THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phần I .
chất lợng sản phẩm và vai trò của chất lợng sản phẩm trong hội nhập kinh
OBO
OKS
.CO
M
tế khu vực và thế giới .
1. Các khái niệm về chất lợng sản phẩm.
Trên thế giới, khái niệm về chất lợng sản phẩm đã từ lâu luân gây ra những
tranh cãi phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm
về chất lợng nói chung và chất lợng sản phẩm nói riêng đợc nêu ra dới
các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.
Theo quan điểm triết học, chất lợng là tính xác định bản chất nào đó của sự
vật, hiện tợng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải
là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể
khác. Chất lợng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của
nó mà gắn chặt với khách thể nh một khối thống nhất bao chùm toàn bộ
khách thể. Theo quan điểm này thì chất lợng đã mang trong nó một ý nghĩa
hết sức trừu tợng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi
Một khái niệm về chất lợng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính
chất quảng bá rộng dãi đối với tất cả mọi ngời, đặc biêt là với ngời tiêu
dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ
doanh nghiệp;
KI L
So với những khái niệm trớc đó về chất lợng thì ở khái niệm này. Shemart
đã coi chất lợng nh là một vấn đề cụ thể và có thể định lợng đợc. Theo
quan điểm này thì chất lợng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trông
các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm cho
nên chất lợng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các
sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm
và nh vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản
phẩm ở một chừng mực nào đó khó đợc ngời tiêu dùng và xã hội chấp
nhận. Do vậy, quan điểm về chất lợng này Của Shewart ở một mặt nào đó có
một ý nghĩa nhất định nhng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách dời
chất lợng với ngời tiêu dùng và các nhu cầu của họ. Nó không thể thoả mãn
đợc các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.
KI L
Quan điểm thứ 4 về chất lợng xuất phát từ phía ngời sản xuất. Theo họ
quan điểm này, chất lợng sản phẩm là sự đạt đợc và tuân thủ đúng những
tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã đợc đặt ra từ trớc trong
khâu thiết kế sản phẩm. Theo quan điểm này, chất lợng gắn liền với vấn đề
công nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất
lợng cao
. Quan điểm này cho rằng chất lợng là một trình độ cao nhất mà một sản
Đề án Quản trị chất lợng
2
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm
trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
phải đa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lợng sản
KI L
phẩm. khái niệm này một mặt phải đảm bảo đợc tính khách quan mặt khác
phải phản ánh đợc vấn đề hiệu quả của sản xuất kinh doanh mà chất lợng
của sản phẩm chất lợng cao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho tổ chức. Cụ
thể hơn, khái niệm về chất lợng sản phẩm này phải thực sự xuất phát từ
hớng ngời tiêu dùng. Theo quan điểm nay thì: chất lợng là sự phù hợp
một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của ngời tiêu dùng , với khái
niệm trên về chất lợng thì bớc đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh
Đề án Quản trị chất lợng
3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyễn Dơng Tùng
QTCL- K41
phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của ngời tiêu dùng về các loại
sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định cung cấp trên thị
trờng. Các nhu cầu của thị trờng và ngời tiêu dùng luôn luôn thay đổi đòi
Chất lợng là sự thoả mãn ngời tiêu dùng.
+ Theo tiêu chuẩn ISO
8402 /1994. Chất lợng là tập hợp các đặc tính của
một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc
cần đến.
+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000. Chất lợng là mức độ của một tập hợp
Đề án Quản trị chất lợng
4
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
các đặc tính vốn có đáp ứng đợc các yêu cầu.
