Luận văn
Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng đối
với doanh nghiệp nhà nước tại
chi nhánh ngân hàng công
thương Hà Nội
Luận v
ă
n tốt nghiệp.1
L
ỜI
M
Ở
ĐẦU
N
ề
n kinh t
ế
đấ
t n
ướ
ủ
a nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a. Trong quá tr
ì
nh
đổ
i m
ớ
i đó các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c (DNNN)
luôn đóng m
ộ
t vai tr
a kinh t
ế
nhà n
ướ
c trong n
ề
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành
ph
ầ
n. Cùng v
ớ
i nh
ữ
ng thành t
ự
u phát tri
ể
n kinh t
ế
-x
ã
h
ộ
i c
ủ
a
t n
ướ
c c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta. Tuy nhiên, th
ự
c ti
ễ
n
ph
ả
n ánh t
ì
nh h
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các DNNN
đã
cho th
ấ
y m
ố
n,
đặ
c bi
ệ
t là v
ố
n lưu
độ
ng.
Để
gi
ả
i quy
ế
t khó khăn này, ngoài ph
ầ
n tài
tr
ợ
t
ừ
ngân sách nhà n
ướ
c, b
ổ
sung t
ừ
ngu
ồ
c t
ầ
m quan tr
ọ
ng c
ủ
a các DNNN và th
ự
c hi
ệ
n theo đúng
tinh th
ầ
n ch
ỉ
đạ
o c
ủ
a
Đả
ng và Chính ph
ủ
, Ngành ngân hàng, Ngân hàng Công
thương Vi
ệ
t Nam v
ề
đầ
ng tín d
ụ
ng, cung
ứ
ng v
ố
n cho các
DNNN nh
ằ
m tri
ể
n khai, m
ở
r
ộ
ng các ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh,
đầ
u tư
đổ
i
m
ớ
c
ạ
nh tranh m
ạ
nh m
ẽ
hơn trên th
ị
tr
ườ
ng trong
n
ướ
c và qu
ố
c t
ế
. V
ì
v
ậ
y, trong nhi
ề
u năm các DNNN luôn là
đố
i t
ượ
ng khách
hàng ph
ụ
ợ
hàng năm và là khu v
ự
c mang l
ạ
i
ngu
ồ
n thu l
ớ
n nh
ấ
t cho Chi nhánh.
Qua th
ờ
i gian th
ự
c t
ậ
p t
ạ
i Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu v
ự
c Ba
Đì
nh, em nh
ậ
n th
ấ
y ho
ạ
t
độ
ng
Chi nhánh không ng
ừ
ng quan tâm
đế
n v
ấ
n
đề
c
ủ
ng c
ố
và nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng
ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng. Tuy nhiên, do nhi
ề
u nhân t
ạ
i, v
ướ
ng m
ắ
c c
ầ
n ti
ế
p t
ụ
c
đượ
c nghiên c
ứ
u t
ì
m ra gi
ả
i pháp gi
ả
i quy
ế
t h
ữ
u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.
ừ
nh
ậ
n
đị
nh đó em
đã
ch
ọ
n
đề
tài: Gi
ả
i pháp nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng tín
d
ụ
ng khi cho vay Doanh nghi
ệ
p Nhà n
ướ
c t9
ạ
i Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Khu v
ự
c Ba
m có 3 chương:
Chương I: Tín d
ụ
ng ngân hàng và các ch
ỉ
tiêu đánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng
tín d
ụ
ng.
Chương II: Th
ự
c tr
ạ
ng ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i các Doanh nghi
ệ
p
c Ba
Đì
nh.
C
ũ
ng qua ph
ầ
n m
ở
đầ
u này em xin chân thành g
ử
i l
ờ
i c
ả
m ơn t
ớ
i Th
ầ
y
giáo Hoàng Xuân Qu
ế
_Gi
ả
ng viên Khoa Ngân hàng-Tài chính tr
ườ
ng
Đạ
ng d
ẫ
n, t
ạ
o đi
ề
u
ki
ệ
n giúp
đỡ
em hoàn thành lu
ậ
n văn. Và do kinh nghi
ệ
p th
ự
c t
ế
, ki
ế
n th
ứ
c,
th
ờ
i gian c
ò
n h
ạ
ủ
a các th
ầ
y cô giáo
và các b
ạ
n
đồ
ng h
ọ
c
để
b
ả
n lu
ậ
n văn có đi
ề
u ki
ệ
n hoàn thi
ệ
n hơn.
