điều
chỉnh dòng điện.
Hàm truyền của bộ điều chỉnh dòng điện:
Hàm truyền của bộ điều chỉnh tốc độ: 35,19
Chọn R = KW; R2 = W; R3 = W; C = mF. Để tạo mạch lọc F, ta nối
thêm tụ Ck = 5mF song song với điện trở R3.
2. Khối đồng pha
Hình 4.3: sơ đồ mạch tạo điện áp đồng pha
Nguyên lý hoạt động của khối đồng pha:
Khi cấp nguồn 380V vào sơ cấp của biến áp đồng pha, phía thứ cấp
của biến áp được hạ áp. Giả sử tại thời điểm ban đầu t = 0 nửa chu kỳ
đầu điện áp dương đặt trên D1, D1 sẽ thông và D2 sẽ bị khoá, nửa chu
kỳ sau tại thời điểm t2= điện áp xoay chiều đảo dấu và thế dương
được đặt vào anôt D2, D2 sẽ thông và D1 bị khoá. Vậy điện áp xoay
chiều được qua chỉnh lưu thành điện áp một chiều nửa hình sin.
Điện áp 1 chiều nửa hình sin liên tiếp được đưa vào cửa đảo của khâu
so sánh OA1. Điện áp được đưa vào cửa + của OA1 là điện áp 1
chiều phẳng Uđ có giá trị:Ui min < Uđ <Ui max. Khi điện áp đặt vào
cửa đảo OA1 lớn hơn điện áp Uđ trên cửa + của OA1 thì tại cửa ra của
điốt, điện áp từ cấp MBA nguồn nuôi :
,Ta chọn U2 = 9V.
Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng hai vi mạch ổn áp 7812
và 7912, các thông số chung của vi mạch này:
Điện áp đầu vào : UV = 7 -> 35V.
Điện áp đầu ra : UR = 12V với IC 7812
UR = - 12V với IC 7912.
Dòng điện đầu ra : IR = 0-> 1A.
Hình 4.6: Nguồn điện áp một chiều dùng vi mạch LM78**, LM79**
6.Mạch dao động
Sử dụng vi mạch TIMER 555 do h•ng Signetics chế tạo làm mạch phát
xung chủ đạo với tần số xung ra 1kHz.
Hình 4.7: Mạch dao động sử dụng vi mạch TIMER 555.
7. Khâu khuếch đại xung và biến áp xung
Các xung điều khiển được băm nhỏ thành các chùm xung để đảm bảo
mở các thyristor một cách chắc chắn và được khuếch đại tới công suất
đủ lớn. Việc tạo chùm xung được thực hiện bằng cách đưa xung điều
khiển và xung dao động từ bộ dao động tới hai đầu vào của một mạch
AND (trong trường hợp này ta sử dụng vi mạch LS7400). Các xung
chùm có được ở lối ra cổng AND sẽ được khuếch đại gồm hai transistor
đấu theo sơ đồ Darlington nhằm nâng cao hệ số khuếch đại dòng. Cuối
cùng các xung điều khiển được đưa tới biến áp xung để tới cực điều
khiển của thyri
Hình 4.8: Mạch KĐ xung và BA xung
Đặc điểm và ứng dụng của biến áp xung
- BAX dễ truyền tín hiệu điều khiển
- Tạo ra được biên độ xung theo yêu cầu