Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tại chi nhánh ngân hàng công thương Hà Nội pot - Pdf 15

Luận văn

Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng đối
với doanh nghiệp nhà nước tại
chi nhánh ngân hàng công
thương Hà Nội
Luận v
ă
n tốt nghiệp.1
L
ỜI
M


ĐẦU

N

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ


a nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã

h

i ch

ngh
ĩ
a. Trong quá tr
ì
nh
đổ
i m

i đó các doanh nghi

p nhà n
ướ
c (DNNN)
luôn đóng m

t vai tr

a kinh t
ế
nhà n
ướ
c trong n

n kinh t
ế
nhi

u thành
ph

n. Cùng v

i nh

ng thành t

u phát tri

n kinh t
ế
-x
ã
h

i c

a

t n
ướ
c c

a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta. Tuy nhiên, th

c ti

n
ph

n ánh t
ì
nh h
ì
nh ho

t
độ
ng c

a các DNNN
đã
cho th

y m


n,
đặ
c bi

t là v

n lưu
độ
ng.
Để
gi

i quy
ế
t khó khăn này, ngoài ph

n tài
tr

t

ngân sách nhà n
ướ
c, b

sung t

ngu


c t

m quan tr

ng c

a các DNNN và th

c hi

n theo đúng
tinh th

n ch


đạ
o c

a
Đả
ng và Chính ph

, Ngành ngân hàng, Ngân hàng Công
thương Vi

t Nam v


đầ

ng tín d

ng, cung

ng v

n cho các
DNNN nh

m tri

n khai, m

r

ng các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh,
đầ
u tư
đổ
i
m


c

nh tranh m

nh m

hơn trên th

tr
ườ
ng trong
n
ướ
c và qu

c t
ế
. V
ì
v

y, trong nhi

u năm các DNNN luôn là
đố
i t
ượ
ng khách
hàng ph



hàng năm và là khu v

c mang l

i
ngu

n thu l

n nh

t cho Chi nhánh.
Qua th

i gian th

c t

p t

i Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu v

c Ba
Đì
nh, em nh

n th

y ho


t
độ
ng
Chi nhánh không ng

ng quan tâm
đế
n v

n
đề
c

ng c

và nâng cao ch

t l
ượ
ng
ho

t
độ
ng tín d

ng. Tuy nhiên, do nhi

u nhân t


i, v
ướ
ng m

c c

n ti
ế
p t

c
đượ
c nghiên c

u t
ì
m ra gi

i pháp gi

i quy
ế
t h

u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.



nh

n
đị
nh đó em
đã
ch

n
đề
tài: Gi

i pháp nâng cao ch

t l
ượ
ng tín
d

ng khi cho vay Doanh nghi

p Nhà n
ướ
c t9

i Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Khu v

c Ba

m có 3 chương:
Chương I: Tín d

ng ngân hàng và các ch

tiêu đánh giá ch

t l
ượ
ng
tín d

ng.
Chương II: Th

c tr

ng ho

t
độ
ng tín d

ng
đố
i v

i các Doanh nghi

p

c Ba
Đì
nh.
C
ũ
ng qua ph

n m


đầ
u này em xin chân thành g

i l

i c

m ơn t

i Th

y
giáo Hoàng Xuân Qu
ế
_Gi

ng viên Khoa Ngân hàng-Tài chính tr
ườ
ng
Đạ

ng d

n, t

o đi

u
ki

n giúp
đỡ
em hoàn thành lu

n văn. Và do kinh nghi

p th

c t
ế
, ki
ế
n th

c,
th

i gian c
ò
n h



a các th

y cô giáo
và các b

n
đồ
ng h

c
để
b

n lu

n văn có đi

u ki

n hoàn thi

n hơn.


HOẠT

ĐỘNG
TÍN
DỤNG

CỦA
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI

1/ Khái ni

m chung v

tín d

ng
1.1/ Tín d

ng
L

ch s

phát tri

n cho th

y, tín d

n
cùng v

i n

n kinh t
ế
hàng hoá và là
độ
ng l

c quan tr

ng thúc
đẩ
y n

n kinh t
ế

hàng hoá phát tri

n lên nh

ng giai đo

n cao hơn. T

n t



u tín d

ng theo khái ni

m cơ b

n sau:
“ Tín d

ng là m

t ph

m trù kinh t
ế
ph

n ánh m

i quan h

giao d

ch
gi

a hai ch

th

i bên nh

n
đượ
c ph

i cam k
ế
t hoàn tr

theo th

i h

n
đã
tho

thu

n.”
M

i quan h

giao d

ch này th

hi


n t

ho

c d
ướ
i h
ì
nh thái hi

n v

t như: hàng
hoá, máy móc, thi
ế
t b

, b

t
độ
ng s

n.
- Ng
ườ
i đi vay ch



thu

n, ng
ườ
i đi vay ph

i hoàn tr

cho ng
ườ
i
cho vay.
- Giá tr

hoàn tr

thông th
ườ
ng l

n hơn giá tr

lúc cho vay ban
đầ
u hay nói
cách khác ng
ườ
i đi vay ph

i tr

n l

n
nhau gi

a các ch

th

trong n

n kinh t
ế
trên nguyên t

c hoàn tr

c

v

n l

n l
ã
i.
1.2/
Đặ
c trưng và b


t quan h

kinh t
ế
gi

a ng
ườ
i
cho vay và ng
ườ
i đi vay, gi

a h

có m

i quan h

v

i nhau thông qua s

v

n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.


