skkn tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG học tập THEO NHÓM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG dạy học PHẦN SINH học VI SINH vật lớp 10 - Pdf 32

SKKN

SINH HỌC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH
HỌC VI SINH VẬT LỚP 10

Người thực hiện: NGUYỄN BÁ SỰ
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ………………… 
- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2012 - 2013

GV: Nguyễn Bá Sự


7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác:

Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại Học
- Năm nhận bằng: 2007
- Chuyên ngành đào tạo: Cử Nhân Sinh Học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy
Số năm có kinh nghiệm: 5 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Phương Pháp Sử Dụng Phiếu Học Tập Trong Sinh Học 11

GV: Nguyễn Bá Sự

2

THPT Nguyễn Đình Chiểu


SKKN

SINH HỌC

TÊN ĐỀ TÀI
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT LỚP 10
MỤC LỤC

SKKN

SINH HỌC

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT LỚP 10
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo bộ trưởng BGD&ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của
trường lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho học sinh”.
Trong tất cả các hoạt động giảng dạy, theo tôi học sinh thích nhất đó là làm việc theo
nhóm, học theo nhóm giúp cho học sinh phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo của
người học, học sinh có thể tranh cải bàn luận một vấn đề nào đó để rút ra kết luận cho chính
mình cho cả nhóm.
Trong cuộc sống của chúng ta khi làm việc chắc hẳn không ai muốn làm việc một mình,
người ta thấy thích thú làm việc với nhiều người hơn, vì làm việc nhiều người sẽ nảy sinh
nhiều ý kiến hơn, giúp chúng ta thành công hơn trong công việc.
Đối với môn sinh học ở trường phổ thông, các kiến thức như thực vật, động vật, sinh
thái, di truyền…là những kiến thức rất gần gũi với cuộc sống thực tế, có liên hệ với những
nguồn thu nhận thông tin khác nhau (sách báo, vô tuyến truyền hình, internet, triển lãm, tham
quan, kinh nghiệm cá nhân…) nên ta có thể tổ chức hoạt động nhóm trong giảng dạy sinh học
để khai thác nguồn tri thức tích luỹ sẵn có của học sinh.
Song song với công cuộc đổi mới giáo dục một cách toàn diện hiện nay của BGD&ĐT
và của Sở Giáo Dục & Đào Tạo Đồng Nai. Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu cũng đã và
đang có những đổi mới phù hợp với mục tiêu đổi mới chung đó. Để đáp ứng mục tiêu đổi mới
giáo dục toàn diện hiện nay, với những kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và tâm huyết của
một nhà giáo, Tôi xây dựng đề tài: “ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT LỚP

Nguyễn Triệu Sơn, Nguyễn Thị Như Mai... cũng đề xuất tổ chức HĐN theo quan điểm hướng
vào người học (Tạp chí KHGD, số 15/2006).
Tổ chức HĐN cho học sinh là một trong những phương pháp dạy học tích cực, có ý
nghĩa quan trọng với người học lẫn người dạy và đang được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên,
trong thực tiễn tổ chức giảng dạy, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, nên GV còn gặp khó
khăn trong quá trình tổ chức, quản lý, đánh giá nhóm, HS còn lúng túng trong quá trình tổ chức
HĐN. Do vậy, tổ chức HĐN là phương pháp mà tôi đưa ra ở đây mới chỉ được áp dụng trong
phần sinh học vi sinh vật lớp 10.

B. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Tìm hiểu một số nội dung của đề tài
1.1. Khái niệm dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là một hoạt động học tập có sự phân chia học sinh theo từng nhóm
nhỏ với đủ thành phần khác nhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng, một nguồn kiến thức dựa
trên cơ sở là hoạt động tích cực của từng cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có
trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của
bạn bè trong nhóm.

1.2. Các bước tiến hành của đề tài
1.2.1. Thành phần nhóm
- Tuỳ thuộc vào mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập mà ta có nhiều cách
chia nhóm thông thường để đảm bảo học sinh cùng làm việc nên xếp mỗi nhóm từ 2 đến 8 học
sinh. Các nhóm được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động, từng
phần của tiết học. Khi thành lập nhóm học tập tại lớp, cần lưu ý:
+ Nhịp điệu làm việc của các thành viên trong nhóm.
+ Trình độ học lực của các cá nhân trong nhóm.
+ Mối quan hệ giữa học sinh với nhau.
- Các nhóm HS có khả năng khác nhau có thể làm việc cùng nhau rất tốt, tuy nhiên vẫn
phải tạo điều kiện cho những học sinh có cùng khả năng, đặc biệt là những học sinh có khả
năng cao làm việc cùng nhau. Chẳng hạn những học sinh có khả năng cao có thể đóng vai trò