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
CỦA
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
1/ Khái ni
ệ
m chung v
ề
tín d
ụ
ng
1.1/ Tín d
ụ
ng
L
ị
ch s
ử
phát tri
ể
n cho th
ấ
y, tín d
n
cùng v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
hàng hoá và là
độ
ng l
ự
c quan tr
ọ
ng thúc
đẩ
y n
ề
n kinh t
ế
hàng hoá phát tri
ể
n lên nh
ữ
ng giai đo
ạ
n cao hơn. T
ồ
n t
ạ
ể
u tín d
ụ
ng theo khái ni
ệ
m cơ b
ả
n sau:
“ Tín d
ụ
ng là m
ộ
t ph
ạ
m trù kinh t
ế
ph
ả
n ánh m
ố
i quan h
ệ
giao d
ị
ch
gi
ữ
a hai ch
ủ
th
i bên nh
ậ
n
đượ
c ph
ả
i cam k
ế
t hoàn tr
ả
theo th
ờ
i h
ạ
n
đã
tho
ả
thu
ậ
n.”
M
ố
i quan h
ệ
giao d
ị
ch này th
ể
hi
ề
n t
ệ
ho
ặ
c d
ướ
i h
ì
nh thái hi
ệ
n v
ậ
t như: hàng
hoá, máy móc, thi
ế
t b
ị
, b
ấ
t
độ
ng s
ả
n.
- Ng
ườ
i đi vay ch
ỉ
thu
ậ
n, ng
ườ
i đi vay ph
ả
i hoàn tr
ả
cho ng
ườ
i
cho vay.
- Giá tr
ị
hoàn tr
ả
thông th
ườ
ng l
ớ
n hơn giá tr
ị
lúc cho vay ban
đầ
u hay nói
cách khác ng
ườ
i đi vay ph
ả
i tr
n l
ẫ
n
nhau gi
ữ
a các ch
ủ
th
ể
trong n
ề
n kinh t
ế
trên nguyên t
ắ
c hoàn tr
ả
c
ả
v
ố
n l
ẫ
n l
ã
i.
1.2/
Đặ
c trưng và b
ả
t quan h
ệ
kinh t
ế
gi
ữ
a ng
ườ
i
cho vay và ng
ườ
i đi vay, gi
ữ
a h
ọ
có m
ố
i quan h
ệ
v
ớ
i nhau thông qua s
ự
v
ậ
n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.
ng
ườ
i cho vay chuy
ể
n sang ng
ườ
i đi vay và sau m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh quay
v
ề
v
ớ
i ng
ườ
i cho vay v
ớ
i l
ượ
ng giá tr
ị
l
ớ
n hơn ban
năng hoàn tr
ả
đầ
y
đủ
và đúng h
ạ
n c
ủ
a ng
ườ
i cho vay
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i đi vay);
th
ờ
i h
ạ
n c
ủ
a quan h
ệ
tín d
ụ
ế
u sau:
Tín d
ụ
ng là có l
ò
ng tin: b
ả
n thân t
ừ
tín d
ụ
ng xu
ấ
t phát t
ừ
ti
ế
ng la-tinh
“creditum” có ngh
ĩ
a là “s
ự
giao phó” hay “s
ự
tín nhi
ệ
m”. Nghiên c
ứ
u khái
ệ
n “m
ứ
c tín nhi
ệ
m” hay “l
ò
ng tin” c
ủ
a ng
ườ
i cho
vay vào ng
ườ
i đi vay. Y
ế
u t
ố
l
ò
ng tin tuy vô h
ì
nh nhưng không th
ể
thi
ế
u trong
quan h
ệ
tín d
đượ
c bi
ể
u hi
ệ
n t
ừ
nhi
ề
u phía, không ch
ỉ
có l
ò
ng tin t
ừ
m
ộ
t phía c
ủ
a ng
ườ
i cho vay
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i đi vay. N
ế
i đi vay c
ả
m nh
ậ
n th
ấ
y
ng
ườ
i cho vay không th
ể
đáp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u v
ề
kh
ố
i l
ượ
ng tín d
ụ
ng, v
ề
th
ờ
i
hơn nhi
ề
u b
ở
i l
ẽ
ng
ườ
i cho vay là ng
ườ
i giao phó ti
ề
n b
ạ
c ho
ặ
c tài s
ả
n c
ủ
a h
ọ
cho ng
ườ
i khác s
ử
d
ụ
ng.