+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế. Chất lợng là tổng thể các chi tiêu,
những đặc trng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng,
OBO
OKS
.CO
M
là giá trị gia tăng. Khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
Đề án Quản trị chất lợng
5
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
doanh, ngoài các chỉ tiêu thông thờng nh tỷ xuất lợi nhuận, trên vốn, lợi
nhuận trớc thuế lãi thuần v. . v. . Doanh nghiệp còn chú ý đến mặt hiện vật
của vấn đề hiệu quả, đó chính là năng xuất lao động. Năng xuất lao động ở
OBO
OKS
.CO
M
đây đợc gọi chung cho nhiều loại năng xuất khác nhau. Đó có thể là năng
xuất lao động và hiệu quả lao động. Năng xuất lao động đợc tính theo công
thức sau:
WLĐ = Q/L
Q: Sản lợng sản phẩm sản xuất
L: Số lao động
Đề án Quản trị chất lợng
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyễn Dơng Tùng
QTCL- K41
G: Tỷ lệ % các chi tiết đạt chất lợng
R: Tỷ lệ % số lợng sản phẩm làm lại
Nh vậy mối quan hệ giữa năng suất và chất lợng là mối quan hệ chặt chẽ
OBO
OKS
.CO
M
trong đó chất lợng là yếu tố quyết định tới năng xuất. Thực vậy, theo công
thức trên, khi ta tăng chất lợng sản phẩm thì năng suất cũng tăng theo nhng
điều ngợc lại thì cha chắc đã đúng.
Ngoài ra khi xem xét vấn đề năng suất
tỷ số năng suất
chất lợng, ngời ta còn sử dụng tới
năng suất tới
hiệu quả chung của toàn bộ hoạt động.
b. . Chất lợng với vấn đề về vốn công nghệ.
Năng xuất lao động (Bao gồm cả các yếu tố năng suất thành phần) luôn luôn
bao hàm cả vấn đề chất lợng sản phẩm. điều này đã đợc nhìn nhận và
Đề án Quản trị chất lợng
7
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
chứng minh khi ta nhìn vào mối quan hệ giữa hai yếu tố đó. Mối quan hệ giã
năng xuất và chất lợng. Trong quản trị kinh doanh, để các quyết định, đặc
biệt là các quyết định liên quan tới vấn đề chất lợng sản phẩm đạt đợc các
OBO
OKS
.CO
M
mục tiêu đã đề ra. Chất lợng sản phẩm còn phải đợc xem xét trong mối
quan hệ với các yếu tố khác. Các yếu tố này có thể là các yếu tố căn bản mang
tính chất là các nguần lực đầu vào mà cũng có thể là các yếu tố phụ, mặc dù
vậy nó vẫn có ảnh hởng nhất định tới toàn bộ quá trình. Vấn đề về vốn và
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyễn Dơng Tùng
QTCL- K41
với từng lĩnh vực hoạt động từng khâu tác nghiệp trong suốt hệ thống các quá
trính sản xuất kinh doanh, trong đó vấn đề chất lợng các sản phẩm loại
hàng dịch vụ đầu ra.
OBO
OKS
.CO
M
Là một yếu tố trong các yếu tố đầu vào cơ bản nhất của sản xuất và cung ứng
dịch vụ yếu tố lao động khác với các yếu tố đầu vào khác là bị hạn chế về số
lợng và khả năng khai thác. yếu tố con ngời (mà biểu hiện cụ thể của nólà
yếu tố lao động cả lao động tác nghiệp và các dạng lao động trong quản lý
khác) là một sự vô tận mà việc khai thác hiệu quả các yếu tố này sẽ mang lại
một lợi ích rất lớn. Chính vì những khả năng cũng nh có lợi chứa đựng trong
yếu tố con ngời lao động đang là một hớng tập chung chú ý khai thác
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nền kinh tế hiện nay là một nền
kinh tế trí thức, đó là một quan niệm hết sức đúng đắn trong bối cảnh hiện
nay và vấn đề về trí thức lại không thể và không bao giờ tách ra khỏi yếu tố
con ngời
yếu tố lao động.
Nguyễn Dơng Tùng
QTCL- K41
trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các yếu tố khác nh trình độ quản lý, chất lợng
các yếu tố đầu vào mà cụ thể là các loại nguyên liệu, nhiên vật liệu phục vụ
cho sản xuất. Ngoài ra độ ổn định trong việc cung cấp các yếu tố trên cũng có
OBO
OKS
.CO
M
một vai trò quan trọng quyết định tới chất lợng sản phẩm.
