BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Văn Tèo
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÙNG CHO
HỌC SINH KHÁ GIỎI
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Văn Tèo
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÙNG CHO
HỌC SINH KHÁ GIỎI
Chuyên ngành:Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...............................4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...........................................................................4
1.2. Bài tập hoá học .................................................................................................7
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học .........................................................................7
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học [6], [41] .....................................................7
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [6], [41] ...........................................................8
1.2.4. Xu hướng xây dựng bài tập hóa học mới [2] .............................................9
1.2.5. Những chú ý khi ra bài tập [14] ...............................................................10
1.2.6. Những chú ý khi chữa bài tập cho HS [14] ..............................................10
1.3. Một số vấn đề về học sinh khá giỏi ................................................................12
1.3.1. Khái niệm về học sinh khá giỏi [9] ..........................................................12
1.3.2. Những phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi ..............................12
1.3.3. Hình thành và phát triển tư duy cho học sinh khá giỏi ............................13
1.4. Cấu trúc và nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nâng cao [40] .................14
1.4.1. Cấu trúc ....................................................................................................14
1.4.2. Nội dung ...................................................................................................14
1.5. Thực trạng về việc sử dụng HTBT hóa học cho HSKG ở THPT...................15
1.5.1. Thực trạng về HTBT đang sử dụng cho HSKG ........................................15
1.5.2. Thực trạng về việc giải BTHH của HS THPT ..........................................20
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HTBT HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12
DÙNG CHO HSKG ................................................................................................25
2.1. Đặc điểm của hệ thống bài tập hóa học dùng cho học sinh khá giỏi ..............25
2.2. Nguyên tắc xây dựng HTBT hóa học dùng cho HSKG .................................25
xuất của hiđrocacbon” (lưu CD) .....................................................................114
2.7.2. Giáo án bài: “Luyện tập Cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđat
tiêu biểu” ..........................................................................................................114
2.7.3. Giáo án bài: “Luyện tập Một số tính chất của amin, amino axit và
protein” (lưu CD) .............................................................................................120
2.7.4. Giáo án bài: “Luyện tập polime và vật liệu polime” (lưu CD) .............120
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..............................................................122
3.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................122
3.2. Đối tượng thực nghiệm .................................................................................122
3.3. Tiến hành thực nghiệm .................................................................................123
3.4. Kết quả thực nghiệm .....................................................................................125
3.5. Những bài học kinh nghiệm khi sử dụng bài tập cho học sinh khá giỏi ......133
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................136
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................140
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
bkt
: bài kiểm tra
BT
: bài tập
BTHH : bài tập hóa học
CTCT : công thức cấu tạo
CTPT : công thức phân tử
dd
SGK : sách giáo khoa
STT
: số thứ tự
TB
: trung bình
TL
:tự luận
TN
: thực nghiệm
TrN
:trắc nghiệm
THPT : trung học phổ thông
VD
: ví dụ
YK
: yếu kém
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của 2 bkt ........................131
Bảng 3.12. Kết quả học tập của HS qua 2 bkt ......................................................132
Bảng 3.13. Các tham số thống kê đặc trưng của 2 bkt .........................................132
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả bkt1 .............................................................................127
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy kết quả bkt1 .......................................................127
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả bkt2 .............................................................................128
Hình 3.4. Đồ thị đường tích lũy kết quả bkt2 .......................................................130
Hình 3.5. Biểu đồ kết quả tổng hợp 2 bkt .............................................................132
Hình 3.6. Đồ thị đường tích lũy kết quả tổng hợp 2 bkt ....... Error! Bookmark not
defined.
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong Giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp
dạy học. Bài tập hóa học được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong
việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương
pháp tự học; phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho học sinh nhất là học
sinh khá giỏi. Do vậy, ngoài việc sử dụng triệt để các bài tập có sẵn trong SGK,
SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người giáo viên Hóa
học cần xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh: giỏi,
khá, trung bình, yếu. Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của
các em. Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự
nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huống
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 12 dùng cho học sinh khá
giỏi.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của
hệ thống bài tập đã đề xuất.
- Kết luận và kiến nghị.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phần hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao.
