Đẩy mạnh công tác quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai - Pdf 32

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ XÂY DỰNG ......................................................................... 4
1. Quản lý xây dựng đô thị ......................................................................... 4
1.1. Khái niệm. ............................................................................................. 4
1.2. Nội dung ............................................................................................... 4
1.3. Đặc điểm .............................................................................................. 5
2. Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch .............................................. 6
2.1. Khái niệm quy hoạch xây dựng .......................................................... 6
2.2. Các loại quy hoạch xây dựng ............................................................... 7
2.3. Quy hoạch xây dựng ở đô thị ............................................................... 8
2.3.1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị. ...................................................... 8
2.3.2. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị ...................................................... 9
2.4. Vai trò của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch .................... 10
3. GPXD (GPXD). ...................................................................................... 10
3.1. Khái niệm ........................................................................................... 10
3.2. Thẩm quyền cấp GPXD ..................................................................... 14
3.3. Quy trình cấp GPXD. ......................................................................... 14
3.4. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng ...................... 18
3.5.Trách nhiệm của cơ quan cấp GPXD ................................................. 19
3.6. Cơ sở của việc cấp GPXD. ................................................................. 20
4. Quản lý trật tự xây dựng ...................................................................... 20
4.1. Khái niệm ........................................................................................... 20
4.2. Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng đô thị và biện pháp xử lý .. 21
4.2.1. Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng ............................................ 21
4.2.2. Các hình thức xử lý vi phạm trật tự xây dựng ................................... 22
4.3. Nguyên tắc xử lý vi phạm trật tự xây dựng ....................................... 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng

4. Thực trạng về trật tự xây dựng trên toàn Thành phố và quận Hoàng
Mai. ............................................................................................................. 47
4.1. Thực trạng trật tự xây dựng Thành phố Hà Nội ................................ 47
4.2. Thực trạng trật tự xây dựng trên địa bàn Quân Hoàng Mai ............. 48
5. Những kết quả vê công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn quận Hoàng Mai ........................................................ 54
6. Kết quả thực hiện tranh tra trật tự xây dựng trên địa bàn quận
Hoàng Mai. ................................................................................................. 59
7. Những khó khăn tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý trật
tự xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn Quận. ........................ 61
7.1. Hạn chế trong công tác quy hoạch. .................................................... 61
7.2. Hạn chế từ phía chủ đầu tư ................................................................ 62
7.3. Hạn chế từ việc tổ chức phòng chuyên môn cấp phép xây dựng. .... 63
7.4. Hạn chế tư việc tổ chức ban chuyên môn tranh tra xây dựng. ......... 63
7.5. Hạn chế từ công cụ pháp luật ............................................................. 64
7.6. Hạn chế tư công tác tuyên truyền vận động. ..................................... 65
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
CẤP PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI .............................................. 66
I- Phương hướng hoạt động trong năm 2009 và 2010. ........................... 66
II- Giải pháp ............................................................................................... 68
1. Công tác quy hoạch ............................................................................... 68
2. Chủ đầu tư .............................................................................................. 69
3. Tổ chức phòng chuyên môn cấp phép xây dựng .................................. 69
4. Tổ chức cán bộ chuyên môn tranh tra xây dựng ................................. 69
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật ................................................ 70
6. Công tác tuyên truyền vận động ........................................................... 71
III. KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 73
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 2
hơn bao giờ hết. Với đội ngũ cán bộ mới, Quận mới gộp từ 14 phường của 9
xã Thanh Trì, 5 phường của Quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai đã và đang có
những giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý trật tự xây dựng để thúc đẩy công
tác quản lý đô thị nói chung và quản lý xây dựng nói riêng xứng đáng là một
trong những Quận có vị trí quan trọng về chính trị, quân sự, kinh tế của thành
phố.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý xây dựng đô thị nói
chung và trên địa bàn quận Hoàng Mai nói riêng, đồng thời qua tìm hiểu và
xem xét về công tác quản lý xây dựng của Quận Hoàng Mai em quyết định
lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh công tác quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn
quận Hoàng Mai” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Quản lý xây dựng bao gồm nhiều nội dung như: Quản lý cấp GPXD -
trật tự xây dựng; quản lý đầu tư xây dựng; quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị-
VSMT. Trong đó hai mảng cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng là
đáng quan tâm nhất. Trên thực tế hai mảng này còn rất nhiều bất cập và cần
thiết phải tìm giải pháp thúc đẩy sao cho có hiệu quả. Do đó, đề tài này em
xin tập trung vào tìm hiểu và đánh giá công tác cấp GPXD và quản lý trật tự
xây dựng đô thị trên địa bàn 14 phường của quận Hoàng Mai. Trong đó gồm
có từ khâu cấp phép xây dựng cho đến quản lý trật tự xây dựng - hậu cấp
phép trong 3 năm gần đây (từ năm 2006-2008). Qua đó, tìm hiểu những mặt
tốt và mặt hạn chế của công tác cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng,
nguyên nhân và qua đó đưa ra giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác
quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn Quận.
Để thực hiện được những việc trên em đi trả lời cho những câu hỏi mà
đề tài đặt ra như sau:
- Các quy định, điều luật về cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng thế
nào?
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 3

