giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ sống ở vùng ven biển huyện vĩnh châu tỉnh sóc trăng - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________

Thạch Thị Domres

GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ
CỦA RỪNG NGẬP MẶN CHO PHỤ NỮ SỐNG
Ở VÙNG VEN BIỂN HUYỆN VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
______________________

Thạch Thị Domres

GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ
CỦA RỪNG NGẬP MẶN CHO PHỤ NỮ SỐNG
Ở VÙNG VEN BIỂN HUYỆN VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

Chuyên ngành

: Sinh Thái Học

Mã số


thành luận văn.
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh và Phòng Sau Đại
học của trường đã tạo điều kiện cho tôi theo học và tận tình hướng dẫn trong suốt
thời gian tôi học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Gia đình và các bạn cùng khóa, các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Các thầy cô Khoa Sinh trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa
trong thời gian qua.
Các Thầy cô là giảng viên trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi nghiên cứu
trong suốt thời gian của khóa học.
Cục Kiểm lâm tỉnh Sóc Trăng, Ủy Ban Nhân Dân, Phòng Thống Kê, Hội Liên hiệp Phụ
Nữ, và các phòng ban khác của huyện Vĩnh Châu, Hội phụ nữ các xã Vĩnh Hải, Lạc Hòa,
Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Vĩnh Tân và Lai Hòa, Chi hội trưởng hội phụ nữ các ấp nghiên cứu
đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những số liệu cần thiết để tôi thực hiện tốt đề tài nghiên cứu
của mình.
Các hộ gia đình của các ấp tạo điều kiện cho tôi tổ chức tập huấn, đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành phần nghiên cứu của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2012
Thạch Thị Domres


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

3.1.1. Thành phần loài thực vật ..........................................................................23
3.1.2. Các quần xã thực vật rừng ngập mặn .......................................................26
3.2. Một số đặc điểm về mẫu (phụ nữ) điều tra .....................................................29
3.3. Kết quả điều tra nhận thức của phụ nữ về RNM ở các xã khảo sát................31
3.3.1. Nhận thức của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố của RNM ......32
3.3.2. Nhận thức của phụ nữ về đa dạng sinh học RNM....................................37
3.3.3. Nhận thức của phụ nữ về vai trò của RNM ..............................................50
3.3.4. Nhận thức của phụ nữ về nguyên nhân suy giảm RNM ..........................54
3.4. Thái độ của phụ nữ đối với RNM các xã khảo sát ........................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐDSH

:

Đa dạng sinh học

ĐV

:

Động vật

GTZ



Số lượng

Stt

:

Số thứ tự

TS

:

Thủy sản

TV

:

Thực vật

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VC

:


Bảng 3.2.

Một số đặc điểm về các mẫu điều tra (n=480) ...................................... 30

Bảng 3.3.

Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về môi trường
sống và sự phân bố RNM trước tập huấn .............................................. 32

Bảng 3.4.

Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ giữa các câu và
giữa các xã về môi trường sống và sự phân bố RNM trước tập huấn ... 33

Bảng 3.5.

Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về môi trường sống, sự phân bố
RNM trước tập huấn theo câu ............................................................... 33

Bảng 3.6.

Sự khác biệt về nhận thức của phụ nữ đối với môi trường sống, sự
phân bố RNM trước tập huấn theo xã ................................................... 34

Bảng 3.7.

Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về môi trường
sống và sự phân bố RNM sau tập huấn ................................................. 35


Bảng 3.20. Thống kê trung bình câu trả lời của phụ nữ về các loài thực vật RNM
sau tập huấn ........................................................................................... 46
Bảng 3.21. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về các loài TV
RNM địa phương sau tập huấn theo xã và theo loài ............................. 47
Bảng 3.22. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về các loài thực vật RNM sau tập
huấn ....................................................................................................... 48
Bảng 3.23. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời của phụ nữ về các loài động vật
RNM sau tập huấn ................................................................................. 49
Bảng 3.24. Thống kê trung bình tỷ lệ chọn lựa của phụ nữ về vai trò RNM trước
tập huấn ................................................................................................. 51
Bảng 3.25. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về vai trò RNM
trước tập huấn ........................................................................................ 52
Bảng 3.26. Thống kê trung bình lựa chọn của phụ nữ về vai trò của RNM sau
tập huấn ................................................................................................. 53
Bảng 3.27. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức về vai trò RNM của phụ
nữ sau tập huấn theo xã và theo vai trò ................................................. 54
Bảng 3.28. Thống kê trung bình lựa chọn của phụ nữ về nguyên nhân suy giảm
RNM trước tập huấn .............................................................................. 56