ậ
t mua hay
c
ò
n g
ọ
i là “mua
đứ
t bán đo
ạ
n”), quan h
ệ
tín d
ụ
ng ch
ỉ
trao
đổ
i quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng
giá tr
ị
kho
ả
n vay ch
d
ụ
ng
trong m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh. Sau khi khai thác giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a kho
ả
n vay
trong th
ờ
i h
ạ
n cam k
ế
t, ng
ườ
ớ
i ng
ườ
i
cho vay.
M
ọ
i kho
ả
n vay d
ướ
i d
ạ
ng hi
ệ
n v
ậ
t hay ti
ề
n t
ệ
c
ũ
ng
đề
u là hàng hoá và v
ì
th
ế
ứ
không bán “giá tr
ị
c
ủ
a
Luận v
ă
n tốt nghiệp.5
kho
ả
n vay”, nên sau khi h
ế
t th
ờ
i gian s
ử
d
ụ
ng theo cam k
ế
t, kho
ả
n vay đó
đượ
c
hoàn tr
ng kho
ả
n vay trong th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh. Như vây,
kh
ố
i l
ượ
ng hàng hoá hay ti
ề
n t
ệ
(ph
ầ
n g
ố
c) cho vay ban
đầ
u ch
ỉ
là v
ậ
t chuyên
tr
ở
Tín d
ụ
ng là có tính hoàn tr
ả
: đây là
đặ
c trưng thu
ộ
c v
ề
b
ả
n ch
ấ
t v
ậ
n
độ
ng
c
ủ
a tín d
ụ
ng và là d
ấ
u
ấ
n
để
phân bi
ả
n xu
ấ
t tr
ở
v
ề
tr
ạ
ng thái ti
ề
n t
ệ
, v
ố
n tín d
ụ
ng
đượ
c ng
ườ
i đi vay hoàn tr
ả
cho ng
ườ
i cho vay kèm theo m
ộ
t ph
ầ
ệ
n v
ớ
i
đầ
y
đủ
các
đặ
c trưng trên, ngh
ĩ
a là ng
ườ
i đi vay hoàn tr
ả
đượ
c
đầ
y
đủ
g
ố
c và l
ã
i
đúng th
ờ
i h
ạ
a tín d
ụ
ng
là quan h
ệ
vay m
ượ
n có hoàn tr
ả
c
ả
v
ố
n l
ẫ
n l
ã
i sau m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh,
quan h
ệ
chuy
ể
hai ch
ứ
c năng cơ b
ả
n là:
- Huy
độ
ng v
ố
n và cho vay v
ố
n ti
ề
n t
ệ
trên nguyên t
ắ
c hoàn tr
ả
có l
ã
i.
Ch
ứ
c năng này g
ồ
m hai lo
ạ
i nghi
ệ
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
.
- Ki
ể
m soát các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
thông qua các quan h
ệ
tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i
các t
ổ
ch
ứ
c và cá nhân.
1.3/ Các lo
ạ
v
ề
n
ộ
i d
ụ
ng l
ẫ
n h
ì
nh th
ứ
c. Các quan h
ệ
tín d
ụ
ng ngày càng
đượ
c m
ở
r
ộ
ng hơn, ban
đầ
u là quan h
ệ
gi
ữ
a các cá nhân v
ng
qu
ố
c t
ế
. Trong quá tr
ì
nh phát tri
ể
n lâu dài đó quan h
ệ
tín d
ụ
ng
đã
h
ì
nh thành và
ph
ả
t tri
ể
n qua các h
ì
nh th
ứ
c sau:
- Tín d
ụ
ng n
n
k
ẻ
giàu, ng
ườ
i nghèo.
Đặ
c đi
ể
m n
ổ
i b
ậ
t c
ủ
a tín d
ụ
ng này là l
ã
i su
ấ
t cho vay r
ấ
t
cao. Chính v
ì
v
ậ
y, ti
ề
ã
h
ộ
i.
Nhưng đánh giá m
ộ
t cách công b
ằ
ng th
ì
tín d
ụ
ng n
ặ
ng l
ã
i l
ạ
i góp ph
ầ
n quan
tr
ọ
ng làm tan r
ã
kinh t
ế
t
ự
nhiên, m
Đây là h
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng gi
ữ
a các nhà s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh v
ớ
i nhau.