Sản phẩm mà cụ thể là các đặc tính về chất lợng sản phẩm chịu sự tác động
và chi phối của nhiều những nhân tố chủ quan và khách quan. Việc đinh dạng
và định lợng đợc các nhân tố ảnh hởng này có một vai trò hết sức quan
trọng trong các công tác quản lý đặc biệt là quản lý hớng vào việc nâng cao
chất lợng sản phẩm, hạ giá thành trong tính hiệu quả của sản xuất kinh
doanh. Đối với mỗi nhân tố vấn đề ở đây không phải là việc đơn giản xem xét
các ảnh hởng riêng rẽ của chúng mà cần phải xem xét, đo lờng và đánh giá
đợc tổng tác động trong một hệ thống nhất và các quyết định cần phải đợc
xây dựng trên cơ sở những kết luận này.
2. Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
2. 1 Xu hớng hợp tác kinh tế .
Trong một thời kỳ phát triển của nền kinh tế thế giới sau chiên tranh có một
su hớng phát triển có thể dễ dàng nhận ra ngay đó là xu hớng hợp tác quốc
tế đối với các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực hay trên phạm vi
QTCL- K41
đàn hợp tác kinh tế khác nh WP, IMF, OPEC, APEC, NAFTA . Mặc dù các
tổ chức hay các hiệp ớc kinh tế này đợc lập ra với các mục đích có thể
không hoàn toàn giống nhau nhng chúng cùng có một điểm chung đó là dựa
OBO
OKS
.CO
M
trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và mục đích chính là để thúc đẩy và
phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân bằng cách triệt để khai thác các
lợi thế so sánh và tranh thủ các nguần lực từ bên ngoài hay đẩy mạnh thu hút
và khai thác các nguồn lực nội sinh.
Có thể nói nguyên nhân cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá nói chung và xu
hớng hội nhập hợp tác nói riêng đó là sự phát triển với trình độ ngày càng
cao của phân công lao động xã hội.
Là quá trình quốc tế hoá lực lợng sản
xuất dới tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, là tiến trình lịch sử. Nó đang và sẽ cuốn hút
hầu hết các nớc trên thế giới vào guồng máy của nó .
2. 2 Giới thiệu chung về AFTA
* Các nguyên tắc và đòi hỏi khi tham gia vào AFTA.
Trong bối cảnh đa dạng và phức tạp của thế giới sau chiến tranh đặc biệt la
Nguyễn Dơng Tùng
của ASEAN
QTCL- K41
Hiệp hội các Quốc Gia Đông Nam á, ý tởng thanhf lập và
thực hiện AFTA đợc Thái Lan đề xuất tại hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần
thứ 4 tại Singapore tháng 1 năm 1992. Nhằm tiến tới thúc đẩy sự thực hiện
OBO
OKS
.CO
M
AFTA tại hội nghị các bộ trởng kinh tế ASEAN (AEM) năm 1992. Các
thành viên trong hiệp hội đã thống thất ký hiệp định thực hiện chơng trình
u đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT.
Đối với ASEAN, có thể nói , nhu cầu liên kết kinh tế thơng mại đã đợc
manh nha từ khá sớm. Năm 1977, một chơng trình nhằm thúc đẩy mậu dịch
gữa các thành viên đã đợc đa vào thoả thuận với u đãi thơng mạI, khác
với TPA, quan hệ thơng mại ASEAN theo CEPT đợc thực hiện trong môi
trờng mà các hàng rào thuế quan và phi thuế quan dần đợc loại bỏ hoàn
toàn. Việc thành lập AFTA và thực thi hiệp định CEPT đơng nhiên cũng
chịu một số ảnh hởng do bối cảnh lịch sử tạo ra. Trớc hết đó là do trên thế
giới , xu hớng toàn cầu hoá đang diễn ra một cách sâu rộng tác động mạnh
mẽ tới mọi quốc gia, mọi nền kinh tế, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đặc biệt
là tới lĩnh vực thơng mại
tranh cao trên thị trờng thế giới. Từ đó, thu hút vốn đầu t trực tiếp của
nớc ngoài, nâng cao năng lực sản xuất hàng hoá và bổ xung nguần lực giữa
nền kinh tế của các nớc thành viên, nâng cao khả năng thích ứng một cách
OBO
OKS
.CO
M
chủ động với những thay đổi về điều kiện chung của tình hình thế giới nói
chung và tình hình thơng mại nói riêng, thúc đẩy sự phát triển của ASEAN
và các nớc thành viên. Để đạt đợc điều đó, các nớc thành viên ASEAN cần
phải tiến hành giải quyết các vấn đề chủ yếu mang tính nguyên tắc và kỹ
thuật. Đó là việc cắt giảm các loại thuế nhập khẩu, loại bỏ hàng rào phi thuế
quan và hài hoà các thủ tục hải quan trong nội bộ khối.