thái độ định kiến, cạnh tranh, bác bỏ người khác và xa lánh mọi người. Vì vậy GV cùng HS
đưa ra những quy tắc nhóm để giúp nhóm làm việc tốt:
+ Các thành viên trong nhóm đều có lượt được nói, cần tạo điều kiện để HS phát biểu
hết các loại ý kiến khác nhau, đặc biệt ưu tiên các HS yếu kém phát biểu trước. Phải có sự
phân công, các thành viên trong nhóm đều có nhiệm vụ, trách nhiệm giải quyết các vấn đề học
tập của nhóm.
+ Hãy ủng hộ và giúp nhau bổ sung chi tiết
+ Không cười nhạo điều ai đó đã nói
+ Hãy suy nghĩ trước khi đặt câu hỏi...
- Ghép đúng học sinh vào nhóm và giao việc phù hợp cho từng nhóm. “thành công
trong hoạt động nhóm có nghĩa là đã ghép đúng được HS vào với nhau, giao việc đúng cho
nhóm.”
- Các thành viên trong nhóm phải giải đáp các vấn đề học tập cho nhau trước khi trao
đổi với giáo viên.
1.2.3. Giao việc cho nhóm
- Giao việc cho nhóm nhiệm vụ thật cụ thể để thực hiện bằng lời, bằng phiếu học tập
giao việc, bằng viết trên bảng,... Nếu các thành viên trong nhóm phải giải quyết những vấn đề
khác nhau thì giáo viên cần định rõ nhiệm vụ cho từng thành viên từ đầu. GV chỉ đóng vai trò
là người hỗ trợ, giúp đỡ cho hoạt động các nhóm và đánh giá, khen thưởng nỗ lực tập thể
nhóm.
- Cần chú ý trình độ và năng lực của các thành viên trong mỗi nhóm
1.2.4. Đánh giá hoạt động nhóm
Đánh giá quá trình và kết quả hoạt động nhóm là việc quan trọng, GV cần theo dõi hành
vi hợp tác của các nhóm.
- Quan sát HS làm việc trong các nhóm.
- Đánh giá sự tiến bộ của nhóm trên cơ sở thu thập những thông tin về sự tiến bộ của
mỗi thành viên trong nhóm, qua kết quả báo cáo của nhóm, kết quả học tập chung của cả
nhóm.
Sau khi đánh giá, cần đưa ra những phản hồi nhanh chóng, tích cực với học sinh và nhận
thức được những khó khăn cản trở việc học tập nhóm, dựa vào các biểu hiện: Không chú ý, có

đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm khác. Trong hoạt động so
sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau
giữa các nhóm. Hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề
cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn. Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài
học có dung lượng không lớn.

Mô hình nhóm 4-5 học sinh

1.4.Tổ chức dạy học
Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm
Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm bao gồm 4 bước cơ bản:
- Điểm xuất phát: Giáo viên
- Bước 1:

Hướng dẫn

- Bước 2:

Tổ chức

Học sinh

Đối tượng học tập

Tự nghiên cứu
HS

Kinh nghiệm cá nhân
HS



THPT Nguyễn Đình Chiểu


SKKN
Các bước

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

SINH HỌC
Giáo viên (GV)
-Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ
nhận thức
-Tổ chức các nhóm, giao nhiệm
vụ cho các nhóm
-Hướng dẫn cách làm việc theo
nhóm
-Kích lệ HS làm việc, khuyến
khích sự tham gia của mỗi cá
nhân HS vào các hoạt động học
tập chung của nhóm.
-Đưa ra những câu hỏi gợi ý
khi thảo luận bế tắc hoặc đi
chệch hướng.

-Khai thác bổ sung ý kiến của các nhóm khác,
điều chỉnh sản phẩm của nhóm mình.
-So sánh, đối chiếu kết luận của GV và của các
bạn với sản phẩm ban đầu của mình.
-Tự sửa sai, bổ sung, điều chỉnh những gì cần
thiết.
-Tự rút kinh nghiệm về cách học, cách sử lý
tình huống, cách giải quyết vấn đề của mình.

