Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
NỘI DUNG
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐẾM TIỀN GIẤY .........................................................1
1.1. Lịch sử phát triển của máy đếm tiền giấy...................................................................2
1.2. Nhu cầu sử dụng máy đếm tiền giấy...........................................................................3
1.3. Các loại máy đếm tiền giấy.........................................................................................4
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
2.1. Phân tích sản phẩm.....................................................................................................5
2.2. Các phương án thiết kế...............................................................................................6
2.3. Chọn phương án thiêt kế.............................................................................................8
PHẦN 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ:
3.1. Các bộ phận của máy..................................................................................................9
3.2. Năng suất làm việc:....................................................................................................10
PHẦN 4: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC
4.1. Tính toán và thiết kế động học
4.1.1. Nội dung thiết kế động học...................................................................................11
4.1.2. Sơ đồ nguyên lý....................................................................................................12
4.1.3. Sơ đồ động học.....................................................................................................15
4.1.4. Tính toán tỷ số truyền ..........................................................................................16
4.1.5. Hoạt động của máy..............................................................................................17
4.2. Tính toán động lực học và chọn động cơ
4.2.1. Cụm hút................................................................................................................18
4.2.2. Tính toán công suất và chọn động cơ..................................................................24
4.3. Nguyên lý đếm tiền
4.3.1. Cấu tạo của cảm biến...........................................................................................26
4.3.2. Nguyên lý hoạt động mạch đếm...........................................................................27
PHẦN 5: QUI TRÌNH VẬN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG.
PHẦN 6: MÔ PHỎNG.
PHẦN 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 1
TRẦN ĐỨC THỊNH
PHẦN 1
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 2
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
TỔNG QUAN MÁY ĐẾM TIỀN GIẤY
1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY ĐẾM TIỀN GIẤY
Hệ thống máy đếm tiền giấy tự động đầu tiền trên thế giới được giới thiệu năm 1920 tại Mỹ
bởi công ty Federal Bill Counter. Hệ thống này giúp tăng năng suất cho công tác kiểm kê tại
cục Dự trữ liên bang Mỹ lúc bấy giờ và giúp giảm sai sót cho con người.
Đến năm 1962, Tokyo Calculating Machine Works, tại Nhật đã giới thiệu một loại đếm tiến
giấy với công nghệ vượt bậc, chiếm ưu thế trên thị trường lúc bấy giờ. Máy có tốc độ đếm rất
cao và tăng độ chính xác.
Năm 1981 với việc phát triển và nâng cao loại máy đếm tiền dựa trên nguyên tắc lực ma
sát. Tốc độ máy đếm tiền rất cao, có thể đạt 72000 tờ/giờ, điều này đã loại bỏ sự cần thiết của
con người trong công tác kiểm kê tiền. Với sự phát triển của khoa học máy tính, việc nhận
dạng tiền giả, loại bỏ các tờ tiền bị rách nát quá nhiều cũng được thực hiện. Công nghệ phát
hiện tiền giả được nghiên cứu và cải tiến rất nhiều, nó dựa trên nguyên tắc nhận dạng ký tự
bằng mực từ, mực tia tử ngoại…để xác định tiền giả và loại bỏ chúng.
1.2. NHU CẦU SỬ DỤNG MÁY ĐẾM TIỀN GIẤY
Công tác đếm tiền và kiểm kê tiền bạc là 1 công việc không thể thiếu tại các ngân hàng ở
mọi nơi trên thế giới. Mặc dù hiện nay việc sử dụng tài khoản ngân hàng, thanh toán qua thẻ
rất phỏ biến nhưng vấn đề trao đổi sử dụng và lưu trữ tiền mặt chiếm một số lượng rất lớn.
Các quốc gia ở các nước đang phát triển có nhu cầu sử dụng máy đếm tiền nhiều hơn ở các
nước phát triển. Đặc biệt các khu vực như Châu Phi, Châu Á sử dụng rất lớn, một số nước
điển hiền như Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Zimbabwe…Các nước có đồng tiền nhỏ, lạm
phát nhiều thì càng sử dụng nhiều máy đếm tiền.
1.3. CÁC LOẠI MÁY ĐẾM TIỀN GIẤY
Có nhiều cách phân loại máy đếm tiền, ở đây ta phân làm 2 loại. Loại máy đếm tiền vẫn giữ
dây buộc tiền và loại phải bỏ dây buộc tiền.