ng
ườ
i cho vay chuy

n sang ng
ườ
i đi vay và sau m

t th

i gian nh

t
đị
nh quay
v

v

i ng
ườ
i cho vay v

i l
ượ
ng giá tr

l

n hơn ban


năng hoàn tr


đầ
y
đủ
và đúng h

n c

a ng
ườ
i cho vay
đố
i v

i ng
ườ
i đi vay);
th

i h

n c

a quan h

tín d


ế
u sau:
Tín d

ng là có l
ò
ng tin: b

n thân t

tín d

ng xu

t phát t

ti
ế
ng la-tinh
“creditum” có ngh
ĩ
a là “s

giao phó” hay “s

tín nhi

m”. Nghiên c

u khái


n “m

c tín nhi

m” hay “l
ò
ng tin” c

a ng
ườ
i cho
vay vào ng
ườ
i đi vay. Y
ế
u t

l
ò
ng tin tuy vô h
ì
nh nhưng không th

thi
ế
u trong
quan h

tín d

đượ
c bi

u hi

n t

nhi

u phía, không ch


có l
ò
ng tin t

m

t phía c

a ng
ườ
i cho vay
đố
i v

i ng
ườ
i đi vay. N
ế

i đi vay c

m nh

n th

y
ng
ườ
i cho vay không th

đáp

ng
đượ
c yêu c

u v

kh

i l
ượ
ng tín d

ng, v

th

i

hơn nhi

u b

i l

ng
ườ
i cho vay là ng
ườ
i giao phó ti

n b

c ho

c tài s

n c

a h


cho ng
ườ
i khác s

d

ng.