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường THPT thuộc tỉnh Bình Dương: Bình Phú –
Thủ Dầu Một, An Mỹ – Thủ Dầu Một , Võ Minh Đức – Thủ Dầu Một, Lai Uyên –
Bến Cát, Phan Bội Châu – Dầu Tiếng,...
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013.
6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được hệ thống bài tập có chất lượng, đa dạng, phong phú sẽ giúp
cho học sinh khá giỏi phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tự
lực, tự nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
3
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh.
- Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm.
- Điều tra bằng phiếu câu hỏi.
- Phương pháp thực nghiệm (để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn của đề tài và
khả năng ứng dụng của những đề xuất).
7.3.Các phương pháp toán học
TPHCM.
- Đặng Công Thiệu (1998), Bài tập hóa học với việc nâng cao tính tích cực
nhận thức kiến thức hoá học cơ bản cho học sinh PTTH, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
Vinh.
- Cao Cự Giác (1999), Hệ thống lý thuyết bài tập dung dịch chất điện ly dùng
bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà
Nội.
- Ngô Thuý Vân (1999), Sưu tầm và xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ
nhằm nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở trường trung học dạy nghề, Luận văn
thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Thuỷ (2000), Phát triển tư duy cho học sinh tỉnh miền núi Hà
Giang qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học chương trình hoá học phổ thông cơ
sở, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
5
- Lê Văn Dũng (2002), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
trung học phổ thông qua bài tập hoá học, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Ngô Đức Thức (2002), Phát triển tư duy cho học sinh qua hệ thống câu hỏi
và bài tập hóa học các nguyên tố phi kim ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
Huế.
- Đoàn Thị Thu Hiền (2005), Xây dựng hệ thống bài toán hóa học có thể giải
nhanh dùng làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, Luận văn thạc sĩ,
ĐHSP Vinh.
- Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập
hóa học bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Vũ Anh Tuấn (2006), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện
tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông,
Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
xây dựng và quản lí hệ thống bài học, bài tập hóa học phần hiđrocacbon, Luận văn
thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
- Phan Thị Mộng Tuyền (2009), Sử dụng phương pháp dạy học phức hợp
hướng dẫn học sinh giải bài tập phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, Luận
văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
- Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TPHCM.
- Nguyễn Thị Ngọc An (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ
lớp 11 trung học phổ thông dùng cho học sinh khá giỏi, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TPHCM.
- Lê Thị Phương Thúy (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ
lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường
THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
Nhận xét: Nhìn chung, có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề sử dụng bài tập
hóa học trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học nhưng được vận dụng
7
với những mục tiêu và phương tiện cụ thể khác nhau, phù hợp với điều kiện và trình
độ thực tế của học sinh. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu nêu trên đều:
- Chưa xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng
cao có phần dành riêng cho học sinh khá giỏi.
- Chưa xây dựng hệ thống các dạng bài tập có định hướng phương pháp giải
cụ thể.
- Chưa đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng bài tập hóa học cho học
sinh khá giỏi.
Đây là những vấn đề chúng tôi sẽ nghiên cứu trong luận văn này.
1.2. Bài tập hoá học
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [6], [41]
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau vì vậy cần có cách nhìn
tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
1. Dựa vào nội dung toán học của bài tập:
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lượng (có tính toán)
2. Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập:
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
3. Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
- Bài tập hóa đại cương
- Bài tập hóa vô cơ
- Bài tập hóa hữu cơ
4. Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập:
- Bài tập cân bằng PTPƯ
- Bài tập viết chuỗi phản ứng
- Bài tập điều chế
- Bài tập nhận biết
- Bài tập tách chất
9
- Bài tập xác định phần trăm hỗn hợp
- Bài tập lập CTPT
- Bài tập tìm nguyên tố chưa biết…
5. Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:
- Bài tập dạng cơ bản
- Bài tập tống hợp
6. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:
- Bài tập trắc nghiệm
1.2.5. Những chú ý khi ra bài tập [14]
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình.
- Các kết quả phải phù hợp với thực tế.
- Phải vừa sức với trình độ HS.
- Phải chú ý đến yêu cầu cần đạt được (thi tốt nghiệp hay đại học…).
- Phải đủ các dạng: dễ, trung bình, khó…
- Phải rõ ràng chính xác.