Công c
ụ
c
ủ
a h
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng này là các thương phi
ế
u thương m
ạ
i (g
ứ
c tín d
ụ
ng
đượ
c d
ự
a trên cơ s
ở
mua bán
ch
ị
u hàng hoá gi
ữ
a các nhà s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i nhau và do đó các ch
ủ
th
ể
tham gia
vào quá tr
ì
nh vay m
ượ
n c
n xu
ấ
t kinh doanh.
- Tín d
ụ
ng ngân hàng
Tín d
ụ
ng ngân hàng (TDNH) là h
ì
nh th
ứ
c ph
ả
n ánh quan h
ệ
vay và tr
ả
n
ợ
gi
ữ
a m
ộ
t bên là các ngân hàng, các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ứ
c tín d
ụ
ng trên
ở
ch
ỗ
: đây là h
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng r
ấ
t linh ho
ạ
t v
ì
đố
i t
ượ
ng
cho vay m
ượ
n là ti
ề
n t
ệ
ỏ
để
trang tr
ả
i chi tiêu trong gia
đì
nh
đế
n các kho
ả
n vay l
ớ
n hơn
để
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n
xu
ấ
t kinh doanh, ph
ụ
c v
ụ
cho phát tri
c trong n
ề
n kinh t
ế
. TDNH là h
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng, nó đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u v
c tín d
ụ
ng khác trong l
ị
ch s
ử
.
2/ Ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng c
ủ
a ngân hàng thương m
ạ
i
2.1/ Ngân hàng thương m
ạ
i (NHTM)
2.1.1/ Khái ni
ệ
m NHTM
Để
đưa ra
đượ
c m
ộ
Luận v
ă
n tốt nghiệp.7
k
ế
t h
ợ
p tính ch
ấ
t, m
ụ
c đích và
đố
i t
ượ
ng ho
ạ
t
độ
ng. Xu
ấ
t phát t
ừ
đặ
c đi
ể
n khác nhau, nhưng phân
tích khai thác n
ộ
i dung c
ủ
a các khái ni
ệ
m đó, ta d
ễ
dàng nh
ậ
n th
ấ
y các NHTM
đề
u có chung m
ộ
t tính ch
ấ
t đó là vi
ệ
c nh
ậ
n ti
ề
n g
ử
i không k
ỳ
h
ệ
t Nam, trong b
ướ
c chuy
ể
n
đổ
i sang kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a Nhà n
ướ
c, th
ự
c hi
ệ
n nh
ấ
ở
h
ữ
u và thu nh
ậ
p h
ợ
p pháp, các h
ì
nh th
ứ
c s
ở
h
ữ
u có th
ể
h
ỗ
n h
ợ
p,
đan k
ế
t v
ớ
i nhau h
ì
nh thành các t
ổ
nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp lu
ậ
t.
Theo h
ướ
ng đó, n
ề
n kinh t
ế
hàng hoá phát tri
ể
n t
ấ
t y
ế
u s
ẽ
t
ạ
o ra nh
ữ
ng
ti
ề
n
đề
ườ
ng qu
ả
n l
ý
, h
ướ
ng d
ẫ
n ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các ngân
hàng và các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng khác, t
ạ
o thu
ậ
n l
ợ
i cho s
ự
ề
NHTM là h
ế
t s
ứ
c c
ầ
n thi
ế
t. Theo Pháp l
ệ
nh c
ủ
a Ngân hàng nhà n
ướ
c
Vi
ệ
t Nam ban hành ngày 24/05/1990:” NHTM là t
ổ
ch
ứ
c kinh doanh ti
ề
n t
ệ
mà ho
ạ
t
n đó
để
cho vay, th
ự
c hi
ệ
n nghi
ệ
p v
ụ
chi
ế
t kh
ấ
u và làm phương ti
ệ
n thanh toán.”. Như v
ậ
y, NHTM là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c
kinh doanh ti
ề
n t
ệ
ệ
p v
ụ
tài
chính khác.