1. Quản lý xây dựng đô thị
1.1. Khái niệm.
Theo Luật xây dựng 2003, hoạt động xây dựng gồm:
- Lập quy hoạch xây dựng
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình
- Thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
Như vậy, đối tượng của quản lý xây dựng đô thị là toàn bộ những hoạt
động xây dựng tại hoặc có liên quan đến địa bàn đô thị. Trong đó, hoạt động
quy hoạch xây dựng (QHXD) có vị trí đầu tiên trong dây truyền, là cơ sở cho
các bước tiếp theo như lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết
kế xây dựng công trình…Chính vì vậy, công tác quản lý QHXD và kiến trúc
đô thị có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của
QHXD góp phần vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường theo hướng
bền vững và tạo bộ mặt kiến trúc đô thị có thẩm mỹ.
1.2. Nội dung
(1) Biên soạn và ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính
sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
(2) Công bố quy hoạch xây dựng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 5
(3)Cắm và quản lý các mốc giới ngoài thực địa
(4)Cung cấp thông tin về quy hoạch
(5)Quản lý việc xây dựng công trình theo QHXD
(6) Quản lý việc xây dựng đồng bộ hệ thống công trình HTKT.
(7)Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công

- Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế xây
dựng công trình, cấp giấy phép, hoạt động tranh tra kiểm tra hậu cấp phép
(quản lý trật tự xây dựng).
2. Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch
2.1. Khái niệm quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian gồm:
- Đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội.
Mục đích của quy hoạch xây dựng là tạo lập môi trường sống tốt cho
người dân tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc
gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng
bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Vị trí của QHXD trong hoạt động xây dựng:
Quy hoạch xây dựng có vị trí đầu tiên trong dây truyền hoạt động xây
dựng, là cơ sở cho các bước tiếp theo như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi
công xây dựng…
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 7
Sơ đồ 1.1. Biểu đồ thể hiện các bước trong quy hoạch xây dựng
(Nguồn: Tài liệu tập huấn cán bộ thiết kế đô thị và quản lý kiến trúc đô thị
Thành phố năm 2007)
2.2. Các loại quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng được phân thành 3 loại:
- Quy hoạch xây dựng vùng
- Quy hoạch xây dựng đô thị (gồm quy hoạch vùng chung, quy hoạch chi
tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500)
- Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gồm quy hoạch mạng

thị gồm:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế- xã hội,
dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng về xây dựng, cơ sở hạ
tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội và vệ sinh môi trường đô thị.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy hoạch xây dựng vùng
QHXD điểm dân cư
nông thôn
QH chung xây
dựng đô thị
Quy hoạch vùng
đô thị
QH mạng lưới điểm
dân cư nông thôn
QH chi tiết
1/2000
QH chi tiết
1/500
QH điểm
dân cư NT
QH trung
tâm xã
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 9
- Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất,
quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị, các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật chủ yếu trong các giai đoạn phát triển của đôt thị.
- Định hướng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị và ngoại thị.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị.
- Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện.
- Thiết kế đô thị.

quy định trong quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008)
2.4. Vai trò của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch
Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là một trong các lĩnh vực chính
quản lý đô thị. Khi đô thị đã có quy hoạch chi tiết cụ thể 1/2000, 1/500 thì bắt
buộc các công trình xây dựng xây lên phải phù hợp với quy hoạch đã được
duyệt về kiến trúc, không gian, chiều cao, kỹ thuật…Ý thức của các chủ đầu
tư không tốt sẽ dễ dẫn đến xây dựng sai phạm trật tự xây dựng. Do đó, công
tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là vô cùng cần thiết. Nhằm đảm
bảo mỹ quan, văn minh đô thị và công bằng xã hội, đảm bảo đô thị được xây
dựng theo đúng quy hoạch đã được đưa ra.
3. GPXD (GPXD).
3.1. Khái niệm
GPXD là một loại văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, cho phép
quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nước đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị phải thực hiện theo quy định trong
giấy phép này và các quy định có liên quan của Nhà nước.
GPXD tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh
chóng, an toàn, thuận tiện theo quy định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 11
Việc xây dựng đô thị theo đúng giấy phép quy định còn thực hiện quản
lý xây dựng theo quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình,
bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá di tích
lịch sử... Mặt khác, GPXD còn làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử
lý vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công.
Chủ đầu tư cần phải có GPXD làm điều kiện cần và đủ trước khi khởi
công xây dựng công trình. Mọi công trình đều phải xin phép xây dựng chỉ trừ
các công trình dưới đây:
- Công trình xây dựng bí mật Nhà nước. Đây là những công trình cần giữ
bí mật Quốc gia không được phép công khai. Vì vậy không cần thiết phải xin