t mua hay
c
ò
n g

i là “mua
đứ
t bán đo

n”), quan h

tín d

ng ch

trao
đổ
i quy

n s

d

ng
giá tr

kho

n vay ch

d

ng
trong m

t th

i gian nh

t
đị
nh. Sau khi khai thác giá tr

s

d

ng c

a kho

n vay
trong th

i h

n cam k
ế
t, ng
ườ


i ng
ườ
i
cho vay.
M

i kho

n vay d
ướ
i d

ng hi

n v

t hay ti

n t

c
ũ
ng
đề
u là hàng hoá và v
ì

th
ế


không bán “giá tr

c

a
Luận v
ă
n tốt nghiệp.5
kho

n vay”, nên sau khi h
ế
t th

i gian s

d

ng theo cam k
ế
t, kho

n vay đó
đượ
c
hoàn tr

ng kho

n vay trong th

i gian nh

t
đị
nh. Như vây,
kh

i l
ượ
ng hàng hoá hay ti

n t

(ph

n g

c) cho vay ban
đầ
u ch

là v

t chuyên
tr


Tín d

ng là có tính hoàn tr

: đây là
đặ
c trưng thu

c v

b

n ch

t v

n
độ
ng
c

a tín d

ng và là d

u

n
để
phân bi


n xu

t tr

v

tr

ng thái ti

n t

, v

n tín d

ng
đượ
c ng
ườ
i đi vay hoàn tr


cho ng
ườ
i cho vay kèm theo m

t ph



n v

i
đầ
y
đủ
các
đặ
c trưng trên, ngh
ĩ
a là ng
ườ
i đi vay hoàn tr


đượ
c
đầ
y
đủ
g

c và l
ã
i
đúng th

i h


a tín d

ng
là quan h

vay m
ượ
n có hoàn tr

c

v

n l

n l
ã
i sau m

t th

i gian nh

t
đị
nh,
quan h

chuy


hai ch

c năng cơ b

n là:
- Huy
độ
ng v

n và cho vay v

n ti

n t

trên nguyên t

c hoàn tr

có l
ã
i.
Ch

c năng này g

m hai lo

i nghi



a n

n kinh t
ế
.
- Ki

m soát các ho

t
độ
ng kinh t
ế
thông qua các quan h

tín d

ng
đố
i v

i
các t

ch

c và cá nhân.
1.3/ Các lo


v

n

i d

ng l

n h
ì
nh th

c. Các quan h

tín d

ng ngày càng
đượ
c m


r

ng hơn, ban
đầ
u là quan h

gi

a các cá nhân v

ng
qu

c t
ế
. Trong quá tr
ì
nh phát tri

n lâu dài đó quan h

tín d

ng
đã
h
ì
nh thành và
ph

t tri

n qua các h
ì
nh th

c sau:
- Tín d

ng n

n
k

giàu, ng
ườ
i nghèo.
Đặ
c đi

m n

i b

t c

a tín d

ng này là l
ã
i su

t cho vay r

t
cao. Chính v
ì
v

y, ti


ã
h

i.
Nhưng đánh giá m

t cách công b

ng th
ì
tín d

ng n

ng l
ã
i l

i góp ph

n quan
tr

ng làm tan r
ã
kinh t
ế
t

nhiên, m

Đây là h
ì
nh th

c tín d

ng gi

a các nhà s

n xu

t kinh doanh v

i nhau.
Công c

c

a h
ì
nh th

c tín d

ng này là các thương phi
ế
u thương m

i (g


c tín d

ng
đượ
c d

a trên cơ s

mua bán
ch

u hàng hoá gi

a các nhà s

n xu

t v

i nhau và do đó các ch

th

tham gia
vào quá tr
ì
nh vay m
ượ
n c

n xu

t kinh doanh.
- Tín d

ng ngân hàng
Tín d

ng ngân hàng (TDNH) là h
ì
nh th

c ph

n ánh quan h

vay và tr

n


gi

a m

t bên là các ngân hàng, các t

ch

c tín d


c tín d

ng trên

ch

: đây là h
ì
nh th

c tín d

ng r

t linh ho

t v
ì

đố
i t
ượ
ng
cho vay m
ượ
n là ti

n t




để

trang tr

i chi tiêu trong gia
đì
nh
đế
n các kho

n vay l

n hơn
để
m

r

ng s

n
xu

t kinh doanh, ph

c v

cho phát tri

c trong n

n kinh t
ế
. TDNH là h
ì
nh th

c tín d

ng ch

y
ế
u c

a n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng, nó đáp

ng nhu c

u v

c tín d

ng khác trong l

ch s

.
2/ Ho

t
độ
ng tín d

ng c

a ngân hàng thương m

i
2.1/ Ngân hàng thương m

i (NHTM)
2.1.1/ Khái ni

m NHTM

Để
đưa ra
đượ
c m


Luận v
ă
n tốt nghiệp.7
k
ế
t h

p tính ch

t, m

c đích và
đố
i t
ượ
ng ho

t
độ
ng. Xu

t phát t


đặ
c đi


n khác nhau, nhưng phân
tích khai thác n

i dung c

a các khái ni

m đó, ta d

dàng nh

n th

y các NHTM
đề
u có chung m

t tính ch

t đó là vi

c nh

n ti

n g

i không k

h


t Nam, trong b
ướ
c chuy

n
đổ
i sang kinh t
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý

c

a Nhà n
ướ
c, th

c hi

n nh



h

u và thu nh

p h

p pháp, các h
ì
nh th

c s

h

u có th

h

n h

p,
đan k
ế
t v

i nhau h
ì
nh thành các t


nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp lu

t.
Theo h
ướ
ng đó, n

n kinh t
ế
hàng hoá phát tri

n t

t y
ế
u s

t

o ra nh

ng
ti

n
đề

ườ
ng qu

n l
ý
, h
ướ
ng d

n ho

t
độ
ng c

a các ngân
hàng và các t

ch

c tín d

ng khác, t

o thu

n l

i cho s



NHTM là h
ế
t s

c c

n thi
ế
t. Theo Pháp l

nh c

a Ngân hàng nhà n
ướ
c
Vi

t Nam ban hành ngày 24/05/1990:” NHTM là t

ch

c kinh doanh ti

n t


mà ho

t

n đó
để
cho vay, th

c hi

n nghi

p v


chi
ế
t kh

u và làm phương ti

n thanh toán.”. Như v

y, NHTM là m

t t

ch

c
kinh doanh ti

n t



p v

tài
chính khác.
T


đị
nh ngh
ĩ
a chung v

NHTM trên, căn c

vào tính ch

t và m

c tiêu ho

t
độ
ng pháp l

nh c
ò
n ch

r

a NHTM
a) Nghi

p v

huy
độ
ng v

n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.8
V

n c

a NHTM là nh

ng gía tr

ti

n t

do NHTM t



n c

a ngân hàng là m

t b

ph

n thu nh

p qu

c dân t

m
th

i nhàn r

i trong quá tr
ì
nh s

n xu

t, phân ph

i và tiêu dùng, mà ng
ườ

t
độ
ng và quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i vi

c th

c hi

n
các ch

c năng c

a NHTM.
Xu

t phát t

vai tr
ò
và tính ch



p v

kh

i
đầ
u t

o
đi

u ki

n cho s

ho

t
độ
ng c

a NHTM. Ngoài v

n ban
đầ
u c

n thi
ế

nh ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì
nh. Thông th
ườ
ng
k
ế
t c

