PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THỊT HEO, BÕ, CỪU BẰNG PHƢƠNG PHÁP MULTIPLEX PCR - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
***000***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THỊT HEO, BÕ, CỪU BẰNG
PHƢƠNG PHÁP MULTIPLEX PCR Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THỊT HEO, BÕ, CỪU BẰNG
PHƢƠNG PHÁP MULTIPLEX PCR
Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS. TS. NGUYỄN NGỌC TUÂN TRỊNH THỊ THANH HUYỀN
KS. LƢƠNG QUÝ PHƢƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh
09/2007
iii


Và đặc biệt con xin thành kính ghi ơn Cha Mẹ đã sinh thành, dƣỡng dục
con nên ngƣời, để con đƣợc nhƣ ngày hôm nay.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2007.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền.
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
TRỊNH THỊ THANH HUYỀN, thực hiện khóa luận “Phân biệt ba loại
thịt heo, bò cừu bằng phƣơng pháp multiplex PCR”.
Hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Tuân
KS. Lƣơng Quý Phƣơng
Thời gian thực hiện từ tháng 2/2007 đến tháng 8/2007, tại Trung tâm Phân
tích Thí nghiệm Hóa – Sinh, trƣờng Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Để tạo tiền đề trong việc giải quyết vấn đề gian lận thƣơng mại đối với sản
phẩm thịt tƣơi và thịt chế biến, bƣớc đầu chúng tôi tiến hành thiết lập quy trình
phân biệt ba loại thịt heo, bò, cừu bằng phƣơng pháp multiplex PCR.
Kết quả đạt đƣợc nhƣ sau:
1) Tách chiết DNA từ thịt tƣơi và thịt đã xử lý nhiệt ở nhiệt độ: 80
0
C/15’,
120
0
C/15’, 120
0
C/30’, 130
0
C/15’ với tỷ số OD trung bình là 2,0 (thịt tƣơi), 1,9 (thịt

5) Thực hiện quy trình trên với bột thịt của 3 hãng CE, A, VY, kết quả bột thịt của
các hãng này có nguồn gốc lần lƣợt là: heo, bò, bò.
SUMMARY
TRINH THI THANH HUYEN in subject “Identifying meat of three meat species:
pig, bovine, sheep by multiplex PCR”
Suspervisors : PhD. Nguyen Ngọc Tuan
BCs. Luong Quy Phuong
To primarily resolve economic faudulent at meat products, we establish
protocol to identify meat of three species (pig, bovine, sheep) by multiplex PCR.
The results:
1) Extraction DNA from raw meats and heated meats (at temperatures:
80
0
C/15 min, 120
0
C/15 min, 120
0
C/30 min, 130
0
C/15 min), average ratio of OD
were 2,0 (raw meat) and 1,9 ( heated meat) were pure, standard quality.
2) After optimizing procedures including protocol of Matsunaga et al.(1998)
and changing volume of reaction, element of chemical, temperature and time of
thermal cycle, concentration of primer), we established the suitable multiplex PCR
protocol. This protocol was MgCl
2
2 mM; concentration of primers FSIM: RP: RB:


MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG
Bìa ............................................................................................................................. i
Trang tựa .................................................................................................................. ii
Lời cảm tạ ................................................................................................................ iii
Tóm tắt khóa luận .................................................................................................... iv
Summary .................................................................................................................. v
Mục lục .................................................................................................................... vi
Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................................... x
Danh sách các bảng ................................................................................................. xi
Danh sách các hình và biểu đồ .......................................................................................... xii
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2 Mục đích ............................................................................................................ 2
1.3 Yêu cầu .............................................................................................................. 2
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 3
2.1 Sơ lƣợc về thịt chế biến ..................................................................................... 3
2.1.1 Giới thiệu về thịt ......................................................................................... 3
2.1.2 Giới thiệu về thịt chế biến ........................................................................... 4
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt chế biến ................................................ 4
2.1.3.1 Tình hình gian lận trên thị trƣờng thịt tƣơi và thịt chế biến của
thế giới .......................................................................................................... 4
3.4.4 Thực hiện phản ứng s-PCR ....................................................................... 22
3.4.5 Tối ƣu hóa phản ứng m-PCR .................................................................... 24
3.4.5.1 Thực hiện phản ứng m-PCR theo quy trình của Matsugana
và ctv (1998) ............................................................................................... 24
3.4.5.2 Thí nghiệm điều chỉnh thành phần phản ứng ................................. 24
3.4.5.3 Thí nghiệm điều chỉnh chu trình nhiệt ........................................... 24
3.4.5.4 Thí nghiệm điều chỉnh nồng độ mồi trong 1 phản ứng .................. 25
3.4.6 Thực hiện phản ứng m-PCR hai loài (heo, bò và heo, cừu) ở các
nồng độ DNA khác nhau ................................................................................... 26
3.4.7 Thực hiện phản ứng m-PCR cho hỗn hợp DNA heo, bò, cừu .................. 27
3.4.8 S-PCR đối với DNA của thịt xử lý nhiệt ở các nhiệt độ khác nhau:
80
0
C/15 phút, 120
0
C/15 phút, 120
0
C/30 phút, 130
0
C/15 phút .......................... 27
3.4.9 M-PCR để phát hiện thịt heo, bò, cừu trong các hỗn hợp thịt xử lý nhiệt
ở các nhiệt độ kha
́
c nhau .................................................................................... 28
3.4.10 M-PCR đối cới bột thịt ........................................................................... 28
Chƣơng 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................................. 29
4.1 Kết quả tách chiết ............................................................................................ 29


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2. 1. Tỉ lệ của các mô trong các loại thịt (%tính theo khối lƣợng thịt xẻ) ........ 3

Bảng 3. 1 Tỷ lệ các loại thịt trong các hỗn hợp thịt .................................................. 21
Bảng 3. 2 Thành phần hóa chất PCR ........................................................................ 23
Bảng 3. 3 Nồng độ mồi ngƣợc đối với mỗi loại thịt trong s-PCR ............................ 23
Bảng 3. 4 Chu trình nhiệt của phản ứng .................................................................... 23
Bảng 3. 5 Thành phần hóa chất PCR ........................................................................ 24
Bảng 3. 6 Chu trình nhiệt của phản ứng trƣớc và sau khi điều chỉnh ....................... 25
Bảng 3. 7 Điều chỉnh nồng độ mồi RS (giảm) .......................................................... 25
Bảng 3. 8 Điều chỉnh nồng độ mồi RP (tăng) ........................................................... 26
Bảng 3. 9 Phối hợp DNA của heo và bò ở các nồng độ khác nhau .......................... 26
Bảng 3. 10 Phối hợp DNA của heo và cừu ở các nồng độ khác nhau ...................... 27
Bảng 3. 11 Thành phần các hỗn hợp DNA heo, bò, cừu .......................................... 27
Bảng 3. 12 Hỗn hợp thịt ở các nhiệt độ xử lý khác nhau .......................................... 28

Bảng 4. 1 Tỷ số OD và hàm lƣợng DNA của thịt bò, heo, cừu ................................ 29

Hình 4.7 Kết quả m-PCR khi giảm RS ................................................................... 38
Hình 4.8 Kết quả m-PCR khi tăng RP .................................................................... 38
Hình 4.9 Kết quả kiểm tra tính ổn định của quy trình ............................................ 39
Hình 4.10 Sản phẩm m-PCR đối với heo, bò .................................................................... 40
Hình 4.11 Sản phẩm m-PCR đối với DNA heo, cừu .............................................. 40
Hình 4.12 Kết quả m-PCR của các hỗn hợp DNA ................................................. 41
Hình 4.13 Kết quả s – PCR đối với thịt xử lý nhiệt ở 80
0
C/15 phút ................................. 42
Hình 4.14 Kết quả phản ứng s-PCR đối với thịt xử lý nhiệt ở 120
0
C/15 phút ....... 42
Hình 4.15 Kết quả s-PCR của thịt xử lý nhiệt ở 120
0
C/30 phút ............................ 43
Hình 4.16 Sản phẩm s-PCR của thịt xử lý nhiệt ở 130
0
C/15 phút .......................... 43
Hình 4.17 Kết quả m-PCR đối với hỗn hợp thịt xử lý ở nhiệt độ 80
0
C/15 phút ..... 44
Hình 4.18 Kết quả m – PCR đối với hỗn hợp thịt xử lý nhiệt ở120
0
C/15 phút ...... 45
Hình 4.19 Kết quả m-PCR đối với hỗn hỗn hợp xử lý nhiệt 120
0
C/30 phút .......... 46
Hình 4.20 Kết quả m-PCR của các hỗn hợp thịt xử lý nhiệt ở 130
0
C/15 phút ....... 46