không quá 3 tầng và có trách nhiệm trả lại mặt bằng khi quy hoạch xây dựng
đi vào khởi công.
Hồ sơ xin cấp GPXD công trình, nhà ở trong đô thị gồm các nội dung:
- Một đơn xin cấp GPXD .
- Một bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ba bộ bản vẽ thiết kế công trình xây dựng sẽ xây lên.
- Chứng chỉ kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề photo công chứng của
công ty thiết kế (nếu đi thuê thiết kế).
Ngoài ra, đối với các công trình công cộng thì chủ đầu tư còn phải bổ
sung thêm các giấy tờ như chứng chỉ quy hoạch, chủ trương cho phép đầu tư
và Quyết định phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền, hồ sơ phải được
đơn vị có chức năng thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm định phòng cháy chữa
cháy theo quy định hiện hành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 13
Đối với công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định thì
chủ đầu tư có thể xin GPXD cho một công trình, một lần cho nhiều công trình
hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án.
Đối với nhà ở hiện trạng xin cấp giấy phép sửa chữa cải tạo thì ngoài các
hồ sơ trên thì chủ đầu tư phải bổ sung thêm bản sao công chứng giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà, ảnh chụp hiện trạng công trình cũ, bản vẽ các mặt cơ
bản của ngôi nhà, và biện pháp phá dỡ nếu là dỡ bỏ.
Nội dung GPXD
Nội dung chủ yếu của GPXD bao gồm:
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình. Nêu rõ
công trình được xây dựng trên thửa bao nhiêu trong quy hoạch, số nhà, ngõ-
ngách-phố.
- Loại, cấp công trình: ví dụ: công trình thuộc loại nhà ở riêng lẻ, nhà
biệt thự, nhà phố liền kế,... cấp công trình là nhà cấp I, II, III, IV.
- Cốt xây dựng công trình.( Cụ thể cốt từng tầng)

Sơ đồ 1.3: Quy trình cấp phép xây dựng
.a Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (bước này là do chủ đầu tư làm)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp GPXD
Thẩm tra hồ sơ, cấp GPXD và thu phí
xây dựng , lệ phí cấp phép
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 15
Chủ đầu tư ( hoặc đại diện hợp phápcủa chủ đầu tư) khi có nhu cầu xin
phép xây dựng thì liên hệ với bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính của Sở xây dựng Hà Nội hoặc của UBND các quận, huyện, phường, xã,
thị trấn phân hoặc bộ phận tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính để được
hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp GPXD theo quy định.
Chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp GPXD phải lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 9, Điều 10 của Quy định chung cấp GPXD các công trình trên địa bàn
đô thị.
(Theo Điều 14 mục 4 Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND thành phố Hà Nội)
.b Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp GPXD (bước này là công việc
của cơ quan cấp phép)
Sau khi đã kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, cán bộ phân loại để vào
sổ theo dõi hàng ngày. Sổ theo dõi theo số hồ sơ sẽ vào theo ngày nhập hồ sơ,
tên chủ đầu tư, vị trí công trình xây dựng, quy mô công trình ngày nhận hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đưa trả chủ đầu tư giấy
biên nhận, và giấy hẹn ngày trả kết quả. Để theo dõi và phân công công việc
thì giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản để giao chủ đầu tư và lưu tại
cơ quan cấp phép.
Nếu có bất cứ thiếu sót nào thì bên tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và
có lời giải thích rõ ràng lý do từ chối hồ sơ không hợp lệ với bên nộp hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh, trong vòng 7 ngày từ khi nhận hồ sơ cơ
quan tiếp nhận hồ sơ phải có thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để hoàn