u ngu

n v

n c

a m

t NHTM g

m có: v

n t

có, v


t
độ
ng c

a NHTM và trong su

t quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng c

a NHTM
các nghi

p v

huy
độ
ng theo t

ng lo

i v

n k



n có
c

a ngân hàng.
b) Nghi

p v

s

d

ng v

n
Sau khi huy
độ
ng
đượ
c v

n, NHTM ph

i s

d

ng th
ế

p trung vào các h
ì
nh th

c sau:
* Nghi

p v

ngân qu

: là ho

t
độ
ng c

a ngân hàng nh

m b

o
đả
m kh


năng thanh toán th
ườ
ng xuyên, bao g


t ho

t
độ
ng kinh doanh ch

ch

t c

a ngân
hàng
để
t

o ra l

i nhu

n. Các kho

n cho vay th
ườ
ng chi
ế
m t

tr

ng l


i chính là
cho vay ng

n h

n và cho vay trung-dài h

n
để
th

c hi

n các d

án
đầ
u tư phát
tri

n s

n xu

t, kinh doanh, d

ch v

,


u lo

i h
ì
nh tín d

ng khác, đáp

ng m

i nhu c

u tín d

ng c

a các
Luận v
ă
n tốt nghiệp.9
thành ph

n trong n

n kinh t
ế

u tư c

a NHTM di

n ra ch

y
ế
u trên th


tr
ườ
ng tài chính thông qua vi

c mua bán các ch

ng khoán. Thu nh

p c

a ngân
hàng thu
đượ
c t

ho

t
độ

i các doanh nghi

p và s


đượ
c phân chia
lơi nhu

n trong quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng kinh doanh c

a doanh nghi

p.
c) Nghi

p v

trung gian

Để
giúp các ngân hàng phát tri

n toàn di


ch v

ngân hàng khác nhau
để
đáp

ng m

i nhu
c

u c

a khách hàng qua đó làm tăng s

tho

m
ã
n c

a khách hàng
đố
i v

i 2 lo

i
nghi

thanh toán, d

ch v

thu h

-chi h

, d

ch v


chuy

n ti

n, d

ch v

ki

u h

i-thu
đổ
i ngo

i t


cơ b

n, nó t

o giá tr

gia tăng và có th

t

o ra s

khác
bi

t c

a ngân hàng trong c

nh tranh.
2.2/ Ho

t
độ
ng tín d

ng c

a NHTM

a là
ng
ườ
i đi vay v

a là ng
ườ
i cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là m

t trung
gian tài chính luân chuy

n v

n t

nơi t

m th

a v

n sang nơi thi
ế
u. Giá (l
ã
i
su

t) c

a kho

n vay.
Ch

th

tham gia trong quan h

TDNH là ngân hàng, nhà n
ướ
c, doanh
nghi

p và h

dân cư.
Đố
i t
ượ
ng
đượ
c s

d

ng trong quan h

tín d


t gi

a TDNH v

i các lo

i
h
ì
nh tín d

ng khác.
2.2.2/ Các h
ì
nh th

c TDNH
Luận v
ă
n tốt nghiệp.10


Vi

t Nam hi

n nay, căn c


ng
đố
i v

i khách hàng, NHTM có th

có các h
ì
nh
th

c tín d

ng sau:
* Cho vay t

ng l

n
H
ì
nh th

c này áp d

ng
đố
i v


i áp d

ng cho vay t

ng l

n
để
giám sát,
ki

m tra, qu

n l
ý
vi

c s

d

ng v

n vay ch

t ch

an toàn. M

i l

đồ
ng tín d

ng có th

phát ti

n vay m

t hay nhi

u l

n phù h

p
v

i ti
ế
n
độ
và yêu c

u s

d

ng v



y nh

n
n

do khách hàng l

p không v
ượ
t quá s

ti

n
đã
k
ý
trong h

p
đồ
ng tín d

ng.
* Cho vay theo h

n m

c tín d


t h

n
m

c tín d

ng duy tr
ì
trong th

i h

n nh

t
đị
nh ho

c theo chu k

s

n xu

t kinh
doanh. Vi

c tho

n m

c tín d

ng cho phép căn
c

vào nhu c

u v

n c

a phương án s

n xu

t kinh doanh và ch

ph

i xu

t tr
ì
nh
nh

ng th


ườ
ng xuyên,
s

n xu

t kinh doanh

n
đị
nh, có uy tín trong quan h

kinh doanh v

i ngân hàng.
* Cho vay theo d

án
đầ
u tư
Ngân hàng cho khách hàng vay v

n
để
th

c hi

n các d


c này áp d

ng cho các tr
ườ
ng h

p vay v

n trung và dài h

n.
* Cho vay h

p v

n
Theo h
ì
nh th

c này, m

t nhóm các t

ch

c tín d

ng cùng cho vay
đố

i h

p v

i các t

ch

c tín d

ng khác. Cho vay
h

p v

n th
ườ
ng
đượ
c áp d

ng
đố
i v

i các d

án có nhu c

u v


m soát n

i. H
ì
nh th

c tín d

ng này giúp cho các ngân hàng gi

m
thi

u r

i ro, đông th

i khác b

sung kinh nghi

m, ki
ế
n th

c cho nhau.
* Cho vay tr

góp

l
ã
i ti

n vay
ph

i tr

c

ng v

i s

n

g

c
đượ
c chia ra
để
tr

n

theo nhi

u k

đủ
n

g

c và l
ã
i cho ngân hàng. V

i h
ì
nh th

c này,
để

đượ
c vay v

n
khách hàng ph

i có phương án tr

n

g

c và l
ã

ng
Cho vay theo h

n m

c tín d

ng d

ph
ò
ng là vi

c ngân hàng cho vay cam
k
ế
t
đả
m b

o s

n sàng cho khách hàng vay v

n trong ph

m vi h

n m


p
đồ
ng tín d

ng: h

n
m

c tín d

ng d

ph
ò
ng, th

i h

n hi

u l

c c

a tín d

ng d

ph


n m

c, khách hàng ph

i tr

phí
đã
cam k
ế
t theo tho

thu

n. Khi
khách hàng vay chính th

c, ph

n v

n vay
đượ
c tính theo l
ã
i su

t ti


thanh toán ti

n mua hàng hoá, d

ch v

t

i các cơ s

bán hàng có ch

p
nh

n thanh toán th

hay rút ti

n m

t t

i các máy rút ti

n t


độ
ng. H

ì
nh kinh doanh hi

n nay
để
tăng tính c

nh tranh trên th

tr
ườ
ng, thu hút
đượ
c nhi

u khách hàng các ngân
hàng c
ò
n có th

áp d

ng nhi

u h
ì
nh th

c cho vay khác phù h


Luận v
ă
n tốt nghiệp.12
a) Ti

n cho vay ph

i
đượ
c hoàn tr

sau m

t th

i gian nh

t
đị
nh c

v

n l

n l
ã

n kinh t
ế
. Nguyên t

c hoàn tr

ph

n ánh
đúng b

n ch

t quan h

tín d

ng, tính ch

t c

a tín d

ng s

b

phá v

n


p không
đượ
c hoàn tr


đúng h

n nh

t
đị
nh s



nh h
ưở
ng t

i kh

năng thanh toán và thu nh

p c

a ngân
hàng. Do đó, khách hàng khi vay v

n ph

ng vay n

.
b) V

n vay ph

i có giá tr

tương đương làm
đả
m b

o
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng các ho

t
độ
ng kinh t
ế
di


ườ
ng kinh doanh như v

y, b

o
đả
m tín d

ng
đượ
c coi là m

t
tiêu chu

n xét duy

t cho vay nh

m b

sung nh

ng m

t h

n ch
ế

kinh doanh. Các giá tr

tương đương làm b

o
đả
m có th

là: v

t tư hàng hóa
trong kho, tài s

n c


đị
nh c

a doanh nghi

p, s

dư trên tài kho

n ti

n g

i, hoá


tr
ườ
ng và trong m

i
quan h

quá kh

v

i ngân hàng. Giá tr


đả
m b

o là cơ s

cho kh

năng tr

n


c

a khách hàng, cơ s


u ki

n khác nhau.
c) Cho vay theo k
ế
ho

ch tho

thu

n tr
ướ
c (v

n vay ph

i
đượ
c s

d

ng đúng
m

c đích)
Tín d



i
nhu

n c

a doanh nghi

p. Vi

c th

c hi

n đúng cam k
ế
t trong h

p
đồ
ng tín d

ng
là cơ s


để
doanh nghi

p tính toán các y


đả
m b

o kh

năng thu
n

c

a ngân hàng.