1.3.1. Máy đếm tiền phải gỡ dây buộc:
gỡ và buộc dây giữ tiền. Thêm vào đó tốc độ đếm tiền rất là nhanh, tốc độ trung bình đạt được
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 5
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
là 100 tờ/4 giây. Hệ thống đếm tiền này có đầy đủ các thiết bị nhận diện và loại bỏ tiền giả,
đảm bảo độ chính xác cao.
HÌNH 1.4. CÁC MODEL CỦA HÃNG MAXSELL(ẤN ĐỘ).
Tuy nhiên loại máy đếm tiền loại này đều dựa trên nguyên tắc hút chân không nên kích
thước và trọng lượng máy sẽ lớn hơn so với loại gỡ dây buộc. Tuy nhiên, việc hạn chế kích
thước cũng được tối ưu. Thêm vào đó, do sử dụng hệ thống hút chân không nên phải được bảo
trì bão dưỡng thường xuyên.
Trên thế giới hiện nay người ta cũng có nhiều phát minh mới về máy đếm tiền loại này, đó
là dạng máy đếm sử dụng 1 con lăn như chiếc nhẫn. Mỗi lần trượt thì nó sẽ đếm, cách đếm
nay giống như cách đểm thủ công của con người. Có điều con người không phải đếm là đã
có bao nhiêu tiền.
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 6
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
HÌNH 1.5. MÁY ĐẾM TIỀN DẠNG NHẪN ĐEO TAY
PHẦN 2
PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2.1. PHÂN TÍCH SẢN PHẨM.
Trên thế giới ngoài những sản phẩm máy đếm tiền buộc dây quấn, thì trong khoảng 50 năm
trở lại đây người ta đang phát triển loại máy đếm tiền không cần gỡ bỏ dây quấn. Hiện nay có
nhiều model sản phẩm của các công ty như MAXSELL,GBTECH, SAGUN ELECTRONICS
NOIDA, TEXTRON (Ân Độ), TAY-CHIAN (Đài Loan), Hebei Huijin Electromechanical
(Trung Quốc)..
Một số sản phẩm phổ biến trên thị trường:
HÌNH 2.1. MODEL C-29 CỦA HÃNG SAGUN ELECTRONICS NOIDA
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 7
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 9
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐẾM TIỀN:
HÌNH 2.4. TỔNG QUAN HỆ THỐNG MÁY ĐẾM TIỀN
Về cơ bản các hệ thông đếm tiền đểu sử dụng chung 1 nguyên lý tách tiền, chúng đểu sự
dụng 1 cơ cấu hút chân không và sự kết hợp đồng bộ 2 chuyển động quay của đầu hút và đĩa
quay chứa các đầu hút bởi hệ thống bánh răng hành tính, nhờ hệ thống bánh răng hành tình
với bánh răng lớn đứng yên đã tạo nên sự chuyển động đồng bộ giữa đĩa quay và đâu hút.
Các hệ thống đếm tiền thường có những cải tiến về bộ phận đếm và cơ cấu giữ, dưới đây là
một số phương án cải tiến mà người ta đã sử dụng.
Nhóm 01 – Hệ thống đếm tiền tự động không mở dây buộc Trang 10
Đồ án tự động hóa sản xuất – GVHD.TS Lưu Thanh Tùng
HÌNH 2.5. CÁC LOẠI CẢM BIẾN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẾM
2.2. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
Ý tưởng thiết kế máy đếm tiền tự động đều dựa trên nguyên lý tách lần lượt từng tờ tiền có
trong một bó, sau đó lần lượt từng tờ được đưa qua các cơ cấu đếm số lượng tờ tiền, tín hiệu
thu được được đưa qua bộ xử lý, xuất kết quả ra màn hình hiển thị.
Cơ cấu tách từng tờ tiền trong máy đếm tiền bó tự động là sử dụng 5 giác hút, được phân
bố đều trên một đĩa quay. Các giác hút này quay tương đối với đĩa quay với chiều ngược lại.
Khi đĩa quay quay, với lực hút chân không, các giác hút với chiều quay ngược lại sẽ hút lần
lượt từng tờ tiền, bẻ cong chúng và lần lượt đưa qua các cơ cấu đếm tự động.