T
ừ
đị
nh ngh
ĩ
a chung v
ề
NHTM trên, căn c
ứ
vào tính ch
ấ
t và m
ụ
c tiêu ho
ạ
t
độ
ng pháp l
ệ
nh c
ò
n ch
ỉ
r
a NHTM
a) Nghi
ệ
p v
ụ
huy
độ
ng v
ố
n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.8
V
ố
n c
ủ
a NHTM là nh
ữ
ng gía tr
ị
ti
ề
n t
ệ
do NHTM t
ạ
ố
n c
ủ
a ngân hàng là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n thu nh
ậ
p qu
ố
c dân t
ạ
m
th
ờ
i nhàn r
ỗ
i trong quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t, phân ph
ố
i và tiêu dùng, mà ng
ườ
t
độ
ng và quy
ế
t
đị
nh
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n
các ch
ứ
c năng c
ủ
a NHTM.
Xu
ấ
t phát t
ừ
vai tr
ò
và tính ch
ấ
ệ
p v
ụ
kh
ở
i
đầ
u t
ạ
o
đi
ề
u ki
ệ
n cho s
ự
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a NHTM. Ngoài v
ố
n ban
đầ
u c
ầ
n thi
ế
nh ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a m
ì
nh. Thông th
ườ
ng
k
ế
t c
ấ
u ngu
ồ
n v
ố
n c
ủ
a m
ộ
t NHTM g
ồ
m có: v
ố
n t
ự
có, v
ạ
t
độ
ng c
ủ
a NHTM và trong su
ố
t quá tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a NHTM
các nghi
ệ
p v
ụ
huy
độ
ng theo t
ừ
ng lo
ạ
i v
ố
n k
ể
ệ
n có
c
ủ
a ngân hàng.
b) Nghi
ệ
p v
ụ
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n
Sau khi huy
độ
ng
đượ
c v
ố
n, NHTM ph
ả
i s
ử
d
ụ
ng th
ế
p trung vào các h
ì
nh th
ứ
c sau:
* Nghi
ệ
p v
ụ
ngân qu
ỹ
: là ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a ngân hàng nh
ằ
m b
ả
o
đả
m kh
ả
năng thanh toán th
ườ
ng xuyên, bao g
ồ
t ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh ch
ủ
ch
ố
t c
ủ
a ngân
hàng
để
t
ạ
o ra l
ợ
i nhu
ậ
n. Các kho
ả
n cho vay th
ườ
ng chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng l
ạ
i chính là
cho vay ng
ắ
n h
ạ
n và cho vay trung-dài h
ạ
n
để
th
ự
c hi
ệ
n các d
ự
án
đầ
u tư phát
tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh, d
ị
ch v
ụ
,
ề
u lo
ạ
i h
ì
nh tín d
ụ
ng khác, đáp
ứ
ng m
ọ
i nhu c
ầ
u tín d
ụ
ng c
ủ
a các
Luận v
ă
n tốt nghiệp.9
thành ph
ầ
n trong n
ề
n kinh t
ế
u tư c
ủ
a NHTM di
ễ
n ra ch
ủ
y
ế
u trên th
ị
tr
ườ
ng tài chính thông qua vi
ệ
c mua bán các ch
ứ
ng khoán. Thu nh
ậ
p c
ủ
a ngân
hàng thu
đượ
c t
ừ
ho
ạ
t
độ
i các doanh nghi
ệ
p và s
ẽ
đượ
c phân chia
lơi nhu
ậ
n trong quá tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p.
c) Nghi
ệ
p v
ụ
trung gian
Để
giúp các ngân hàng phát tri
ể
n toàn di
ị
ch v
ụ
ngân hàng khác nhau
để
đáp
ứ
ng m
ọ
i nhu
c
ầ
u c
ủ
a khách hàng qua đó làm tăng s
ự
tho
ả
m
ã
n c
ủ
a khách hàng
đố
i v
ớ
i 2 lo
ạ
i
nghi
thanh toán, d
ị
ch v
ụ
thu h
ộ
-chi h
ộ
, d
ị
ch v
ụ
chuy
ể
n ti
ề
n, d
ị
ch v
ụ
ki
ề
u h
ố
i-thu
đổ
i ngo
ạ
i t
ụ
cơ b
ả
n, nó t
ạ
o giá tr
ị
gia tăng và có th
ể
t
ạ
o ra s
ự
khác
bi
ệ
t c
ủ
a ngân hàng trong c
ạ
nh tranh.
2.2/ Ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng c
ủ
a NHTM
a là
ng
ườ
i đi vay v
ừ
a là ng
ườ
i cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là m
ộ
t trung
gian tài chính luân chuy
ể
n v
ố
n t
ừ
nơi t
ạ
m th
ừ
a v
ố
n sang nơi thi
ế
u. Giá (l
ã
i
su
ấ
t) c
a kho
ả
n vay.
