khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate từ lá cây muồng hoàng yến cassia fistula l họ vang (caesalpiniaceae) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO
ETHYL ACETATE TỪ LÁ CÂY MUỒNG HOÀNG
YẾN CASSIA FISTULA L. HỌ VANG
(CAESALPINIACEAE)

TP. HỒ CHÍ MINH - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO
ETHYL ACETATE TỪ LÁ CÂY MUỒNG HOÀNG
YẾN CASSIA FISTULA L. HỌ VANG
(CAESALPINIACEAE)

học khóa 34 đã hết sức nhiệt tình, động viên và giúp đỡ mình hoàn thành khóa luận
này. Cảm ơn các bạn đã cho mình khoảng thời gian với nhiều kỉ niệm đẹp của thời
sinh viên.
Con vô cùng biết ơn cha mẹ và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện
từ vật chất đến tinh thần cho con học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.
Xin chân thành cảm ơn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 4 năm 2012
Võ Huỳnh Yến Phụng

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 1


GVHD: TS Lê Tiến Dũng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 1
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................. 5
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ .................................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ .................................................................................. 6
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................ 7
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................... 8
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: .................................................................................................................. 12
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................................. 12

2.3.2. Điều chế các loại cao ........................................................................................... 30
2.4. QUÁ TRÌNH CÔ LẬP ........................................................................................... 31
2.4.1. Khảo sát cao ethyl acetat (41,4 g) ....................................................................... 31
2.4.1. Khảo sát cao ethyl acetat (41,4 g) ....................................................................... 32
2.4.2. Khảo sát phân đoạn EA3 ..................................................................................... 32
2.4.3. Khảo sát phân đoạn V3 (m= 25.5mg) ................................................................. 33
2.4.4. Khảo sát phân đoạn V4 (m= 10.0 mg) ................................................................ 34
2.5 CÁC SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM............................................................................ 35
2.5.1. Hợp chất CFA-IV ................................................................................................ 35
2.5.2. Hợp chất CFA-V ................................................................................................. 35
CHƯƠNG 3: .................................................................................................................. 36
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ........................................................................................ 36
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................................... 37
3.2. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT...................................... 38
3.2.1. Hợp chất CFA-IV ................................................................................................ 38
3.2.2. Hợp chất CFA-V ................................................................................................. 43
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ............................................................................................. 48

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 50
Tài liệu tiếng việt.......................................................................................................... 51
Tài liệu nước ngoài ...................................................................................................... 51


Trang 5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ điều chế cao và cô lập các hợp chất từ lá cây Muồng hoàng yến .....31

Bảng 2. 1: Sắc kí cột trên cao EtOAc (41.4g) ............................................................... 32
Bảng 2. 2: Kết quả sắc kí cột tại phân đoạn EA3.2.3 .................................................... 33
Bảng 2. 3: Kết quả sắc kí cột tại phân đoạn V3 ............................................................ 34
Bảng 2. 4: Kết quả sắc kí cột tại phân đoạn V4 ............................................................ 34
Bảng 3. 1: Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của CFA-IV với số liệu
phổ 1H-NMR và 13C-NMR của kaempferol [12] ............................................................. 41
Bảng 3. 2: Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của CFA-V với số liệu phổ
1
H-NMR và 13C-NMR của liquiritigenin [4] .................................................................. 46

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng


GVHD: TS Lê Tiến Dũng

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Tiếng Anh

H

Hexane

C

Chloroform

EA

Ethyl acetate

EtOH

Ethanol

M

Methanol

Tiếng Việt

MeOD


Hydro (1) Nuclear Magnetic

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Resonance

proton (1)