Để xây dựng thành công AFTA cũng nh thực thi hiệp định CEPT . Các
thành viên tham gia AFTA phải thực hiện một số quy định mang tính chất
nguyên tắc nh sau:
Cam kết cắt giảm các loại thuế nhập khẩu cho hàng hoá nội bộ ASEAN đạt
mức thuế xuất từ 0
5% sau 15nămTheo điều khoản trên của nguyên tắc
khi tham gia AFTA , từ tháng 1-1993 đến tháng 2-2008. hiệp định CEPT
đợc áp dụng cho tất cả các loại hàng hoá có xuất xứ từ các nớc thành viên
ASEAN nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nớc nhập khẩu và nớc
xuất khẩu có thuế xuất bằng hoặc dới 20%.
Tháng 9
mới cụ thể là sau 10 năm kể từ khi gia nhập AFTA. Nh vậy cho đến nay thời
hạn để hình thành AFTA đối với các nớc Singapore, Thai Lan, Philipine,
Indonesia, Malaysia, và Brunei là vào năm 2002, của Việt Nam là 2006 của
OBO
OKS
.CO
M
Lào và là 2008 Campuchia là 2010 khi đó thuế quan trong thơng mại nội bộ
ASEAN giảm còn khoảng 0 5%. Đồng thời các nớc thành viên cũng thoả
thuận và loại bỏ các hạn chế về định lợng, các hàng dào phi thuế quan vốn là
nhân tố cản trở nhiều đến tự do hoá thơng mại khu vực và thế giới.
Nh vậy với sự ra đời của AFTA. Các rào cản trở về thuế quan và phi thuế
quan của các nớc trong khu vực sẽ tiến tới hoàn toàn bị xoá bỏ tạo thuận lợi
cho việc tự do buôn bán và thống nhất hàng hoá thị trờng khu vực. Đây có
thể nói là một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất
kinh doanh
Trong nội bộ ASEAN. Trong một thị trờng thống nhất ấy, các Doanh nghiệp
mà trong đó có cả các Doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội để khẳng định
mình thông qua một thị trờng cạnh tranh tơng đối hoàn hảo và đây cũng là
một cơ hội mà không chỉ các doanh nghiệp Việt Nam mà cả nền kinh tế nớc
ta có đợc một sự tăng trởng cao và ổn định. Tuy nhiên, để đạt đợc điều đó
chúng ta cần phải thực hiện một số các biện pháp nhằm đáp ứng đợc các yêu
cầu và đòi hỏi của một nền kinh tế thị trờng quốc tế đạt đến một trình độ
tơng đối cao nh thị trờng AFTA tiến tới một thi trờng rộng lớn hơn trong
WTO, APEC
phát triển và thúc đẩy tăng trởng kinh tế hiện đại.
OBO
OKS
.CO
M
Trên đây là hai đòi hỏi và yêu cầu đối cới sự quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà
nớc trong quá trình tham gia vào AFTA và quá trình hội nhập kinh tế thế
giới.
Đối với các Doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh của Việt Nam, việc ra
nhập AFTA có thể là một cơ hội lớn cho sự phát triển, mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, mở rộng thị phần sản phẩm ra ngoài biên giới quốc gia, đẩy
mạnh tiêu thụ hành hoá, ra tăng doanh thu và lợi nhuận Doanh nghiệp cũng
còn phải thực hiện một số yêu cầu và đáp ứng các đòi hỏi cụ thể là:
Tìm hiểu kỹ pháp luật và tập quán thơng mại quốc tế, tìm tòi và nghiên cứu
các nhu cầu của thị trờng, đặc biệt là thị trờng cuối năm trong các nớc
thành viên của ASEAN
AFTA. Việc này có một ý nghĩa rất quan trọng bởi
vì tự do thơng mại Tự do thơng mại sẽ không có ý nghĩa gì nếu nh Doanh
nghiệp không hiểu biết gì về luật pháp quốc tế, đặc biệt là các bộ luật về
thơng mại hay các tập quán thơng mại. Chúng ta (các Doanh nghiệp Việt
Nam) cũng có thể tham gia một thị trờng chung và thống nhất trong khu vực
nếu nh ta không biết khách hàng của chúng ta là ai ? ở đâu ? và họ cần
những sản phẩm gì ?