2/ Đối với nhà ở là : 50.000đ
3/ Gia hạn GPXD là : 10.000đ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 17
- Mức thu phí (Theo quyết định số 114/2007/QĐ- UBND về việc thu phí
xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội, trong đó quy định)
(1) Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để ở, cam kết không sử
dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ: - Đối với nhà ở xây dựng tại quận:
Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình.- Đối với nhà ở xây
dựng tại các huyện: Mức thu được tính bằng 0,2% chi phí xây dựng công
trình.
(2) Các công trình được sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các
công trình khác của cơ sở sản xuất: Đối với các công trình có mức vốn xây
dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng
công trình; Đối với công trình có mức vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B, C:
Mức thu được tính bằng 0,7% chi phí xây dựng công trình.
(3) Các công trình kinh doanh dịch vụ như: Khách sạn, văn phòng cho
thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hoá phục vụ sản xuất, tiêu dùng, nhà ở
để bán và nhà ở cho thuê: - Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án
nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình. - Đối với
công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B: Mức thu được tính bằng 1%
chi phí xây dựng công trình. - Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự
án nhóm C: Mức thu được tính bằng 2% chi phí xây dựng công trình (Công
trình xây dựng được phân nhóm theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình).
(4) Xác định chi phí xây dựng công trình: Chi phí công trình được quy
định tại Khoản 1, 2, 3 của Điều này để thu phí xây dựng không bao gồm thuế
GTGT, chi phí thiết bị và chi phí khác. Cụ thể, chi phí xây dựng công trình
được xác định theo nguyên tắc sau: Chi phí xây dựng công trình được xác
định tại quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng;

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 19
Có văn bản thông báo thời gian khởi công xây dưng công trình trong thời
hạn không quá 07 ngày làm việc trước khi bắt đầu xây dựng cho UBND
phường biết để tiện cho việc theo dõi và quản lý.
Nếu có bất kỳ sự thay đổi thiết kế hoặc điều chỉnh nào trong quá trình
thực hiện thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư phải trình cơ quan cấp
phép xây dựng để được chấp thuận.
Nộp phí xây dựng trước khi nhận GPXD.
3.5.Trách nhiệm của cơ quan cấp GPXD
1/ Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép tại
trụ sở quan cấp GPXD. (Tại UBND Quận - Phòng quản lý đô thị, bộ phận
một cửa, tại phường) để các chủ đầu tư nắm bắt được và thực hiện theo.
2/ Trong vòng 7 ngày kể từ khi được yêu cầu, bên cơ quan cấp GPXD
phải cung cấp thông tin liên lạc đến cấp GPXD nếu chủ đầu tư yêu cầu.
3/ Với các trường hợp công trình xây dựng cần có tham vấn các bên có
liên quan có liên quan thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ
quan này để làm rõ phục vụ cho việc cấp GPXD của cơ quan cấp phép.
Về phía cơ quan có liên quan, khi có công văn xin ý kiến thì chậm nhất
10 ngày kể từ khi nhận công văn, phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
cho bên cơ quan cấp phép. Cơ quan có liên quan phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm về mọi hậu quả xảy ra nếu trả lời chậm trễ hoặc hoặc không trả lời cơ
quan cấp GPXD.
4/ Cấp GPXD trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không
quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Trong trường hợp giấy phép bị chậm hoặc sai thì cơ quan cấp GPXD
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công trình đi vào khởi công mà
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hằng 20

đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị. Quản lý trật tự
xây dựng cũng là việc đi dà sát kiểm tra những công trình xây dựng trên địa
bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong GPXD đã được cơ quan cấp
phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật đã định. Quản lý trật tự xây
dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép. Quản lý trật tự xây dựng dựa trên
căn cứ chủ yêu là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt. Công tác quản lý
trật tự xây dựng đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực.
Dưới đây là các hình thức vi phạm trật tự xây dừng và biện pháp xử lý.
4.2. Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng đô thị và biện pháp xử lý
4.2.1. Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng
a. Công trình không phép
Là những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn. Việc xin phép với những
công trình này là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép. Hậu quả dẫn
đến với những loại công trình này thường là xây dựng không đúng theo quy
hoạch chi tiết của Quận, Huyện, Phường…, xây dựng không đúng chỉ giới
đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm
soát dễ gây ảnh hưởng tới môi trường xung quan, cảnh quan đô thị…
b. Công trình trái phép
Là những công trình xây dựng trái với nội dung giấy phép hoặc không có
GPXD, hành vi vi phạm này nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp dỡ
bỏ. Hậu quả dẫn đến những hoang phí về tiền của của công dân, của nhà nước
và mất cảnh quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường khi thực hiện dỡ bỏ…
c. Công trình sai phép
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trích đoạn Các hình thức xử lý viphạm trật tự xây dựng Nguyên tắc xử lý viphạm trật tự xây dựng Trách nhiệ m, thẩm quyền của Chánh Thanhtra xây dựng Thành phố, Ra quyết định xử phạt viphạm hành chính Điều kiện tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status