t. heo: thịt heo
TN: Thí nghiệm
Tỷ số OD: tỷ số OD
260 nm
/OD
280 nm

UI: unit
UV: ultra violet 1
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm trong đó có các sản phẩm thịt
tƣơi, thịt chế biến đã và đang là mối quan tâm của xã hội. Thịt chế biến thƣờng có
nguồn gốc từ một loại hay nhiều loại thịt khác nhau. Do sự đa dạng về chất lƣợng,
giá cả của các loại thịt đã gây ra vấn đề gian lận trong thƣơng mại (đối với cả thịt
tƣơi và thịt chế biến). Đã có rất nhiều sản phẩm thịt trên thị trƣờng ghi thành phần
trong công thức lệch với thực tế để nâng cao giá trị cho sản phẩm.
Thịt chế biến thƣờng đƣợc xử lý ở nhiệt độ cao trên 100
0
C (khoảng 120
0
C
đối với thịt hộp, xúc xích tiệt trùng…). Đặc biệt bột xƣơng thịt làm thức ăn gia súc
(Meat and bone meal - MBM) tuy đƣợc xử lý ở nhiệt độ khoảng 130
0

1.2 Mục đích
Bƣớc đầu xây dựng quy trình multiplex PCR phát hiện và phân biệt thịt heo,
bò, cừu.
Ứng dụng quy trình để phát hiện và phân biệt các hỗn hợp thịt đã xử lý nhiệt
và bột thịt.
1.3 Yêu cầu
Nắm vững qui trình tách chiết DNA.
Tối ƣu hóa quy trình multiplex PCR và ứng dụng quy trình này vào việc phát
hiện các loại bột thịt làm thức ăn gia súc.

3
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lƣợc về thịt chế biến
2.1.1 Giới thiệu về thịt
Thịt là một khái niệm dùng để chỉ một số mô có giá trị sử dụng làm thực
phẩm có nguồn gốc từ động vật. Trong thƣơng phẩm học thành phần của thịt gồm:
mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, mô xƣơng sụn và mô máu. Thành phần hóa học của thịt
bao gồm: nƣớc, protein, lipit, glucit, các chất trích ly chứa nitơ và không chứa nitơ,
khoáng, vitamin và enzym. Các thành phần này phụ thuộc vào loài thú, tuổi, giới
tính, mục tiêu sử dụng, khẩu phần nuôi dƣỡng, mức độ và giai đoạn vỗ béo, bộ phận
súc thịt và cơ thể học (Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền, 2004).
Bảng 2. 1. Tỉ lệ của các mô trong các loại thịt (%tính theo khối lƣợng thịt xẻ)

Loại mô Thịt bò Thịt heo Thịt cừu
Mô cơ 57-62 % 40-62 % 49-58 %
Mô mỡ 3-16 % 15-40 % 4-18 %
Mô liên kết 9-12 % 6-8 % 7-11 %
Mô xƣơng - sụn 17-29 % 8-18 % 18-38 %

thịt sử dụng cho gia súc đƣợc xử lý ở 130
0
C (Hồ Thị Nguyệt Thu, 2003).
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt chế biến
2.1.3.1 Tình hình gian lận trên thị trƣờng thịt tƣơi và thịt chế biến của thế giới
Cơ quan tiêu chuẩn về thực phẩm (FSA – Food standard Agency) đã tổ chức
nhiều cuộc điều tra trên đối tƣợng thịt và các sản phẩm thịt chế biến, kết quả cho thấy
có rất nhiều sai lệch giữa thành phần thực tế với nhãn hiệu hàng hóa của sản phẩm.
Nhất là sản phẩm thịt chế biến gồm nhiều loại thịt khác nhau, các nhà sản xuất
thƣờng ghi trên nhãn sản phẩm những loại thịt có giá trị cao và tránh ghi những loại
thịt có giá trị thấp đƣợc trộn vào trong sản phẩm. Một số trƣờng hợp lại ghi sai tỷ lệ