Các phương án thiết kế cơ cấu đếm của máy đếm tiền tự động:
2.2.1. Phương án 1:
Sử dụng một cảm biến áp suất, nhận biết sự thay đổi áp suất tác động lên một màng đàn
hồi khi tiền được hút dính vào với giác hút. Áp suất sinh ra làm biến dạng màng đàn hồi, tín
hiệu do biến dạng sinh ra kích hoạt một bộ đếm lên. Như vậy, ta đếm được số tờ tiền trong
một bó.
Ở hình 2.5, một bó tiền 1 (nhiều tờ tiền được xếp chồng lên nhau) được kẹp chặt ở phần
đuôi bởi lực của một lò xo thông qua một miếng đệm 2 liên kết với một cơ cấu đàn hồi 3.
miếng đệm 2 được định vị trên một thanh đỡ 2a, di chuyển trong một rãnh hình vòng cung 3a
tâm 11 để lắp phần đuôi 15 của các đầu hút hình trụ 6. 5 lỗ khoan xuyên tâm 16 được khoan
trên đĩa quay 4 dùng để kết nối các lỗ 14 với lỗ trung tâm 11. Và trên thực tế, nó được khoan
bên trong và được nút lại tại vít 17 như hình vẽ.
Mỗi đầu hút được khoan theo chiều dọc để tạo thành các rãnh dẫn 18 và nó được nút lại ở
đầu các đầu hút này bằng vít có thể tháo ra được 19. Một màng lọc ( không được biểu diễn
trong hình) nằm bên trong các rãnh dẫn chân không này có tác dụng lọc bụi. Các lỗ khoan 20,
21 thông với 18, và lần lượt thông với cửa hút 8 và rãnh 16.
Phía cuối của mỗi đầu hút được gắn với một bánh răng được cố định chắc chắn bằng vít 23
và bằng then, rãnh then ( không biểu diễn trong hình).
Trục thẳng đứng 12 được gắn một măng-sông 24, cùng với bộ phận nắp 5 gắn trên đỉnh bởi
vít 25. Phần đuôi của trục được làm ren tại vị trí 26 để gắn một đai ốc 27 và long đền 28.
Bề mặt làm việc của trục được thiết kế với 4 cổng 28, 30, 31 và 32, tất cả thẳng hàng với
rãnh 16 trên đĩa 4 ; vị trí chính xác của các cửa này sẽ được miêu tả chi tiết từ hình 2 đến hình
4. Cửa 29 ( cửa hút) thông với một nguồn chân không thông qua các lỗ dọc trục 33 và 34 được
khoan trong trục 12. Cửa 30 ( cửa cảm biến) thông với một cảm biến áp suất S ở phía đuôi
trục bởi một lỗ dọc trục 35 và 36 ở phía đuôi trục; cửa xả 31 thông với cửa 32 qua đường 37
bên trong, cửa 31 và 32 tạo với nhau 1 góc 72
0
theo hướng chiếu từ trên. Các lỗ khác bên
trong trục được miêu tả trên hình 5 nhưng thực tế chúng được khoan và làm kín sao cho phù
hợp với công dụng của máy.
Các đầu hút 6 quay quanh các trục riêng biệt nhờ vào sự ăn khớp trong của hệ thống bánh
răng hành tinh 22 và một bánh răng cố định 38. Bánh răng 38 nằm bên trong một hộp hình
ống 39 dạng hình tròn, phía đáy của hộp này được khoan tại tâm đáy để đặt phần đuôi có ren
26 của trục 12,được cố định bởi nút 27. Một lỗ hướng tâm 41 trong đáy của hộp được nút tại
vị trí 42 và thông trực tiếp với cơ cấu lọc F qua lỗ 43. Nhờ đó, sẽ có sự liên kết giữa cơ cấu
lọc F này với rãnh 33. Bộ phận lọc bụi F được liên kết với bơm chân không P qua đầu nối 44
và ống 45.
Đoạn được làm ren ớ phía đuôi của trục 12 được nút lại bởi nút chặn 46, đoạn ren này được
thiết kế để phù hợp với đai ốc 27. Nút chặn 46 được khoan một lỗ ngay tâm và được làm ren