- Xác định rõ mục đích của từng bài tập. Mục đích của tiết bài tập. Cần đặt
câu hỏi: cần ôn tập kiến thức gì? Kiến thức cơ bản nào cần củng cố? Những lổ hổng
kiến thức nào của học sinh cần bổ sung? Cần hình thành cho học sinh những
phương pháp giải nào?
1.2.6. Những chú ý khi chữa bài tập cho HS [14]
- Cần chọn chữa các bài tập tiêu biểu điển hình, tránh trùng lặp về kiến thức
cũng như về dạng bài tập. Cần chú ý các bài
+ Có phương pháp giải mới.
+ Dạng bài quan trọng phổ biến hay được ra thi.
+ Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu.
- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng như là:
+Tính trước kết quả.
+Giải bằng nhiều cách khác nhau.
+ Dự kiến trước những sai lầm học sinh hay mắc phải và cả những thắc mắc
của học sinh.
11
- Giúp học sinh nắm chắc các phương pháp giải các bài tập cơ bản:
+ Chữa bài mẫu thật kỹ.
+ Cho bài tương tự về nhà làm.
Khi chữa bài tập tương tự có thể: cho học sinh lên bảng, chỉ nói hướng giải,
các bước tiến hành và đáp số, chỉ nói những điểm mới cần lưu ý, ôn luyện thường
+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có.
+ Đặt ẩn số cho các dữ kiện phải tìm, tìm mối liên hệ giữa các ẩn → lập
phương trình đại số, giải phương trình, biện luận tìm kết quả.
1.3. Một số vấn đề về học sinh khá giỏi
1.3.1. Khái niệm về học sinh khá giỏi [9]
Theo quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS THPT (Ban hành
kèm theo quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
a. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với HS THPT
chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 trở lên; đối với HS THCS và THPT
không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên.
- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.
b. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với HS THPT
chuyên thì điểm môn chuyên từ 6,5 trở lên; đối với HS THCS và THPT
không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên.
- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.
Như vậy, theo chúng tôi, HSKG trong nhà trường phổ thông có thể được hiểu
theo hai cách như sau:
- Thứ nhất: HSKG là đối tượng HS đủ điều kiện xếp loại học lực khá, giỏi
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thứ hai: HSKG là đối tượng HS có năng lực nổi trội ở một môn học; có khả
năng vận dụng khá tốt các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một
hay nhiều vấn đề mới; có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập
mãnh liệt và đạt được thành tích khá tốt trong môn học đó.
1.3.2. Những phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi
Theo [8, tr.16], Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Vì vậy, một học
Tư duy càng phát triển thì càng có khả năng lĩnh hội được tri thức ngày càng
nhanh và sâu sắc, khả năng vận dụng tri thức nhanh, hiệu quả hơn. Như vậy sự phát
triển tư duy học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy
14
phát triển sẽ tạo ra một kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp,
chuẩn bị tiềm lực lâu dài cho học sinh trong hoạt động sáng tạo sau này.
Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển:
- Có khả năng chuyển các tri thức và kĩ năng sang tình huống mới.
- Trong quá trình học tập, học sinh đều phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi
liên tưởng đến những kiến thức đã liên hệ trước đó. Nếu học sinh độc lập chuyển tải
tri thức vào tình huống mới thì chứng tỏ đã có biểu hiện tư duy phát triển.
- Tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết bài
toán nào đó. Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất của các sự vật hiện
tượng.
- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác
nhau của các hiện tượng tương tự.
- Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế. Đây là kết quả phát triển tổng
hợp của sự phát triển tư duy. Để có thể giải quyết tốt bài toán thực tế, đòi hỏi học
sinh phải có sự định hướng tốt, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư
duy để tìm cách áp dụng thích hợp, cuối cùng là tổ chức thực hiện có hiệu quả.
1.4. Cấu trúc và nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nâng cao [40]
1.4.1. Cấu trúc
Phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao được nghiên cứu
vào học kì 1, chia thành bốn chương:
- Este – Lipit
- Cacbohiđrat
Bài 6.
Saccarozơ
Bài 7.
Tinh bột
Bài 8.
Xenlulozơ
Bài 9.
Luyện tập: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu biểu
Bài 10.
Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat
Chương 3: AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
Bài 11.
Amin
Bài 12.
Amino axit
Bài 13.