13

C-NMR

1

H-NMR

DEPT

Distortionless Enhancement by
Polarization Transfer

Phổ DEPT

Heteronuclear Multiple Bond

Phổ tương tác dị hạt nhân qua

Coherence



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

Mp

Melting point

Điểm nóng chảy

s

Singlet

Mũi đơn

d

Doublet

Mũi đôi

dd

Double of doublet

Mũi đôi đôi

J

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ xa xưa, con người đã biết sử dụng cây cỏ có sẵn trong tự nhiên để bồi bổ
sức khoẻ và chữa một số bệnh. Chẳng hạn, hạt sen có tác dụng an thần, dễ ngủ, bồi
dưỡng cơ thể, đậu xanh được sử dụng như một vị thuốc thanh nhiệt, giải độc và tiêu
khát, gừng vàng có nhiều tác dụng dược lý như ngăn ngừa cơn đau thắt ngực, kích
thích tiêu hóa... [2]
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, các sản
phẩm có tác dụng chữa bệnh đã được tổng hợp và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, các sản
phẩm này cũng có những mặt hạn chế và gây ra các tác dụng phụ cho người sử dụng.
Vì vậy, việc nghiên cứu các hợp chất có tác dụng chữa bệnh từ cây cỏ trong thiên
nhiên đang ngày càng trở thành là một xu hướng được rất nhiều nhà khoa học ưa
chuộng nhằm tìm ra những phương thuốc có hiệu quả cao, an toàn hơn đối với sức
khoẻ con người, điều mà các dược phẩm tổng hợp không thể thay thế được. Cùng với
xu hướng chung đó, các nhà hóa học cũng đã tiến hành tách chiết, cô lập, bán tổng hợp
ngày càng nhiều những hợp chất có hoạt tính sinh học, tạo ra những sản phẩm hữu ích
từ cây cỏ thiên nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm sóc sức khoẻ con người.
Theo hướng nghiên cứu này, rất nhiều thực phẩm có nguồn gốc từ thảo dược đã được
ứng dụng như rutin được chiết xuất từ Hoa Hoè chữa một số bệnh tim mạch,
artemisinin được chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng chữa bệnh sốt rét ác tính,
curcumin được chiết xuất từ củ Nghệ vàng dùng để chữa một số bệnh viêm loét dạ dày
và đường tiêu hoá…[4]
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa với hệ động thực vật vô cùng phong
phú và đa dạng. Đây cũng chính là một nguồn lợi vô cùng to lớn, tạo điều kiện hết sức
thuận lợi cho việc nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học như trên.
Cây Muồng hoàng yến Cassia fistula L. thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae) được
trồng làm cảnh ở nhiều nước trên thế giới và cũng đã được y học ghi chép từ rất lâu


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY MUỒNG HOÀNG YẾN [2]
Tên khoa học: Cassia fistula L. thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae).
Tên gọi khác: Muồng bò cạp, Bò cạp nước, Muồng hoàng hậu, Osaka, Hoa lồng
đèn, Mai dây, Cây xuân muộn, Mai nở muộn hay Bò cạp vàng…
Tên nước ngoài: Indian laburnum, water senna, golden shower, purging fisyula,
pudding pipe tree, purging cassia (Anh); canéficier, séné fistuleux, casse d'Inde, casse
fistuleux (Pháp).

Hình 1.1: Hoa Muồng hoàng yến

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Hình 1.2: Cây Muồng hoàng yến

Trang 13




Caesalpinioideae

Tông (tribus)

Cassieae

Chi (genus)

Cassia

Loài (species)

fistula

Tên hai phần
Cassia fistula L.

Tên đồng nghĩa khác
Bactyrilobium fistula Willd
Cassia bonplandiana DC
Cassia fistuloides Collad.
Cassia rhombifolia Roxb.
Cathartocarpus excelsus G.Don
Cathartocarpus fistula Pers.
Cathartocarpus fistuloides (Collad.) G.Don

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

1.1.2 Phân bố sinh thái
Muồng hoàng yến phân bố rộng rãi ở Ấn Độ, Srilanca, Malaysia, Indonesia,
Philippin, New Guinea, Thái Lan, Campuchia, Lào… Cây còn được trồng ở Ai Cập và
Trung Quốc. Ở Việt Nam, Muồng hoàng yến phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh,
Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Cây còn
được trồng ở một số thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…
Muồng hoàng yến thuộc loại cây gỗ nhỡ, mọc rải rác trong các kiểu rừng thưa
nửa rụng lá hoặc rừng thứ sinh. Cây ưa sáng, lúc còn nhỏ có thể hơi chịu bóng, thích
nghi cao với khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 25oC,
nhiệt độ tối thấp trung bình 20oC, tối cao trung bình 28-29oC. Lượng mưa trung bình
hằng năm là 1500-2500 mm. Cây có thể chịu được khô hạn. Những cây trồng ở đường
phố và công viên ở Hà Nội đã tỏ ra thích nghi được với nền nhiệt độ thấp hơn, có mùa
đông lạng kéo dài. Cây trồng từ hạt sau 4-6 năm bắt đầu có hoa; hoa ra hàng năm; tái
sinh từ hạt tốt.
Muồng hoàng yến là loại cây gỗ trồng xen khi mới trồng rừng. Cây trồng ở thành
phố vừa để làm cảnh vừa lấy bóng mát. Gỗ dùng làm đồ gia dụng. Vỏ là nguồn nguyên
liệu chiết tannin.

1.1.3. Bộ phận dùng
Quả, hạt, rễ và vỏ.

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 16



làm phân mềm dễ đi ngoài và trị tiểu tiện có lẫn máu, uống mỗi lần 4 thìa cà phê, ngày
3 lần. Nước sắc vỏ than được dùng súc miệng trị viêm họng.