Tổng kết: GV gọi bất kỳ một đại diện của nhóm trình bày từng nội dung học tập trước
lớp, giáo viên cùng học sinh bổ sung để hoàn thiện từng nội dung học tập và giải đáp thắc mắc.
Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm - đánh giá (có thể cho điểm cộng
cho những nhóm hoạt động tốt)

2. Ví dụ minh họa về tổ chức HĐN trong dạy học phần vi sinh vật:
Tiết 24:

Bài 22. DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được 4 kiểu dinh dưỡng vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn các
bon.
- Phân biệt được 3 kiểu thu nhận năng lượng ở các vi sinh vật hóa dưỡng là lên men, hô
hấp kị khí và hô hấp hiếu khí.
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng học tập và làm việc theo nhóm
3. Thái độ:
GV: Nguyễn Bá Sự

+ Các đại diện: vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm, virut.
- GV bổ sung và kết luận.
Phiếu học tập số 2: Mô tả những đặc điểm của các kiểu môi trường
Sau khi nghe GV hướng dẫn, HS xem nội dung mục II.1 sgk rồi hoàn thành thảo luận vào
phiếu học tập số 1:
Loại môi trường
Đặc điểm
Ví dụ
Mt dùng chất tự nhiên
Mt tổng hợp
Mt bán tổng hợp
Phiếu học tập số 3: Các kiểu dinh dưỡng
Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cac bon chủ yếu, học sinh xem nội dung mục II.2, trang
89-sgk rồi điền thông tin vào PHT số 2:
Kiểu dinh dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon chủ yếu

Ví dụ

- HS trả lời câu hỏi lệnh: căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon, vi sinh vật
quang tự dưỡng khác với vi sinh vật hóa dị dưỡng ở chỗ nào?
9
GV: Nguyễn Bá Sự

gồm mùn cưa và các chất hóa
học như (NH4)2SO4 0,1%;
Ca3(PO4)2 0,2%,…

- HS: điền vào PHT
- GV gọi một HS trình bày
- HS:
PHT số 2:
Loại môi trường
Mt dùng chất tự nhiên
Mt tổng hợp
Mt bán tổng hợp

PHT số 3:
Kiểu dinh dưỡng
Quang tự dưỡng

Nguồn năng lượng
Ánh sáng

Nguồn cacbon chủ yếu
CO2

Hóa tự dưỡng

CO2

Quang dị dưỡng

Chất vô cơ hoặc

Ánh sáng
CO2
Đồng hóa

VSV hóa dị dưỡng
Hóa học
Chất hữu cơ
Dị hóa

- GV treo bảng phụ đã điền sẵn nội dung trong PHT để học sinh đối chiếu.
- GV bổ sung và kết luận.
- Gv cho hs nghiên cứu mục III “hô hấp và lên men” rồi hoàn thành vào PHT sau:
PHT số 5:
Đặc điểm so sánh
GV: Nguyễn Bá Sự

Hô hấp hiếu khí

Hô hấp kị khí
10

Lên men
THPT Nguyễn Đình Chiểu


SKKN
Khái niệm
Chất cho electron
Chất nhận electron
Sản phẩm

Hô hấp kị khí
Là phân giải
cacbnonhidrat để thu
năng lượng cho tế bào

Lên men
Là quá trình chuyển
hóa kị khí diễn ra
trong tế bào chất

Chất hữu cơ
Chất vô cơ: NO3-,
SO42-, …
Chất hữu cơ trung
gian
2 ATP

Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Rươu etilic hoặc axit
lactic
Không đáng kể

- GV treo bảng phụ đã điền sẵn nội dung trong PHT để học sinh đối chiếu.
- GV bổ sung và kết luận

Tiết: 31

Bài 29. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT



-GV hướng dẫn HS đọc mục I-sgk, tìm thông tin về kích thước, cấu tạo, đặc điểm sống của
virut, từ đó hoàn thành vào PHT sau:
-Kích thước:
……………………………………………………………………………………………
- Cấu tạo:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- Kí sinh nội bào bắt buộc:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2: Phân biệt được virut trần và virut có vỏ ngoài
Thành phần cấu tạo
Lõi
Vỏ capsit
Vỏ ngoài

Chức năng

Tên gọi chung

- HS: điền vào PHT
- GV gọi một HS trình bày
- HS:
PHT số 1:
+ Kích thước: siêu nhỏ (đo bằng nanômet)
+ Cấu tạo: đơn giản, chỉ gồm 1 loại axit nucleic (AND hoặc ARN) được bao bọc bởi vỏ prôtêin
(chưa có cấu tạo tế bào).
+ Kí sinh nội bào bắt buộc: trong tế bào vật chủ, virut có khả năng nhân lên, tức là có khả năng
hoạt động như 1 thể sống; ngoài tế bào, chúng lại như 1 thể vô sinh.