5
giữa các loại thịt. Trong khi đó, khả năng kiểm soát thành phần, độ an toàn và chất
lƣợng sản phẩm thịt chế biến trên thị trƣờng của các tổ chức ban ngành có liên quan
vẫn còn ít.
(Nguồn:http://archive.food.gov.uk/maff/archive/food/insheet/1999/N0167/176meat.
htm.)
Một cuộc điều tra khác của bộ môn Kỹ thuật thực phẩm và vệ sinh thực
phẩm, trƣờng Thú y, ĐH Ankara (Mỹ) (2006) về các loại thịt đƣợc trộn vào trong
thịt và thịt chế biến. Trên 100 mẫu điều tra, kết quả là: 39,2% xúc xích lên men,
35,7 % xúc xích Ý, 27.2% xúc xích Đức, 22,2% thịt tƣơi, 6,2% thịt viên có chứa
thịt của những loài động vật không công bố trên nhãn sản phẩm. Cụ thể là xúc xích
lên men, xúc xích Ý, xúc xích Đức đƣợc công bố là chỉ chứa thịt bò nhƣng kết quả
kiểm tra lại phát hiện có lẫn thịt gia cầm; các mẫu thịt bò tƣơi kết quả kiểm nghiệm
lại cho dƣơng tính với thịt hƣơu và thịt ngựa; thịt bò viên lại có chứa thịt gia cầm.
(Nguồn: www.blackwell-synergy.com/doi/abs/10.1111/j.1745-4573.2006.00046.x)
2.1.3.2 Tình hình xuất nhập khẩu động vật và sản phẩm chế biến từ động vật ở
Việt Nam
Ở Việt Nam, tình hình gian lận thƣơng mại trong sản xuất, tiêu thụ thịt và

BSE và những vùng này phải đƣợc tổ chức dịch tễ quốc tế (OIE) công nhận.
Yêu cầu, tiêu chuẩn của Việt Nam thƣờng không chặt chẽ bằng các yêu cầu
tiêu chuẩn của các nƣớc nhập khẩu (Bùi Thị Cúc, 2006)
(Nguồn: http:// www.cucthuy.gov.vn).
2.2 Một vài đặc điểm về tế bào động vật
Tế bào động vật thuộc dạng tế bào eukaryote, đƣợc bao quanh bởi màng tế
bào, bên trong chứa nhân và các bào quan khác. Khác với các tế bào eukaryote khác
nhƣ thực vật và nấm, tế bào động vật không có vách tế bào (cell wall)
(nguồn: www.Micro.Magnet.fsu.edu/cells/animalcell.html - 40k).

7
Chính vì tế bào động vật không có vách vững chắc nên khi tách chiết DNA
từ tế bào động vật không cần giai đoạn phá vỡ vách tế bào. Cũng do không có vách
tế bào, tế bào động vật phát triển rất đa dạng về hình dạng. Đặc biệt là tế bào thần
kinh và tế bào cơ (Davidson, 2005).
Các tế bào động vật đƣợc nối với nhau bằng một loại protein cấu trúc xoắn
bậc ba gọi là collagen. Còn ở thực vật và nấm các tế bào đƣợc nối với nhau bằng
loại protein khác chẳng hạn nhƣ pectin.
(Nguồn: www.Micro.Magnet.fsu.edu/cells/animals/animalmodel.html - 8k)
Nguyên sinh chất của tế bào động vật chứa khoảng 85 % nƣớc và 15 %
protein và các RNA, DNA, enzym, axit amin, các sản phẩm trung gian của sự trao
đổi chất, muối khoáng…Mỗi tế bào thƣờng có một nhân, thƣờng có hình tròn hay
hình bầu dục. Nhân thƣờng nằm ở giữa tế bào, nhƣng cũng có thể nằm lệch sát
màng tế bào nhƣ ở tế bào cơ vân (Nguyễn Đình Trung, Nguyễn Minh Tâm, 2005).
2.3 Cơ sở để phân biệt các loại thịt chế biến bằng phƣơng pháp multiplex PCR
Phƣơng pháp PCR thực chất là một phƣơng pháp tạo dòng trong ống nghiệm,
nhằm mục đích thu nhận một lƣợng lớn bản sao của một trình tự xác định. Chính vì
vậy, đoạn DNA mục tiêu đƣợc nhân lên rất nhiều lần và có thể đƣợc quan sát thông
qua những kỹ thuật phân tách và điện di DNA (Hồ Huỳnh Thuỳ Dƣơng, 2002).
Năm 1997, Sawyer đã khẳng định trên gen cytochrom b ở ty thể (mtDNA)