Để
th

c hi

n nguyên t

c này, ngân hàng yêu c

u khách hàng vay v

n ph

i
s

d

u phát hi

n khách hàng vi ph

m ngân
Luận v
ă
n tốt nghiệp.13
hàng
đượ
c quy

n thu h

i n

tr
ướ
c h

n, tr
ườ
ng h

p khách hàng không có ti

n

kho

n ti

n mà ng
ườ
i
cho vay
đò
i h

i khi t

m th

i trao quy

n s

d

ng m

t kho

n v

n c

a m


d

ng t

m th

i v

n c

a ng
ườ
i khác. Nói
m

t cách khác l
ã
i su

t tín d

ng là giá c

c

a quy

n s



t
ch

nh

t, nó không ch

là công c

đi

u ti
ế
t v
ĩ
mô mà c
ò
n là phương ti

n giúp
các ngân hàng c

nh tranh trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng. Thông th

độ
ng tín d

ng, l
ã
i su

t tín d

ng th
ườ
ng có các gi

i h

n sau:
Tr

n l
ã
i su

t < L
ã
i su

t < L
ã
i su


th

ng Ngân hàng Công thương Vi

t Nam,
h
ướ
ng d

n th

c hi

n quy ch
ế
cho vay c

a t

ch

c tín d

ng
đượ
c quy
đị
nh như
sau:
- M


l
ã
i su

t cho vay t

i th

i đi

m k
ý
k
ế
t h

p
đồ
ng tín d

ng. Ngân hàng cho vay
công b

m

c l
ã
i su


đố
c NHCT thông báo theo qui
đị
nh c

a Chính ph


và h
ướ
ng d

n c

a NHNN.
- Tr
ườ
ng h

p kho

n vay b

chuy

n sang n

quá h

n, ph

k
ế
t h

p
đồ
ng tín d

ng.
2.2.5/ Quy tr
ì
nh tín d

ng
Quy tr
ì
nh tín d

ng là t

p h

p các n

i dung, k

thu

t nghi


c

a v

n tín d

ng. Quy tr
ì
nh tín d

ng là y
ế
u t

quan tr

ng,
để

đả
m b

o hi

u qu


tín d

ng quy tr


u ki

n tín d

ng và l

p h

sơ vay v

n
3- Đi

u tra, thu th

p, t

ng h

p thông tin v

khách hàng
4- Phân tích, th

m
đị
nh khách hàng và phương án vay v

n


n vay
8- Ki

m tra sau khi cho vay, thu h

i n

, gia h

n n


9- X

l
ý
r

i ro
10- Thanh l
ý
h

p
đồ
ng và đánh giá k
ế
t qu


u ki

n
đầ
u tiên
để
nâng cao ch

t l
ượ
ng tín d

ng.
II/ VAI
TRÒ

CỦA
TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG
ĐỐI

VỚI
DOANH
NGHIỆP
NHÀ
NƯỚC

1/ M



p là m

t t

ch

c kinh t
ế

đượ
c thành l

p
để
ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng
kinh doanh, th

c hi

n các ch

c năng s



u c

a th


tr
ườ
ng, x
ã
h

i. Thông qua các ho

t
độ
ng h

u ích đó, doanh nghi

p có th


đạ
t
đượ
c nhi

u m



n trong n

n kinh t
ế
c

a nhi

u qu

c gia trên th
ế
gi

i. Nhưng tiêu th

c c


th


để
phân lo

i và nh

n bi
ế


n m

nh tiêu chí này
hay tiêu chí khác.


Vi

t Nam trong nh

ng năm tr
ướ
c đây, khi n

n kinh t
ế
phát tri

n d

a
trên quan ni

m v

mô h
ì
nh kinh t
ế


m v

các XN qu

c
doanh, Công ty qu

c doanh, M

u d

ch qu

c doanh,… đó là nh

ng t

ch

c do
nhà n
ướ
c:
đầ
u tư v

n (100%), quy
ế
t

i lao
độ
ng theo ch
ế

độ
biên ch
ế


n
đị
nh. Sau quá tr
ì
nh
đổ
i m

i nh

ng năm v

a qua, chúng ta
đã

hoàn thi

n d

n quan ni

n khái ni

m DNNN. Tiêu
bi

u như Lu

t DNNN
đượ
c Qu

c h

i thông qua, ban hành ngày 20/04/1995.
Đi

u 1 c

a Lu

t qui
đị
nh:” DNNN là t

ch

c kinh t
ế
do nhà n
ướ

c hi

n các m

c tiêu kinh t
ế
, x
ã
h

i do nhà n
ướ
c giao.”
DNNN có tư cách pháp nhân, có các quy

n và ngh
ĩ
a v

dân s

, t

ch

u
trách nhi

m v


nh th

Vi

t Nam.
T

i đi

u 3 c

a Lu

t: xác
đị
nh v

n nhà n
ướ
c giao cho doanh nghi

p qu

n l
ý

là v

n ngân sách c


kinh t
ế
thu

c s

h

u nhà n
ướ
c, ra
đờ
i và
ho

t
độ
ng kinh doanh
độ
c l

p ch

u s

qu

n l
ý
v

ướ
c, không ch

l

y ho

t
độ
ng kinh doanh, ho

t
độ
ng công ích làm ch

y
ế
u.
Đi

u cơ b

n là DNNN ph

i ch

u trách nhi

m qu


doanh nghi

p.
1.2/ Phân lo

i DNNN
C
ũ
ng theo Lu

t DNNN c

a Vi

t Nam các DNNN
đượ
c chia ra theo các
tiêu chí sau:
1.2.1/ Theo m

c tiêu ho

t
độ
ng (2 lo

i)
+ DNNN ho

t

ế
p th

c hi

n các nhi

m v

qu

c ph
ò
ng, an ninh.
Luận v
ă
n tốt nghiệp.16
+ DNNN ho

t
độ
ng kinh doanh: là DNNN ho

t
độ
ng ch



u duy nh

t là nhà n
ướ
c.
+ Lo

i DNNN có nhi

u ch

s

h

u v

n, trong đó nhà n
ướ
c n

m gi


không d
ướ
i 50% v

n.


