SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
ĐƠN VỊ: Trường THPT đoàn Kết
***
Mã số:--------------------
CHUYÊN ĐỀ
Người thực hiện: Phan Thị Mộng Thu
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Sản phẩm đính kèm:
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Hiện vật khác
SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I1.
2.
3.
4.
5.
6.
GV: Phan Thị Mộng Thu
2
CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHIẾU HỌC
TẬP TRONG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC KHỐI 10
****
ILÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Từ thực tiễn đổi mới phương pháp dạy và học trên cơ sở tận dụng
và khai thác các phương tiện giảng dạy
- Nhu cầu phát triển kĩ năng học tập của học sinh như quan sát,
khám phá, khai thác, cảm nhận, lĩnh hội, sáng tạo, chủ động …
- Nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân, nâng cao trách nhiệm
của giáo viên bộ môn đối với học sinh.
- Khai thác tối đa các kĩ năng vận dụng của hs trong tiết học, kiến
thức đã học cũng như nhưng kiến thức mới cần lĩnh hội.
II- THỰC TRẠNG KHI NGHIÊN CỨU
1- Thuận lợi:
- Được sự nhiệt tình chia sẻ thông tin từ các đồng nghiệp.
- Được sự khuyến khích, ủng hộ của lãnh đạo trường và các thầy cô
giáo trong tổ bộ môn.
- Hứng thú học tập của hs khi tự mình tổng hợp, tóm tắt kiến thức
đã học.
2- Khó khăn:
- GV phải tốn nhiều thời gian công sức đầu tư cho việc thiết kế
phiếu học tập từng nội dung ôn tập theo từng chương
Tốt
Tốt
Tốt
85%
III- NỘI DUNG
A. Cơ sở lí luận:
- Từ đầu năm học 2008 – 2009 Bộ GD-ĐT mới triển khai xây dựng
“trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhưng đây không phải là
điều quá mới mẻ. Nói như vậy là bởi vì, khoảng vài năm trở lại
đây, cùng với việc đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, Bộ
Trường THPT Đoàn Kết – Môn sinh học
GV: Phan Thị Mộng Thu
3
GD-ĐT đã nhấn mạnh đến việc yêu cầu học sinh phát huy tính chủ
động, tham gia trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên. Vì
thế, phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực” thực ra là
sự phát triển một hoạt động đã triển khai từ trước đó ở mỗi trường
học.
- Từ thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đã
khiến mối quan hệ thầy - trò trong nhà trường bắt đầu có sự thay
đổi. Vị trí trung tâm của người thầy giáo không còn ở nghĩa
nguyên thuỷ và đã bắt đầu dịch chuyển sang học sinh. Thầy giáo
không chỉ đơn thuần truyền thụ kiến thức cho học trò tiếp nhận mà
còn là sự phản ảnh trở lại của trò. Trong thời đại bùng nổ thông tin,
khi học sinh có nhiều kênh tiếp nhận thông tin thì trường học phải
là kênh duy nhất truyền đạt kiến thức một cách có hệ thống, trong
B. Biện pháp thực hiện:
- Để có “học sinh tích cực” thì thầy, cô giáo phải có phương pháp
giảng dạy tích cực. Cần phải thừa nhận một thực tế là trong một lớp
học, số “học sinh tích cực” thường rơi vào những em có học lực và
hạnh kiểm khá - giỏi. Vì thế, việc đổi mới phương pháp giảng dạy
của giáo viên, phải hướng tới mục tiêu lôi cuốn sự tham gia của tất
cả học sinh. Việc sử dụng phiếu học tập đã giải quyết được vấn đề
này.
- Muốn có một bài ôn tập chương, cuối kì thích hợp và tạo hiệu quả
cao trong chất lượng kiểm tra của học sinh, giáo viên cần tiến
hành theo các yêu cầu sau:
1- Xác định phạm vi của chương cần sử dụng phiếu học tập
- Gv cần phải nắm rõ phân phối chương trình, cụ thể theo từng phần
từng chương, từng nội dung của bài để có thể chủ động định hướng
thiết kế phiếu học tập cho phù hợp với yêu cầu.
- Để đạt được hiệu quả hợp tác từ học sinh, GV phải thiết kế phiếu
học tập khoa học, dễ nhìn và dễ khai thác kiến thức, không nhất
thiết đưa ra nhiều vấn đề sẽ mất thời gian mà hs không nắm được
kiến thức trọng tâm.
2- Sử dụng câu hỏi, câu gợi ý theo nội dung phiếu ôn tập
Có phiếu học tập nhưng để đạt được hiệu quả mong muốn không
phải dễ thực hiện, vì vây Gv cần chủ động chọn lựa câu hỏi thích hợp
để dẫn dắt hs trong việc củng cố kiến thức, khai thác được kiến thức
liên quan hoặc tích hợp kiến thức thực tiễn, đồng thời khắc sâu kiến
thức nhằm giúp học làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao.