Sự liên kết đó cho phép định lƣợng sự hiện diện của kháng thể hoặc kháng
nguyên. Kháng thể hoặc kháng nguyên có thể đƣợc xác định khi đƣợc nhận biết
đặc hiệu bằng một kháng thể thứ hai cộng hợp với hệ biotin – streptavidin –
enzym sẽ tạo ra sản phẩm có màu khi tác dụng với cơ chất phù hợp.
Đây là kỹ thuật khá nhạy và tƣơng đối đơn giản, cho phép xác định kháng
nguyên (KN) và kháng thể (KT) ở nồng độ rất thấp (khoảng 0,1 ng/ml), rẻ tiền, an
toàn và độ chính xác cao (Phạm Văn Ty, 2001).
Tuy nhiên bản thân kỹ thuật ELISA nói chung cũng còn có một số nhƣợc
điểm. Đối chứng âm vẫn có thể cho kết quả dƣơng tính do bị nhiễm chéo từ chất tạo

9
màu hoặc từ kháng thể đƣợc đánh dấu hoặc do bản thân đối chứng bị nhiễm. Đối
chứng dƣơng không xuất hiện màu mà mẫu kiểm tra có màu do đối chứng quá hạn
hay điều kiện bảo quản không tốt. Đặc biệt đối với việc xác định loài trong thịt chế
biến bằng phƣơng pháp ELISA không tỏ ra là phƣơng pháp thích hợp (Ali và ctv,
2005), vì protein trong thịt xử lý nhiệt phần lớn đã bị biến tính. Hơn nữa kỹ thuật
ELISA cần phải có lƣợng mẫu đủ lớn để có thể nhận diện màu.
2.4.3 Protein array
Protein array là phƣơng pháp sử dụng một loại hạt hình cầu (hay slide) để
xác định đồng thời nhiều phản ứng trong cùng một ống nghiệm hay giếng nhỏ có
chứa mẫu. Phát hiện mẫu nhờ các chất nhuộm huỳnh quang có trong hạt cầu đƣợc
kích thích. Độ nhạy của tín hiệu biểu thị cho lƣợng mẫu đích.
Phƣơng pháp này có nhiều ƣu điểm:
Cho phép phát hiện cùng lúc hàng trăm chỉ tiêu trong cùng một giếng mẫu.
Độ lặp lại cao.
Không cần lƣợng mẫu lớn.
Độ chuyên biệt cao.
Tuy nhiên, phƣơng pháp hiện đại với các thiết bị tiên tiến, đắt tiền đo đó ở Việt
Nam chƣa có điều kiện ứng dụng rộng rãi kỹ thuật này vào trong các nghiên cứu
(Trần Nhật Phƣơng, 2004). Hơn nữa cũng nhƣ ELISA, phƣơng pháp này khó có thể