ph

n c

a các c

đông l

n nh

t khác trong doanh
nghi

p.
+ Lo

i DNNN có nhi

u ch

s

h

u v

n, trong đó nhà n
ướ
c s

n
đề
quan tr

ng c

a doanh
nghi

p theo tho

thu

n
đượ
c ghi trong Đi

u l

doanh nghi

p.
1.2.3/ Theo mô h
ì
nh t

ch

c ho


đị
a phương qu

n l
ý

+ DNNN do các t

ch

c đoàn th

qu

n l
ý

1.2.5/ Theo qui mô kinh doanh (3nhóm)
+ DNNN qui mô l

n: v

n nhà n
ướ
c trên 10 t


đồ
ng, doanh thu trên 100 t


đồ
ng, doanh thu d
ướ
i 50 t

.
1.2.6/ Theo các ngành kinh t
ế
k

thu

t
Hi

n nay do s

n xu

t c

a chúng ta chưa phát tri

n, do đó tu

thu

c




c các ngành s

n xu

t nông lâm nghi

p và ph

c v

s

n xu

t
nông nghi

p, lâm nghi

p.
+ DNNN thu

c các ngành công nghi

p-xây d

ng và ph

c v


i
1.3/ Vai tr
ò
c

a DNNN trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
Vai tr
ò
c

a DNNN luôn
đượ
c xem là m

t b

ph

n tr

ng y

đượ
c th

hi

n trong 3 m

i quan h

:
1) DNNN trong m

i quan h

v

i các chính sách, chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n kinh
t
ế
. DNNN tr

c ti
ế
p tham gia th

c l

a ch

n
để
đi

u ti
ế
t, thúc
đẩ
y và th

c hi

n chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n
kinh t
ế
.
3) M

i quan h


nh

t quy
đị
nh vai tr
ò
c

a
DNNN trong nh

ng giai đo

n phát tri

n nh

t
đị
nh. Có th

vai tr
ò
c

a DNNN s


thay
đổ


a
ch

n phương pháp tr

c ti
ế
p hay gián ti
ế
p
để
đi

u ti
ế
t và thúc
đẩ
y n

n kinh t
ế
,
ưu th
ế
c

a các DNNN trong vi

c cung c

ườ
ng, có th

nêu
nh

ng nét ch

y
ế
u sau.
* Vai tr
ò
kinh t
ế

V

i m

t qu

c gia đang trong quá tr
ì
nh quá
độ
lên CNXH, v

n
đề


n
đạ
i có quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.


ướ
c v

n gi

vai tr
ò
ch


đạ
o, đi

u ti
ế
t,
đị
nh h
ướ
ng cho các thành ph

n khác. Như v

y trong h

th

ng doanh nghi

p

ướ
c và DNNN ti
ế
p t

c n

m gi

vai tr
ò
ch


đạ
o
để
thúc
đẩ
y n

n kinh t
ế
phát tri

n đi lên CNXH.