Bằng mọi biện pháp và lổ lực nâng cao chất lợng sản phẩm và dịnh vụ hạ giá
hút sự chú ý của khách hàng ngời tiêu dùng trên thị trờng mới.
Ngoài các yêu cầu trên, chúng ta còn cần đến phải đáp ứng các yêu cầu khác
về trình độ quản lý, cả ở tầm vĩ mô của nhà nớc và tầm vi mô ở các Doanh
nghiệp. Bởi hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng của trình độ
quản lý cả quản lý nhà nớc lẫn quản lý tại nghiệp trong các doanh nghiệp .
* Yêu cầu về chất lợng sản phẩm.
Ra nhập thị trờng AFTA, các sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam sản
xuất (hay có xuất xứ từ Việt Nam) sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với một thị
trờng rộng lớn hơn với các nhu cầu đa dạng của mọi tầng lớp ngời tiêu
dùng, khách hàng với một khả năng thanh toán lớn hơn. Ngoài ra, việc tiếp
cận với một thị trừơng mới cũng đem lại cho Doanh nghiệp Viêt Nam các cơ
hội mới về thị phần tiêu thụ đó là các cơ hội cho một sự phát triển bền vững và
lâu dài. Tuy nhiên, để sản phẩm của Việt Nam thực sự là một vũ khí, một
phơng tiện đi đến thành công cho các Doanh nghiệp thì cần phải trang bị cho
chúng một sức mạnh, sức mạnh đó chính là khả năng cạnh tranh đợc ẩn
chứa bằng một chất lợng cao, thoả mãn ngời tiêu dùng và khách hàng.
Chất lợng sản phẩm - Đó chính là yêu cầu của thị trờng chung đối với
các loại sản phẩm của Việt Nam. Trớc các sức ép về cạnh tranh từ nhiều
KI L
phía, với các đặc tính chất lợng nổi bật của các đối thủ cạnh tranh nh chất
lợng cao, kiểu dáng, mẫu mã đẹp, giá cả rẻ chất lợng dịch vụ và bảo hành
tốt thực sự là một nguy cơ đối với các loại sản phẩm của các Doanh nghiệp
Việt Nam. Cần phải tạo ra các u thế ít nhất là ngang bằng đôi với các đối thủ
cạnh tranh nếu nh muốn cạnh tranh với họ trên cả thị trờng khu vực và thị
trờng trong nớc. Đó là một đòi hỏi một yêu cầu bức xúc và không thể không
đáp ứng.
gay gắt giữa các nhà sản xuất hàng hoá để tham gia thành công vào thị
trờng nớc ngoài, cần phải nâng cao đáng kể sức cạnh tranh của hàng hoá
đợc sản xuất trong nớc. Khi nhập khẩu nếu vận dụng tốt quy luật cạnh
tranh đối với các nhà cung cấp nớc ngoài thì sẽ có khả năng thu đợc những
lợi ích đáng kể trong giao dịch mua hàng .
Theo từ điển thơng mại Anh- Pháp Việt do nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
xuất bản năm 1995 tại Hà Nội thì vấn đề cạnh tranh lại đợc nói đến một
cách mạnh mẽ và quyết liệt hơn: Cạnh tranh là tình trạng giành giật nhau về
khách hàng và thị trờng .
KI L
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhng nói chung cạnh tranh có thể
hiểu là sự đấu tranh của hai hay nhiều bên cùng tham gia vào một hoạt động
với cùng một mục đích. Mục đích áy có thể là quyền hành, là vị thế có lợi cho
mình trên các phơng diện. Trong kinh tế thị trờng đó là sự dành giật về thị
phần, quyền kiểm soát mua hoặc bán các loại sản phẩm. Là một phạm trù
phức tạp cạnh tranh có liên quan đến nhiều khía cạnh, lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một
Đề án Quản trị chất lợng
17
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KI L
một nền tảng quyết định tới toàn bộ quá trình.