Bảng 3.29. Sự khác biệt nhận thức về nguyên nhân suy giảm RNM của phụ nữ
trước tập huấn theo xã ........................................................................... 56
Bảng 3.30. Thống kê trung bình tỷ lệ lựa chọn của phụ nữ về nguyên nhân suy
giảm RNM sau tập huấn ........................................................................ 57
Bảng 3.31. Thống kê trung bình những lo lắng của phụ nữ khi RNM không còn
trước tập huấn ........................................................................................ 59
Bảng 3.32. Thống kê trung bình thái độ của phụ nữ đối với việc khôi phục RNM
trước tập huấn ........................................................................................ 60
Bảng 3.33. Thống kê trung bình tỷ lệ phụ nữ trả lời về vai trò của người phụ nữ
trong việc khôi phục RNM trước tập huấn ............................................ 61

Hình 3.4.

Quần xã Đước đôi..................................................................................28

Hình 3.5.

Quần xã Mấm trắng - Giá - Ôrô ............................................................28

Hình 3.6.

Quần xã Dừa nước ở xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu ...........................29

Hình 3.7.

Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về thực vật RNM ..........47

Hình 3.8.

Tỷ lệ % các loài ĐV được lựa chọn trước và sau tập huấn ...................50

Hình 3.9.

Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về các vai trò của RNM
trước và sau tập huấn .............................................................................53

Hình 3.10. Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về các nguyên nhân suy
giảm RNM trước và sau tập huấn..........................................................58


1



2

biển là việc làm hết sức cấp thiết, để họ hiểu về tác dụng to lớn của rừng ngập mặn
trong việc bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển, gia tăng sản lượng tôm, cá,…Từ đó
dân cư vùng ven biển có thái độ đúng đắn, có hành vi thân thiện với rừng ngập mặn.
Phụ nữ vừa là người vợ, vừa là người mẹ sẽ tác động tích cực đến những người con,
người chồng trong gia đình trong việc bảo vệ và trồng rừng ngập mặn.
Từ những vấn đề cấp thiết đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục nâng cao
nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ sống ở vùng ven biển huyện
Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng”.
2. Mục tiêu của đề tài
Cung cấp những kiến thức về đặc điểm, về vai trò của hệ sinh thái rừng ngập
mặn và hậu quả của việc chặt phá rừng ngập mặn cho phụ nữ vùng ven biển của
huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ rừng ngập mặn,
bảo vệ đa dạng sinh học.
3. Giới hạn của đề tài
Giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ từ 20
tuổi trở lên sống ở vùng ven biển của 6 xã thuộc huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tình hình của phụ nữ các xã điều tra: số hộ dân, số phụ nữ, trình độ văn hóa,
dân tộc, nghề nghiệp.
- Hiện trạng rừng ngập mặn thuộc các xã điều tra. Tình hình đánh bắt và nuôi
trồng các loại thủy hải sản của huyện và các xã điều tra.
- Điều tra nhận thức của phụ nữ về: sự phân bố của rừng ngập mặn; hiểu biết
về thực vật, động vật rừng ngập mặn; vai trò của rừng ngập mặn, nguyên nhân làm
suy thoái rừng ngập mặn, hậu quả và hướng giải quyết.
- Tổ chức tập huấn về rừng ngập mặn cho phụ nữ vùng ven biển có rừng ngập
mặn của huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng.

những năm 1980. Đầu những năm 1990, ở Congo có một số hoạt động để nâng cao
nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của việc quản lí bền vững các hệ sinh
thái ven biển, xem như là một nguồn an ninh lương thực của nhân dân địa phương.
Hoạt động giáo dục nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cũng đang diễn ra ở
Gambia, Seychelles và Nam Phi. Hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng ngập mặn
ở các quốc gia thuộc Châu Phi đang được phát triển ở mức cộng đồng. Chương
trình trồng rừng được bắt đầu vào những năm 1980 và vẫn tiếp tục cho đến nay
[31].
Tại Camaron, rất nhiều chương trình và chiến lược đưa ra nhằm sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn, chương trình cũng truyền đạt cách thức
để thúc đẩy việc quản lí tài nguyên thiên nhiên và tuân thủ các qui định, luật lệ cũng
như nâng cao nhận thức của người dân [31].