3-Thiết kế phiếu học tập:
a. GV thiết kế:
GV tự thiết kế phiếu học tập theo bài, theo chương và làm rõ
A. Sử dụng phiếu học tập trong tìm kiếm phát hiện kiến thức mới
Phần I : Giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 02 .Các giới sinh vật - Sinh học 10
* Đặc điểm chung của mỗi giới
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
SV đại diện
đặc điểm cấu tạo
Hình thức sống
* Kiến thức trọng tâm cần khai thác khi học sinh hoàn thành
thảo luận nhóm:
Tên giới
Sv đại diện
Vk
Khởi sinh
-Tảo
Nguyên sinh
-nấm nhầy,
Nấm
Nấm men ,nấm -Đơn bào hoặc đa Hoại sinh kí sinh
sợi ,nấm đảm, bào, cấu trúc dạng ,cộng sinh
địa y
sợi
-thành kitin
Thực vật
Rêu ,quyết, hạt SV đa bào ,nhân Tự dưỡng
trần ,hạt kín
thực
- Thành tb: xenlulo
Thân lỗ, ruột -Đa bào nhân thực
Dị dưỡng
khoang, giun -Cấu trúc phức tạp,
dẹp, giun tròn, cơ quan và hệ cơ
giun đốt, thân quan chuyên hóa
mềm,
chân cao( hệ tuần hoàn
khớp .da gai, ,hô hấp …)
đv có dây sống -di chuyển được
- Phản ứng nhanh
Động vật
B. Sử dụng phiếu học tập cho phần củng cố kiến thức từng bài học
+
+
sinh
Nấm
Nấm men
+
+
+
Nấm sợi
+
+
+
Thực
Rêu,quyết,hạt
+
+
+
vật
trần ,hạt kín
Động
Đv có dây
+
+
+
vật
sống(cá
,lưỡng cư)
Phần II: Sinh học tế bào
Trường THPT Đoàn Kết – Môn sinh học
C.Sử dụng phiếu học tập cho tiết ôn tập chương
Trường THPT Đoàn Kết – Môn sinh học
GV: Phan Thị Mộng Thu
8
Chương II. Cấu trúc tế bào
• Phân biệt các thành phần cấu trúc của tb nhân thực
Học sinh ôn tập bài theo nội dung phiếu học tập vào lớp hoàn tất bảng
kiến thức sau khi đã thảo luận nhóm
Tên thành phần cấu
trúc
Nhân
Lưới nội chất
Ribôsôm
Bộ máy gôngi
Ti thể
Lục lạp
Không bào
Lizôxôm
Màng sinh chất
Thành tb
Chất nền ngoài bào
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
9
Các kì giảm phân II
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đặc điểm
Số NST
Chương III. Vi rút
Tính chất
Có cấu tạo tb
Chỉ chứa AND hoặc ARN
Chỉ chứa AND và ARN
Chứa ribosom
Sinh sản độc lập
virut
không
Có
không
Không
không
8.Thành xenluloz
Trường THPT Đoàn Kết – Môn sinh học
Tế bào
thực vật
Tế bào
động vật
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
GV: Phan Thị Mộng Thu 10
chuẩn bị sẵn và câu hỏi gợi ý định hướng, hs dễ dàng xây dựng bài,
kết hợp thảo luận nhóm, hs nhớ bài lâu hơn. Từ đó, sự tương tác hoạt
động của GV- HS, HS- HS sẽ nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.
Tóm lại với tiết ôn tập có sử dụng phiếu học tập sẽ tạo hứng thú
học tập tốt ở học sinh, tiết học sôi nổi hơn , mức độ hiểu bài sâu hơn,
giúp GV và HS tiết kiệm được thời gian ôn tập . Đặc biệt hình thành
cho học sinh kĩ năng nhạy bén, linh động, chủ động trong phát biểu,
xây dựng, tranh luận trong tiết học, giúp học sinh có khả năng thích
ứng nhanh với thực tế cuộc sống sau khi ra trường.
VI- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Muốn tích cực hóa hoạt động học tập của hs thông qua các phiếu
học tập và đạt được hiệu quả mong muốn, theo tôi cần phải:
- Phiếu học tập không nhất thiết phải cứng nhắc theo một khuôn mẫu,
có thể là hệ thống câu hỏi, bảng biểu, điền thông tin so sánh dưới dạng
bài tập trắc nghiệm, bài tập giải mã ô chữ hoặc bản đồ tư duy…
- Thiết kế phiếu học tập khoa học, nổi bật kiến thức trọng tâm.
- Phân công cụ thể và định hướng hoạt động cho từng nhóm học sinh
- Hệ thống câu hỏi phải chính xác,khoa học, phù hợp nội dung ôn tập.
- Gv có thể phát phiếu học tập cho hs trước hoặc sau và ngay trong tiết
dạy tùy theo yêu cầu kiến thức của từng bài dạy.
- Có sử hỗ trợ của công nghệ thông tin( máy vi tính, bộ trình chiếu…)
- GV phải tự học, tự bồi dưỡng để nắm vững được một số phần mềm
nhằm phục vụ cho giảng dạy .
VII- KẾT LUẬN:
Sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng các phiếu học tập trong tiết
dạy hiện nay là một trong những nội dung đổi mới phương pháp theo
hướng phát huy tính tích cực của học sinh. Thông qua việc thiết kế
phiếu học tập và hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập, giáo viên
đã tạo ra một hệ thống đối tác trong hoạt động dạy học, giúp tiết học
thân thiện, thoải mái. Hs vừa chủ động tham gia hệ thống hóa kiến