GV: Nguyễn Bá Sự

THPT Nguyễn Đình Chiểu


SKKN
SINH HỌC
GV treo tranh hình 29.2. Hình thái của một số virut và yêu cầu HS quan sát, đọc sgk, thảo luận
nhóm hoàn thành PHT sau:
Cấu trúc virut
Đặc điểm
Đại diện

- HS: điền vào PHT
- GV gọi một HS trình bày
- HS:
Cấu trúc virut
Cấu trúc xoắn
Cấu trúc khối
Cấu trúc hỗn hợp

Đặc điểm
Capsôme sắp xếp theo chiều
xoắn của axit nucleic
Capsôme sắp xếp theo hình
khối đa diện với 20 mặt tam
giác đều
Đầu có cấu trúc khối, đuôi có
cấu trúc xoắn


Chứa AND và ARN
Không
Chứa ribôxôm
Không
Sinh sản độc lập
Không

Vi khuẩn

Không




- GV treo bảng phụ đã điền sẵn nội dung trong PHT để học sinh đối chiếu.
- GV bổ sung và kết luận.
GV: Nguyễn Bá Sự

13

THPT Nguyễn Đình Chiểu


SKKN
SINH HỌC
- tùy theo đối tượng HS mà GV cũng có thể đưa ra câu hỏi mở rộng:
So sánh sự khác biệt giữa virut, prion, viroit và vi khuẩn bằng cách diền vào PHT
PHT số 5:
Tính chất
Virut


Chứa ribôxôm
Không
Không
Sinh sản độc lập
Không
Không

Viroit
Không
Không
Không

Không
Không
Không

Vi khuẩn

Không

Không




- GV treo bảng phụ đã điền sẵn nội dung trong PHT để học sinh đối chiếu.
- GV bổ sung và kết luận.

III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

được kiến thức mới. Ngoài ra thông qua các phương pháp dạy học, giáo viên trong tổ mong
muốn dạy cho các em phương pháp tự học, tự nghiên cứu, để sau này khi làm việc trong lĩnh
vực nào đó những kiến thức, kĩ năng mà các em có được sẽ giúp cho các em thành công trong
cuộc sống. Tuy nhiên để chuyên đề phát huy hiệu quả cao cần có sự đồng thuận của tất cả các
giáo viên trong hội đồng giáo dục nhà trường, chuyên đề phải được thực hiện ở tất cả các tổ
chuyên môn để học sinh tiếp cận với tất cả các phương pháp dạy học ở các môn học
Để đổi mới một cách toàn diện và có hiệu quả về phương pháp dạy học tôi rất cần sự
đầu tư nhiều hơn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học từ Ban giám hiệu trường để giáo viên
có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng được nhiều phương pháp khác nhau trong
một tiết dạy, để tiết dạy thêm sinh động, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong
học tập. Tôi thiết nghĩ đây là một vấn đề rất cần được sự quan tâm của ngành giáo dục nhằm
mục đích đẩy mạnh chất lượng, hiệu quả giảng dạy. Vì thế tôi mong rằng các Thầy Cô đang
giảng dạy ở các trường phổ thông đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm rút ra trong quá trình
giảng dạy ở trường mình giúp tôi hoàn thiện chuyên đề, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy
môn Sinh học ở trường trung học phổ thông ngày càng tốt hơn.

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Anh (chủ biên) – Đỗ Thị Châu – Nguyễn Thạc, Hoạt động – Giao tiếp – Nhân cách,
NXB ĐHSP, 2007.
2. Nguyễn Ngọc Bảo, Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học,
NXB GD, HN 2000.
3. Ngô Thị Thu Dung (2001). Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên lớp. Tạp chí
giáo dục, (3), tr 21-22.
4. Nguyễn Thị Hồng Nam (2002). Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức
thảo luận nhóm. Đại học Cần Thơ.
5. Nguyễn Triệu Sơn, Một số vấn đề xây dựng và phát triển nhóm trong dạy học theo quan
điểm học hợp tác, TC KHGD, số 15/2006.
6. Phương Pháp dạy học tích cực ở đại học, Tài liệu tập huấn, TPHCM, 2005
7. Tư liệu trên trang baigiang.bachkim.vn


Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................

- Phương pháp giáo dục



- Lĩnh vực khác: ........................................................

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

Trong Ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
-

Có giải pháp hoàn toàn mới

-

Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có





XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

GV: Nguyễn Bá Sự

16

THPT Nguyễn Đình Chiểu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status