5

Ở Châu Á có 25 nước có rừng ngập mặn, như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,
Nhật Bản, Bangledesh, Malaysia, Mianmar, Inđonesia, Pakistan,… Bảo tồn và khôi
phục lại rừng ngập mặn đang được thực hiện ở nhiều nước thuộc khu vực Châu Á.
Vào những năm 1990 Chính Phủ Pakistan và Liên Minh Bảo Tồn Thiên Nhiên
Quốc Tế (IUCN) hợp tác khôi phục 19.000ha rừng ngập mặn gồm Mấm và Đước.
Năm 1999, khoảng 17.000ha rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Ấn đã được phục
hồi với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới. Các mối đe dọa và thiệt hại về rừng ngập
mặn ở các nước Châu Á vẫn đang là một vấn đề lớn. Nhận thức của cộng đồng về
tầm quan trọng của rừng ngập mặn đang được chú ý như hoạt động trồng rừng,
phục hồi, bảo vệ rừng ngập mặn với mục đích bảo tồn tại Bangladesh, Ấn Độ,
Inđonesia, …Nhiều nước đã ban hành luật và qui định để bảo vệ khu vực rừng ngập
mặn còn lại và giảm thiểu thiệt hại trên diện rộng. Nhiều quốc gia đã phê chuẩn
Công ước Ramsar về Đất ngập nước, rừng ngập mặn được xem như khu vực bảo
tồn đa dạng sinh học [31].

tích cực cho việc tuyên truyền và giáo dục trong công tác nâng cao nhận thức của
cộng đồng đối với vai trò của rừng ngập mặn.
MERC đã tổ chức triển lãm lưu động vì màu xanh rừng ngập mặn phục vụ
cho mọi tầng lớp nhân dân nhiều xã ven biển thuộc hai tỉnh Thái Bình và Nam
Định, qua đó giúp họ hiểu rõ hơn vai trò và lợi ích của rừng ngập mặn để mọi người
có trách nhiệm và ý thức hơn trong việc quản lí và bảo vệ rừng ngập mặn, coi đó là
tài sản của đia phương mình, của con cháu mai sau, mất rừng họ không còn nơi
kiếm sống hàng ngày, thiên tai đe dọa [5].
Phan Nguyên Hồng và cộng sự (2001) đã tiến hành một số hoạt động tuyên
truyền, giáo dục qua chương trình “Vì màu xanh rừng ngập mặn ” tại các xã Giao
Lạc (huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định), xã Thụy Trường (huyện Thái Thụy,tỉnh
Thái Bình) và xã Nam Phú (huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) bằng nhiều hình thức
khác nhau, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân địa phương về hệ sinh thái rừng
ngập mặn, từ đó có ý thức bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn [7].
Nguyễn Thị Kiều Oanh và Phan Nguyên Hồng (2001) đã khảo sát hiệu quả
của việc tổ chức cho học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó tham quan học tập tại
Trạm Nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy,
tỉnh Nam Định. Qua chuyến tham quan học tập, các em học sinh được tìm hiểu về


7

các kiến thức liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn [7].
Năm 2002, Trần Minh Phượng và cộng sự đã nghiên cứu về hiệu quả tuyên
truyền và giáo dục về rừng ngập mặn cho học sinh Trung học cơ sở ven biển tại hai
tỉnh Thái Bình và Nam Định với hai phương thức tuyên truyền là: (1) tổ chức tham
quan và học tập tập trung; (2) xây dựng phòng trưng bày đa dạng sinh học. Qua đó
đã nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ven biển và rừng ngập mặn cho học sinh, góp
phần xây dựng mô hình tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng ngập
mặn và môi trường cho học sinh Trung học cơ sở ven biển [5].