Thực chất đây là một phƣơng pháp tạo dòng in vitro, không cần sự hiện diện
của tế bào và nguyên tắc sẽ đƣợc trình bày sau đây.
Nguyên tắc
Nguyên tắc của phƣơng pháp là tạo lƣợng lớn các đoạn DNA đặc thù từ phân
tử DNA khuôn dựa trên sự hoạt động của DNA – polymerase để tổng hợp sợi mới
bổ sung. 11
Các yếu tố cơ bản để thực hiện phản ứng PCR
Sợi khuôn DNA chỉ cần biết trình tự nucleotid của đoạn nhỏ nằm cạnh đoạn
cần nhân lên để thiết kế hai đoạn mồi oligonucleotid.
Hai đoạn mồi ngắn xác định điểm bắt đầu tổng hợp DNA, là tín hiệu chỉ
hƣớng đi (5’ – 3’) của enzym DNA polymerase. Mồi dài khoảng 20 nucleotid và ở
hai đầu của mồi không kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Có đầy đủ 4 loại nuclotid tự do (dNTP): dATP, dTTP, dGTP, dCTP.
Enzym chịu nhiệt Taq polymerase.
Dung dịch đệm.
Ion Mg
2+
.
Nƣớc tinh khiết không có enzym nuclease.
Các bƣớc cơ bản của một chu kỳ phản ứng PCR:
Bước 1: Biến tính (denaturation).
Sợi DNA khuôn mạch đôi tách thành hai sợi DNA mạch đơn dƣới tác dụng
của nhiệt độ cao khoảng 94 – 95
0
C trong vòng 30 giây – 1 phút.
Bước 2: Bắt cặp (hybridization)
Nhiệt độ trong giai đoạn này đƣợc hạ thấp xuống khoảng 37 – 68

Mẫu DNA tinh sạch sẽ cho kết quả tốt nhất, tuy nhiên nhiều kỹ thuật PCR
vẫn đạt kết quả tốt đối với DNA thu nhận trực tiếp từ dịch chiết tế bào. Thậm chí
phƣơng pháp PCR còn cho phép khuếch đại cả những mẫu DNA không đƣợc bảo
quản tốt, đã bị phân hủy nhƣ vết máu lâu ngày, tinh dịch đã khô, hóa thạch, tóc,
móng tay ngƣời chết,... (Hồ Huỳnh Thùy Dƣơng, 2002).
Enzym DNA polymerase
Hiệu quả của phƣơng pháp phụ thuộc vào khả năng chịu nhiệt của enzym
polymerase (vì phản ứng PCR luôn phải thực hiện ở những nhiệt độ khác nhau).
Phƣơng pháp PCR chuyển sang bƣớc ngoặc mới với việc phát hiện enzym taq
polymerase có nguồn gốc từ vi khuẩn (Thermus aquaticus) phân lập từ suối nƣớc
nóng nên chịu đƣợc nhiệt độ cao. Enzym này không bị biến tính ở nhiệt độ biến tính
và xúc tác tổng hợp từ đầu đến cuối quá trình phản ứng tạo ra các sản phẩm DNA
tinh sạch. Điều này cho phép tự động hóa tất cả các bƣớc của chu trình nhân bản
DNA. Từ đó máy luân nhiệt PCR ra đời và có khả năng điều khiển cả về nhiệt độ
lẫn thời gian (Trần Thị Xô và Nguyễn Thị Lan, 1999).
Ngày nay nhiều polymerase chịu nhiệt khác cũng đã đƣợc đƣa ra thị trƣờng
với nhiều chức năng hoàn thiện hơn. Tth polymerase hoạt động nhƣ một enzym
phiên mã ngƣợc khi có mặt RNA khuôn và ion Mn
++
. Tth pol lại xúc tác phản ứng
tổng hợp cDNA trên bản mẫu RNA (Hồ Huỳnh Thuỳ Dƣơng, 2002).

13
Tuy vậy trong phản ứng PCR, nếu DNA Taq polymerase quá dƣ thừa, chúng
ta sẽ thấy hiện tƣợng tổng hợp DNA do phản ứng giả của mồi trên dây đơn. Hầu hết
ở các quy trình, ngƣời ta khuyến cáo nồng độ Taq nên sử dụng là 0,5 UI/25 l để
kiểm soát tính chuyên tính của phản ứng và không nên sử dụng nồng độ cao hơn 2,5
UI/25 l (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 1999).
Mồi
Mồi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đạt đƣợc sự khuếch đại đặc trƣng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status