Đặ
c đi



tr
ườ
ng giao lưu trao
đổ
i hàng
hóa h

n h

p, t

ch

c s

n xu

t phân tán, m

c thu nh

p b
ì
nh quân c

a ng
ườ
i dân
th

u ph

i l

a ch

n gi

i pháp phát tri

n các DNNN, tăng c
ườ
ng
kinh t
ế
nhà n
ướ
c. Vi

c phát tri

n các DNNN có hai ưu th
ế
: th

nh

t, đó là ưu
th
ế


qui mô t

p trung s

n xu

t, các DNNN có
l

i th
ế
hơn trong vi

c áp d

ng công ngh

hi

n
đạ
i. DNNN tr

thành các
đố
i tác
chính
để
thu hút các nhà

t hi

n
đạ
i, qui
mô l

n và l

i th
ế
v

chuy

n giao công ngh

, h

i nh

p v

i n

n kinh t
ế
th
ế


ướ
c ch

m phát tri

n v

i các
n
ướ
c phát tri

n. Như v

y, xét

c

hai khía c

nh, khía c

nh t

o l

p nh

ng cơ s


y n

n kinh t
ế
phát tri

n.
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng hi

n
đạ
i, t

i các n
ướ
c phát tri

n DNNN
không th

hi



m phát tri

n, th

c tr

ng h

th

ng doanh
nghi

p c
ò
n kém phát tri

n, khu v

c doanh nghi

p tư nhân c
ò
n nh

bé, l

c
l

u doanh nghi

p qui mô l

n, tr
ì
nh
độ
công ngh

cao,…là m

t
gi

i pháp có tính quy
ế
t
đị
nh
đế
n vi

c thúc
đẩ
y n

n kinh t
ế
phát tri


thành nh

ng công c

tr

c ti
ế
p
để
tham gia kh

c ph

c nh

ng
h

n ch
ế
c

a kinh t
ế
th

tr
ườ

ã
h

i mà
Luận v
ă
n tốt nghiệp.19
tư nhân và các thành ph

n kinh t
ế
khác không mu

n ho

c không có kh

năng
đầ
u tư.
Bên c

nh các ưu th
ế
k

trên, DNNN v


n kinh t
ế
rơi vào tr

ng thái thi
ế
u tính đa d

ng,
tr
ì
tr

và kém hi

u qu

.
M

t cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
trong mô h

t là khu v

c
DNNN và khu v

c doanh nghi

p tư nhân. Cùng v

i quá tr
ì
nh phát tri

n DNNN
s

di

n ra quá tr
ì
nh thay
đổ
i phương pháp trong cơ ch
ế
qu

n l
ý
c


c ti
ế
p
sang công c

qu

n l
ý
gián ti
ế
p. Nhà n
ướ
c đi

u hành và qu

n l
ý
v
ĩ
mô n

n kinh
t
ế
là ch

y
ế


c gia, các DNNN luôn có
ý
ngh
ĩ
a chính tr


đặ
c bi

t quan
tr

ng, nó là b

ph

n
đị
nh h
ướ
ng v

m

t kinh t
ế
và là công c


nhà n
ướ
c tr

thành m

t l

c l
ượ
ng chi ph

i tr

c ti
ế
p
đố
i
v

i b

ph

n kinh doanh tư nhân. Thêm vào đó,

giai đo

n


n l

c chính, ch

y
ế
u cho ho

t
độ
ng c

a nhà n
ướ
c,
đồ
ng th

i là công c


tr

c ti
ế
p h

u hi




đề
ra. Các DNNN c
ò
n
đóng vai tr
ò

đặ
c bi

t quan tr

ng trong vi

c tăng c
ườ
ng c

ng c

qu

c ph
ò
ng và
an ninh
đố
i v

ườ
ng luôn có nh

ng
khuy
ế
t t

t như t

o ra s

phân hoá giàu nghèo, th

t nghi

p,…V
ì
v

y, s

t

n t

i
c

a DNNN v

t b
ì
nh
đẳ
ng. Và thông th
ườ
ng DNNN
th

c hi

n các quy

n, ngh
ĩ
a v

b

o hi

m cho ng
ườ
i lao
độ
ng t

t hơn các thành
ph



u thi

t th
ò
i
Luận v
ă
n tốt nghiệp.20
v
ì
s

phát tri

n kinh t
ế
th

p hơn các vùng khác. Vi

c
đầ
u tư cho các DNNN


các vùng này có vai tr

ng c

a dân cư vùng sâu, vùng xa;
đả
m b

o th

c
hi

n
đầ
y
đủ
và hi

u qu

các ch

trương chính sách h

tr

phát tri

n c

a Chính

c ta trong nh

ng năm qua
(t

1986
đế
n nay)
Trong nh

ng năm qua,
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta
đã
ban hành nhi

u ch


trương, ch

th

, ngh

quy
ế
t v

p DNNN sau g

n 10 năm
đổ
i
m

i (b

t
đầ
u t

NĐ 388/HĐBT ngày 20/11/1991)
đã
làm thay
đổ
i và t

o ra
nhi

u chuy

n bi
ế
n đáng k

, góp ph


t

u nh

t
đị
nh, góp ph

n tích c

c vào vi

c nâng cao hi

u qu

ho

t
độ
ng kinh
doanh c

a các DNNN, ti
ế
n t

i th

c hi

đặ
c trưng cơ b

n v

t
ì
nh h
ì
nh ho

t
độ
ng c

a DNNN

n
ướ
c ta trong nh

ng năm qua b

ng m

t s

nh

n xét sau đây.

i th

DNNN, tính
đế
n cu

i năm 1994 so v

i năm 1989 c

n
ướ
c
đã

gi

m t

12.296 DNNN xu

ng c
ò
n kho

ng 6.300 DNNN, như v

y, s

DNNN

ì
nh th

c c

ph

n hoá, gi

i th

các DNNN
thu

c di

n thua l

, không có kh

năng thanh toán, thí đi

m v

n d

ng các h
ì
nh
th


20/TTg ngày 21/04/1998,…Tính
đế
n th

i đi

m
đầ
u năm 1999 trên c

n
ướ
c ch


c
ò
n l

i 5.500 DNNN, trong đó có hơn 30% thu

c Trung ương qu

n l
ý
và g

n
70% do các

p tr

c
ti
ế
p t

ngân sách nhà n
ướ
c. T

l

các kho

n tr

c

p tr

c ti
ế
p t

NSNN cho các
Luận v
ă
n tốt nghiệp.


ướ
c đây, th

hi

n

vi

c tăng t

tr

ng DNNN có l
ã
i, gi

m t

l

doanh nghi

p
thua l

, tăng s

l
ã

n cu

i năm 1994 m

i DNNN có b
ì
nh quân kho

ng 8 t


đồ
ng ti

n v

n
(tr
ướ
c đây kho

ng 3,3 t

). S

doanh nghi

p có d
ướ
i 100 lao

đị
a phương qu

n l
ý

v

n t

1,5 t

đ

ng tăng lên 3 t


đồ
ng.
Hi

u qu

s

d

ng
đồ
ng v


su

t l

i nhu

n trên v

n
đạ
t 19,2% và trên doanh thu
đạ
t
5,55%. N
ế
u

năm 1992, m

t
đồ
ng v

n c

a nhà n
ướ
c t


o ra 3,58%
đồ
ng doanh thu, 0,2
đồ
ng l

i nhu

n và 0,325%
đồ
ng n

p ngân sách. Thu n

p NSNN c

a DNNN và t

l

n

p ngân sách so v

i
doanh thu không ng

ng tăng t

13,36% năm 1990 lên 16,83% năm 1995.

ng trong năm 1995. S

doanh nghi

p b

l

gi

m t


24,26% năm 1991 xu

ng c
ò
n 16,5% năm 1995.
- Trong th

i gian qua Chính ph


đã
thành l

p 18 T

ng công ty có qui mô
qu

ế
n l
ượ
c c

a nhà n
ướ
c trong các ngành kinh t
ế
quan tr

ng. Các T

ng công ty
nhà n
ướ
c này thu hút g

n 2000 DNNN, chi
ế
m kho

ng 30% t

ng s

DNNN
đang ho

t


năng chi ph

i vào toàn b

n

n kinh t
ế
Vi

t Nam.
- Quy

n t

ch

v

s

n xu

t kinh doanh và v

tài chính c

a DNNN
đã

k
ế
t qu

s

n xu

t kinh doanh c

a m
ì
nh). Cơ c

u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.22
kinh t
ế
nói chung và trong khu v