nhận định rằng việc trồng cây ngập mặn rất quan trọng, nhưng việc bảo vệ và chăm
sóc chúng còn quan trọng và khó khăn hơn, do đó cần phải tuyên truyền, giáo dục,
vận động tất cả mọi lực lượng xã hội tham gia vào việc chăm sóc bảo vệ rừng ngập
mặn. Tác giả đề cập các biện pháp tuyên truyền như là tập huấn về kỹ thuật trồng
rừng, lợi ích to lớn của rừng ngập mặn; tuyên truyền thông qua đài phát thanh của
huyện, xã; dán khẩu hiệu nói về lợi ích rừng ngập mặn; Phát tài liệu tuyên truyền về
rừng ngập mặn cho các hộ dân và học sinh các xã ven biển; phối hợp với phòng
Giáo Dục và ĐàoTạo tập huấn ngoài giờ cho học sinh trường Trung học cơ sở về
kiến thức rừng ngập mặn; tổ chức thi viết về sáng tác thơ ca, viết truyện, thi tìm
hiểu về rừng ngập mặn. Qua việc tuyên truyền, giáo dục đã giúp cho hàng trăm
người dân, hàng nghìn học sinh có thêm những kiến thức về rừng ngập mặn, họ sẽ
là những người tuyên truyền tích cực trong việc giúp cộng đồng hiểu được giá trị
của rừng ngập mặn, tham gia chăm sóc, bảo vệ bền vững rừng ngập mặn [5].
Năm 2003, Phan Nguyên Hồng và cộng sự nghiên cứu một số phương thức
tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng ngập mặn cho cộng đồng dân cư ven
biển. Các tác giả đã nghiên cứu 3 phương thức tuyên truyền: (1) sáng tác “ Rừng
ngập mặn, hôm qua, hôm nay và ngày mai”; (2) cuộc thi “Tìm hiểu về rừng ngập
mặn ”; (3) Triễn lãm “Vì màu xanh rừng ngập mặn ” ở xã Thụy Hải, xã Thái Đô và
xã Thái Thượng – huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Xã Nghĩa Phúc, xã Nghĩa Lợi
và xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu cho biết
phương thức tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu rừng ngập mặn ” là phương thức tuyên
truyền hiệu quả nhất để nâng cao nhận thức về rừng ngập mặn của cộng đồng dân
cư ven biển [7].


9

Trần Minh Phượng và Phan Thị Minh Nguyệt (2003), nghiên cứu hiệu quả
tuyên truyền thông qua xây dựng “Câu lạc bộ rừng ngập mặn ” trong các trường
trung học cơ sở ven biển. Các phương thức tuyên truyền đã mang lại hiệu quả cao

Phú (tỉnh Sóc Trăng), đồng thời hướng dẫn và hợp tác với cán bộ dự án tại địa
phương thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của dự án gồm:
nhóm cộng đồng địa phương; nhóm cán bộ chính quyền và tổ chức xã hội của địa
phương ở cấp tỉnh, huyện và xã; nhóm các doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến
thủy sản [20].
Lý Hòa Khương, 2010. Mô hình phục hồi, quản lí hệ sinh thái RNM theo
hướng đồng quản lí. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc, Phục hồi và
quản lí hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, tuyển tập hội
thảo quốc gia Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh, 23- 25/11/2010. Mô hình đồng
quản lí có sự tham gia của chính quyền địa phương và có cả sự tham gia của cộng
đồng dân cư ven biển trong việc trồng, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng ngập
mặn phòng hộ ven biển [13].
Năm 2010, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng phối hợp với Ban Quản lý
Dự án quản lý nguồn tài nguyên tỉnh Sóc Trăng tổ chức lớp tập huấn về “Biến đổi
khí hậu và tầm quan trọng của rừng ngập mặn” cho 140 giáo viên, ở các trường
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông của 2 huyện Trần Đề và Cù Lao Dung.
Lớp tập huấn đã giúp cho các giáo viên hiểu sâu về môi trường, về biến đổi khí hậu,
và tầm quan trọng của rừng ngập mặn để bổ sung nguồn kiến thức phục vụ giảng
dạy cho học sinh [50].
Từ năm 2008 đến 2010, GTZ đã tổ chức các cuộc thi vẽ tranh trong thanh
thiếu niên, học sinh với các chủ đề khác nhau nhằm truyền thông nâng cao nhận
thức trong học sinh và cộng đồng tại tỉnh Sóc Trăng về những tác động của biến đổi
khí hậu ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học, nguồn lợi tài nguyên và môi trường
sống [51].
Năm 2008, Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ đã phối hợp với Phòng Giáo
dục tổ chức hội thi tìm hiểu rừng ngập mặn Cần Giờ cho các em học sinh Tiểu học
trong địa bàn huyện qua 3 nội dung chính: Phần tự giới thiệu về các hoạt động bảo
vệ môi trường của các trường; phần thi hùng biện và phần tiểu phẩm tự biên có nội
dung cũng như đưa ra những giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn


Phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với các nội dung: màn chào hỏi, tiểu phẩm, trắc
nghiệm kiến thức và hùng biện. Thông qua hội thi nhằm giúp các em hiểu biết về


12

rừng ngập mặn, bảo vệ và trồng rừng ngập mặn nhằm giảm thiểu những tai họa do
tác động của việc thay đổi khí hậu gây ra [44].
Hưởng ứng cuộc thi “Hiểu biết về rừng ngập mặn và phòng ngừa, ứng phó
thảm họa” do Hội Chữ thập đỏ phát động, trường tiểu học Cao Xanh-Thành Phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức cho 50 học sinh tham dự dưới hình thức “Rung
chuông vàng” (2009) [42].
Năm 2009, nhiều trường tiểu học ở Quảng Ninh tham gia cuộc thi “Hiểu biết
về rừng ngập mặn và phòng ngừa, ứng phó thảm hoạ”. Qua cuộc thi, học sinh ở các
trường Tiểu học được nâng cao về nhận thức và hiểu biết về rừng ngập mặn và
phòng ngừa, ứng phó thảm hoạ. Qua đó, tuyên truyền sâu rộng trong học sinh và
nhân dân về tác dụng của hệ sinh thái rừng ngập mặn và công tác phòng ngừa, ứng
phó thảm hoạ dựa vào cộng đồng. Từ đó giúp người dân chủ động trong việc bảo
vệ, khai thác và phát huy tiềm năng to lớn của hệ sinh thái rừng ngập mặn [49].
Năm 2010, tại Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim tỉnh Bạc Liêu, Ban quản lý
Dự án Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu phối hợp cùng Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bạc Liêu tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật gieo ươm cây con
rừng ngập mặn cho 10 trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông được
chọn thí điểm tham gia cuộc thi “Chăm sóc vườn ươm rừng ngập mặn”. Cuộc thi
“Chăm sóc vườn ươm” được phối hợp tổ chức đã thu hút trên 30 trường Tiểu học,
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa
Bình, huyện Giá Rai và huyện Đông Hải đăng ký tham gia. Mục đích của cuộc thi
này nhằm nâng cao nhận thức của các em học sinh về giá trị của rừng ngập mặn
ven biển thông qua hoạt động thực tiễn [35].
1.3. Đặc điểm tự nhiên và xã hội huyện Vĩnh Châu

14

Địa hình trũng: diện tích 5.300ha, chiếm 12,3% chủ yếu là bãi lầy ven biển,
đất ngập nước mặn quanh năm.

1.3.3. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu huyện Vĩnh Châu chia làm hai
mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau.
- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 20,080C, cao nhất 280C vào tháng 4
hàng năm, thấp nhất 25,20C vào tháng 12 - 1 hàng năm.
- Lượng mưa trung bình năm 1.846mm.
- Gió thay đổi theo hai mùa rõ rệt, gió Đông Bắc từ tháng 12 - 4, gió Tây Nam
từ tháng 5 - 11, tốc độ gió trung bình năm trung bình năm 2,3m/s, mỗi năm bình
quân có 30 - 60 cơn giông.

1.3.4. Chế độ thủy văn
Vùng ven biển của huyện Vĩnh Châu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn từ
sông Mê Công, chế độ thủy triều của biển Đông và các dòng hải lưu dưới tác động
của hoàn lưu gió mùa. Tác động tổng hợp của các yếu tố này tạo nên quá trình bồi
tụ và xói lở ở vùng biển.
Chế độ triều chủ yếu là bán nhật triều không đều, hướng xâm nhập triều từ cửa
sông Mỹ Thanh với biên độ triều tương đối ổn định, bình quân mức 3m và lớn nhất
3,5m, càng vào sâu biên độ triều càng giảm.
Chế độ thủy văn của huyện bị chi phối bởi nước mặn, chịu ảnh hưởng mạnh từ
thủy triều sông Mỹ Thanh, sông Cổ Cò Bạc Liêu bao quanh huyện và biển Đông.
Hệ thống sông rạch chính trên địa bàn huyện có sông Mỹ Thanh dài 27km,
sông Cổ Cò-Bạc Liêu dài 22,8km, rạch Trà Nho dài 6,8km, rạch Om Trà Nỏ dài
12,8km, rạch Sâu dài 11km, Kênh Trà Niền dài 32,5km, rạch Trà Giao dài 3km,
rạch Xẻo Tre dài 8,5km. Ngoài ra, còn có nhiều kênh rạch nhỏ trong nội địa làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status