Ngày nay, trớc tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật sự thay đổi
nhanh trong nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng. Cạnh tranh về giá trên thị
trờng đang có xu hớng chuyển dần sang cạnh tranh phi giá đặc biệt là cạnh
tranh về chất lợng. Vai trò quyết định của chất lợng còn đợc thể hiện ở tác
động to lớn của nó tới khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những số liệu thống kê cho thấy rằng những công ty có vị thế cao hơn về chất
Đề án Quản trị chất lợng
18
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
lợng có thể thiết lập một mức giá bán cao hơn đến 8% so với các sản phẩm
cùng loại của các công ty khác mà họ vẫn bán chạy hàng hơn. Ngoài ra, mức
thu hồi vốn đầu t giữa hai loại công ty này cùng có một mức chênh lệch khá
OBO
OKS
.CO
M
mà còn có cả khách hàng trong khu vực và quốc tế.
Đề án Quản trị chất lợng
19
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
OBO
OKS
.CO
M
Nguyễn Dơng Tùng
Phần II .
Thực trạng về chất lợng của
các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
1. Thực trạng
1.1. Thực trạng chung
Khi đánh giá những thực trạng chung về chất lợng sản phẩm của các Doanh
nghiệp Việt Nam một cách khách quan có thể thấy. Các Doanh nghiệp Việt
Việt Nam đã ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của các loại hàng hoá và dịch
vụ. Những ảnh hởng đó trớc tiên bắt nguần từ vấn đề công nghệ sản xuất.
Với dây truyền công nghệ sản xuất lạc hậu, các loai sản phẩm của ta thờng
OBO
OKS
.CO
M
có một chất lợng cả về nội dung lẫn hình thức rất yếu so với các sản phẩm
cùng loại đợc sản xuất từ các doanh nghiệp trong khu vực. Một ví dụ điển
hình về mặt đó là các sản phẩm cơ khi hoá của Viêt Nam. Đợc trang bị công
nghệ sản xuất của Liên Xô từ những năm 60 70 của thế kỷ 20, các sản phẩn
cơ khí của ta thờng tỏ ra kém u thế hơn so với các sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh. Kích thớc cồng kềnh hình thức không đẹp, hiệu xuất thấp hao
phí nhiên liệu lớn đó là các đặc điểm chính của các sản phẩm này.
Ngoài sản phẩm cơ khí, còn một số rất lớn các loại sản phẩm của ta đợc sản
xuất ra với chất lợng cha đạt yêu cầu trong hôị nhập kinh tế và thậm chí
cha đạt yêu cầu tiêu chuẩn cho phép.
Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang mở ra một cơ hội lớn về thị trờng
cho các Doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, khi khả năng hội
nhập sắp thực sự mở ra cho các hàng hoá, sản phẩm và dịch vụ của ta thì các
sản phẩm này phần lớn lại cha đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn mang tính chất
pháp lý mà các thị trờng ở các nớc phát triển đòi hỏi. Đối với các nớc đang
phát triển nh nớc ta, may mặc là một ngành có nhiều lợi thế về cạnh tranh
do tận dụng đợc các u thế về nguồn lao động rồi dào . Có thể nói đây là một
ngành mũi nhọn của nền kinh tế trong xuất khẩu sau Dầu Mỏ, đem lại một
tế thị trờng đầy năng động nên vấn đề về quản lý trong các doanh nghiệp còn
nhiều bỡ ngỡ và tồn tại nhiều bất cập trong quản lý. Những bất cập đó có thể
thấy do ở cơ cấu tổ chức cồng kềnh, kém hiệu quả. Bản thân đã là một cơ chế
quản lý mang tính chất kế hoạch hoá nhng trong các quyết định quan trọng
lại thờng thiếu tính kế hoạch hoặc không thể hiện một định hớng kế hoạch
rõ ràng đặc biệt là các kế hoạch dài hạn mang tính chiến lợc. Hiện tợng
giật gấu vá vai là hiện tợng thờng thấy trong kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay. Có thể thấy rõ, việc thiếu tác chiến lợc dài hạn,
thiếu các kề hoạch kinh doanh trong quản lý sản xuất kinh doanh ảnh hởng
rất lớn đế sức cạnh tranh trong các loại sản phẩm và chất lợng của chúng.