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 17


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS Lê Tiến Dũng

Ở Haiti, nhân dân uống nước sắc lá hoặc quả Muồng hoàng yến để trị bệnh ký
sinh trùng đường ruột. Nước ngâm lá dùng để tắm hoặc bôi xoa để chữa bệnh ngoài
da. Nước sắc lá uống chữa khó tiêu.
Ở Guatemala, vỏ cây được dùng để chữa bệnh đường tiết niệu.
Ở Panama, nhân dân dùng Muồng hoàng yến trị đái tháo đường.

1.2.2. Theo y học hiện đại
Cơm quả Muồng hoàng yến có tác dụng nhuận tràng một phần do chứa nhiều
pectin và chất nhày; tác dụng nhuận tràng của cơm quả và lá chủ yếu do các dẫn chất
anthraquinone. Phần đường trong glycosid làm tăng độ hoà tan và thuốc được vận
chuyển dễ dàng đến điểm tác dụng là kết tràng. Ở đây, vi khuẩn thủy phân glycosid
thành anthraquinone, rồi thành anthron, chất này tác động trực tiếp lên đại tràng gây
kích thích nhu động [1].
Hạt Muồng hoàng yến có tác dụng diệt amip và kén Entamoeba histolytica in
vitro và in vivo, có thể trị bệnh amip ruột và gan ở động vật thí nghiệm và bệnh amip
ruột ở người. Muồng hoàng yến cũng có tác dụng diệt côn trùng và diệt giun [2].
Trên chuột cống trắng gây tăng cholesterol máu thực nghiệm, Muồng hoàng yến
làm giảm lipid toàn phần trong máu và gan, và làm giảm lipid với mức độ thấp hơn

barbaloin (3) từ gỗ cây Muồng hoàng yến [11].
Cũng trong năm 1966, Kumar và cộng sự đã cô lập được kaempferol (4) và rhein
(1) từ cao ethanol của hoa Muồng hoàng yến [16].
Năm 1964, Kaji và cộng sự đã cô lập được sennoside A (5) và sennoside B (6) từ
lá Muồng hoàng yến [8].
Năm 1969, từ cánh hoa và bao phấn của hoa Muồng hoàng yến, Sircar và cộng
sự cô lập được gibberellic acid (7), một hormon kích thích sự sinh trưởng của thực vật
[19]

.
Năm 1972, Agrawal và cộng sự đã cô lập được một anthraquinone acid là fistulic

acid (8) từ hạt Muồng hoàng yến [10].
Năm 1984, Mahesh và cộng sự đã cô lập được kaempferol (4) cùng với ba
anthraquinone gồm chrysophanol (9), rhein (1) và physicion (10) từ lá cây Muồng
hoàng yến và lá 5 loài khác cùng chi (Cassia grandis L., Cassia nodosa Hamilt,
Cassia renigera Wall, Cassia javanica L., và Cassia marginata Roxb) [9].
Năm 1988, Morimoto và cộng sự cô lập được (+) catechin (11), (-) epiafzelechin
(12), (-) epiafzelechin 3-O-β-D-glucopyranoside (13), (-) epicatechin (14) và
procyanidin B2 (15) từ lá Muồng hoàng yến [20].
Năm 1996, Vaishnav và cộng sự đã cô lập được rhamnetin 3-O-gentiobioside
(16) từ rễ cây Muồng hoàng yến [20].

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 19


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


anthraquinone, 1,3,8-trihydroxyanthraquinone (53) [3].
Dưới đây là cấu trúc của một số hợp chất điển hình đã được cô lập từ cây Muồng
hoàng yến.

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

Trang 20


GVHD: TS Lê Tiến Dũng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các hợp chất flavonoid
OH

OH
OH
HO

HO

O

O

OH

OH
OH

(12)
HO

OH
HO

H

O

O
OH
OH

O
OCH3

OH
OH

O

(50)

(14)

OH
HO

O


GVHD: TS Lê Tiến Dũng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các hợp chất anthraquinone

OH

OH

O

R1

R2

R1

R2

(1)

COOH

H

(9)

CH 3


H

O

O

OH

R1
OH

OH

O

O

R2

R2

(33)

CH 3

H

(34)


O

(17)

Trang 22


GVHD: TS Lê Tiến Dũng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các hợp chất glycoside
β-D-glc-O

OH

O

O

OH

OH

COOH
H

H

HOOC

OH

OH

O

H

O-β-D-glc

(6)

(13)

OH
OH
H3CO

O

O-gentiobose
OH

O

(16)

SVTH: Võ Huỳnh Yến Phụng

glc-O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status