c kinh t
ế
qu

c doanh nói riêng đang chuy


l

n trong l
ĩ
nh v

c XNK góp ph

n tăng nhanh
ngu

n v

n cho n

n kinh t
ế
, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng, chuy

n d

ch cơ c

u n



c kinh t
ế
nhà n
ướ
c hay c

th

hơn là
các DNNN
đã

đạ
t
đượ
c nh

ng chuy

n bi
ế
n tích c

c và có nh

ng k
ế
t qu


đạ
o c

a m
ì
nh trong n

n kinh t
ế
. Có th

nêu ra các đi

m chính
sau:
- T

năm 1996
đế
n nay m

c tăng tr
ưở
ng c

a DNNN c
ũ
ng như toàn b

n


t
độ
ng kém hi

u qu

, làm ăn thua l

tăng lên. Tính
đế
n
đầ
u năm
1997 trong hơn 5000 DNNN ch

có kho

ng 300 doanh nghi

p là ho

t
độ
ng có
hi

u qu

và đóng góp hơn 80% t

p
đứ
ng trên b

v

c
phá s

n. Trong m

t báo cáo năm 1998 th
ì
s

doanh nghi

p làm ăn có hi

u qu


kho

ng 40%, 20% không có l
ã
i và 40% kinh doanh chưa có hi

u qu


t toán tài chính
c

a DNNN
đã
đưa ra con s

: kho

ng 30% doanh nghi

p b

thua l

ho

c không
có l
ã
i.
- Cơ c

u DNNN trong các ngành ngh

c
ò
n b

t h


u và nh

v

qui mô. Theo th

ng kê c

a Ban ch


đạ
o s

p x
ế
p và
phát tri

n doanh nghi

p trung ương th
ì
trong t

ng s

các DNNN hi


y chi
ế
m 90% và ch

y
ế
u

các l
ĩ
nh v

c d

ch v

, thương
m

i, du l

ch. S

DNNN có v

n trên 10 t


đồ
ng c

đị
nh theo quy
đị
nh t

i Ngh


đị
nh s

50/CP,
v

n th

c t
ế
ho

t
độ
ng ch


đạ
t 80%. Ph

n l


c t

i thi

u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.23
v

v

n lưu
độ
ng ho

t
độ
ng. Thêm vào đó, v

n lưu
độ
ng ch

có 50%
đượ
c huy

c bù
đắ
p. T
ì
nh tr

ng này d

n t

i
các doanh nghi

p ph

i vay v

n ngân hàng v

i l
ã
i su

t cao nên hi

u qu


đầ
u tư

tr

ng n

quá h

n, n

khó
đò
i c

a các DNNN hi

n nay ngày càng tăng,
trong 14% n

NHTM th
ì
DNNN n

70%. Năm 1996 t

ng s

n

là 174.797 t



năng
đầ
u tư
đổ
i m

i
trang thi
ế
t b

, hi

n
đạ
i hoá công ngh

, không có kh

năng c

nh tranh.
- Tr
ì
nh
độ
công ngh

k



i m

t b

ng công
ngh

th
ế
gi

i là kho

ng 20 năm. Trong s

các DNNN thu

c trung ương qu

n l
ý

có t

i 54,3%

tr
ì
nh

ò
n th

p hơn. V
ì
tr
ì
nh
độ

công ngh

k

thu

t kém nên năng su

t lao
độ
ng, ch

t l
ượ
ng s

n ph

m th


đề
u gi

a các ngành, chưa tương x

ng v

i nh

ng ti

m
l

c phát tri

n mà nhà n
ướ
c trang b

cho các DNNN. Nhà n
ướ
c chưa có nh

ng
bi

n pháp hi

u qu

i ưu nh

ng ngu

n l

c mà các DNNN hi

n có. Bên c

nh đó,
cơ ch
ế
qu

n l
ý
các DNNN c
ò
n nh

ng h

n ch
ế
và chưa theo k

p s

phát tri

và t

n t

i trên đây đang là th

c tr

ng chung, ph

n ánh
t
ì
nh h
ì
nh ho

t
độ
ng c

a h

u h
ế
t các DNNN

n
ướ
c ta hi

p x
ế
p l

i các doanh nghi

p
để
b

o
đả
m cho các DNNN ti
ế
p t

c
đả
m nh

n
t

t vai tr
ò
c

a m
ì
nh trong n

v

s

l
ượ
ng, ch

t l
ượ
ng và cơ ch
ế
ho

t
độ
ng c

a
các DNNN. Th

c ti

n cho th

y, v

n
đề
khó khăn nh


t c

n thi
ế
t cho quá tr
ì
nh tăng tr
ưở
ng v

n kinh doanh c

a
Luận v
ă
n tốt nghiệp.24
các doanh nghi

p. Chính v
ì
v

y, ngân hàng ph

i s


đố
i v

i các DNNN đóng
vai tr
ò
ch

đ

o trong n

n kinh t
ế
qu

c dân, t

o đi

u ki

n th

c hi

n công nghi

p
hoá và hi

đế
n
đầ
u năm
1998 trên
đị
a bàn thành ph

có 849 DNNN, trong đó có 552 doanh nghi

p do
trung ương qu

n l
ý
và 297 doanh nghi

p thu

c Tp.HN qu

n l
ý
. Trong t

ng s


849 doanh nghi



u USD), t

ng s

v

n các DNNN
do thành ph

qu

n l
ý
năm 1997 là 1.833 t


đồ
ng (kho

ng 110 tri

u USD), năm
1998 là 1.939,5 t


đồ
ng. Năm 1997, t

ng s

đồ
ng. Như v

y, có th

th

y v

n c

a
DNNN thu

c thành ph

c
ò
n quá nh

so v

i các DNNN trung ương: v

n kinh
doanh c

a DNNN trung ương g

n g



đề
u có công ngh

l

c h

u, máy
móc thi
ế
t b

c
ũ
, tr

m

t s

doanh nghi

p m

i
đượ
c
đầ

m

i n
ế
u không
đượ
c
đầ
u tư m

i ho

c
đầ
u tư c

i t

o, hi

n
đạ
i hoá công ngh


hi

n có. Th

c t


hi

u qu

ho

t
độ
ng kinh doanh: DNNN thu

c thành ph

qu

n l
ý
làm
ăn có l
ã
i năm 1997 là 78,6%, năm 1998 là 81,14%.
Đặ
c bi

t có m

t s

doanh
nghi


p l

ngày càng tăng: t

tr

ng doanh nghi

p l

năm 1997 là 9,7%,
năm 1998 là 14,5%. Nguyên nhân c

a t
ì
nh tr

ng trên, theo các doanh nghi

p t


đánh giá là do: 30-40% l

do thi
ế
u v

n, kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status