Vốn và lao động
trong sản xuất kinh doanh là một phần rất quan trọng có
thể nói đây là hai nhân tố đầu tiên khi bớc vào quá trình sản xuất, kinh
doanh các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ phải có. Mặc dầu vậy , nh đã
nói ở trên đây lại là một vấn đề nan giải cho các doanh nghiệp nớc ta. Lợng
vốn không đủ lớn, cơ cấu vốn bất hợp lý đã có ảnh hởng không nhỏ tới hệ
thống sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm làm ra do không kịp để
đổi mới và cải tiến công nghệ sản xuất. Phần nhiều trong lực lợng lao động
rồi dào ở nớc ta là lao động phổ thông cha qua đào tạo luật đào tạo không
ra.
KI L
cơ bản cũng là một nguyên nhân ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm sản xuất
1. 2. Một vài đánh giá và các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhng các doanh nghiệp việt nam
trong nỗ lực nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh, cải tiến đổi mới hệ
của ngời tiêu dùng trong nớc và hớng dần ra xuất khẩu. Việc áp dụng việc
quản lý chất lợng ở tầm vĩ mô bằng các tiêu chuẩn chất lợng, tiêu chuẩn
hiệu quả cũng góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp
Việt Nam lên một tầm cao mới, bớc đầu cho phép các sản phẩm này có khả
năng cạnh tranh vơi các sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh trong
khu vực. Theo đà phát triển hiện tại , các sản phẩm của việt nam rất có thể sẽ
chiếm lĩnh đợc một thị trờng quốc tế rộng lớn không những trong khu vực
mà còn trên cả các thị trờng quốc tế khác nh thị trờng Mỹ, Thị trờng EU,
thị trờng Nhật. v. v. . Điều này đợc thể hiện rõ nét trong mức tăng của kim
ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang các thị trờng trên hàng năm.
Về vấn đề vốn và công nghệ cũng nh các lĩnh vực và quản lý, lao động và
KI L
đào tạo lao động. Nền kinh tế thị trờng mở theo xu hớng hội nhập quốc tế
và tạo điều kiện cho các đồng vốn đầu t nớc ngoài chạy vào . Theo đó là sự
phát triển của vấn đề khoa học- kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi toàn
bộ thị trờng vốn, thị trờng công nghệ và sau đó là thị trờng sản phẩm. Đây
là những thay đổi mang tính chất tích cực cho toàn bộ nền kinh tế nói chung
và cho các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng trong việc sản xuất và kinh
doanh các loại sản phẩm với chất lợng cao hơn. Nó cho phép quá trình hội
Đề án Quản trị chất lợng
23
Nguyễn Dơng Tùng
mới, cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩp hàng hoá của mình. nguy cơ này
KI L
nằm ở việc sẽ phải mất đi một thị phần không nhỏ trên một thị trờng rộng
lớn ngay khi ta cha kịp định hớng cho các sản phẩm của mình ra các thị
trờng nằm ở bên ngoài biên giới quốc gia. Nếu chỉ xét về mặt này mở cửa
kinh tế và hội nhập là một điều bất lợi đối với các sản phẩm hàng hoá của ta.
Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh, một nền kinh tế khép kín một cách tiêu cực
là không thể tồn tại và phát triển, đặc biệt là trong tiến trình toàn cầu hoá, xu
thế hội nhập và quốc tế hoá nh hiện nay. Hội nhập và mở cửa là một tất yếu
Đề án Quản trị chất lợng
24
Nguyễn Dơng Tùng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
QTCL- K41
và chỉ có đáp ứng đợc tính tất yếu này thì mới có thể phát triển kinh tế và tạo
ra những nguần lực quan trọng cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Cạnh tranh là một một đặc tính cố hữu của cơ chế thị trờng, thông qua cạnh
OBO
OKS
.CO
hội để tận dụng các lợi thế so sánh cung nh tranh thủ đợc về vốn và công
Đề án Quản trị chất lợng
25