Ch
ủ
th
ể
tham gia trong quan h
ệ
TDNH là ngân hàng, nhà n
ướ
c, doanh
nghi
ệ
p và h
ộ
dân cư.
Đố
i t
ượ
ng
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong quan h
ệ
tín d
ụ
t gi
ữ
a TDNH v
ớ
i các lo
ạ
i
h
ì
nh tín d
ụ
ng khác.
2.2.2/ Các h
ì
nh th
ứ
c TDNH
Luận v
ă
n tốt nghiệp.10
Ở
Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay, căn c
ụ
ng
đố
i v
ớ
i khách hàng, NHTM có th
ể
có các h
ì
nh
th
ứ
c tín d
ụ
ng sau:
* Cho vay t
ừ
ng l
ầ
n
H
ì
nh th
ứ
c này áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i áp d
ụ
ng cho vay t
ừ
ng l
ầ
n
để
giám sát,
ki
ể
m tra, qu
ả
n l
ý
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng v
ố
n vay ch
ặ
t ch
ẽ
an toàn. M
ỗ
i l
đồ
ng tín d
ụ
ng có th
ể
phát ti
ề
n vay m
ộ
t hay nhi
ề
u l
ầ
n phù h
ợ
p
v
ớ
i ti
ế
n
độ
và yêu c
ầ
u s
ử
d
ụ
ng v
ố
ấ
y nh
ậ
n
n
ợ
do khách hàng l
ậ
p không v
ượ
t quá s
ố
ti
ề
n
đã
k
ý
trong h
ợ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng.
* Cho vay theo h
ạ
n m
ứ
c tín d
ộ
t h
ạ
n
m
ứ
c tín d
ụ
ng duy tr
ì
trong th
ờ
i h
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh ho
ặ
c theo chu k
ỳ
s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh. Vi
ệ
c tho
n m
ứ
c tín d
ụ
ng cho phép căn
c
ứ
vào nhu c
ầ
u v
ố
n c
ủ
a phương án s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh và ch
ỉ
ph
ả
i xu
ấ
t tr
ì
nh
nh
ữ
ng th
ủ
ườ
ng xuyên,
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
ổ
n
đị
nh, có uy tín trong quan h
ệ
kinh doanh v
ớ
i ngân hàng.
* Cho vay theo d
ự
án
đầ
u tư
Ngân hàng cho khách hàng vay v
ố
n
để
th
ự
c hi
ệ
n các d
ự
c này áp d
ụ
ng cho các tr
ườ
ng h
ợ
p vay v
ố
n trung và dài h
ạ
n.
* Cho vay h
ợ
p v
ố
n
Theo h
ì
nh th
ứ
c này, m
ộ
t nhóm các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng cùng cho vay
đố
i h
ợ
p v
ớ
i các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng khác. Cho vay
h
ợ
p v
ố
n th
ườ
ng
đượ
c áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i các d
ự
án có nhu c
ầ
u v
ể
m soát n
ổ
i. H
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng này giúp cho các ngân hàng gi
ả
m
thi
ể
u r
ủ
i ro, đông th
ờ
i khác b
ổ
sung kinh nghi
ệ
m, ki
ế
n th
ứ
c cho nhau.
* Cho vay tr
ả
góp
l
ã
i ti
ề
n vay
ph
ả
i tr
ả
c
ộ
ng v
ớ
i s
ố
n
ợ
g
ố
c
đượ
c chia ra
để
tr
ả
n
ợ
theo nhi
ề
u k
đủ
n
ợ
g
ố
c và l
ã
i cho ngân hàng. V
ớ
i h
ì
nh th
ứ
c này,
để
đượ
c vay v
ố
n
khách hàng ph
ả
i có phương án tr
ả
n
ợ
g
ố
c và l
ã
ng
Cho vay theo h
ạ
n m
ứ
c tín d
ụ
ng d
ự
ph
ò
ng là vi
ệ
c ngân hàng cho vay cam
k
ế
t
đả
m b
ả
o s
ẵ
n sàng cho khách hàng vay v
ố
n trong ph
ạ
m vi h
ạ
n m
ứ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng: h
ạ
n
m
ứ
c tín d
ụ
ng d
ự
ph
ò
ng, th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a tín d
ụ
ng d
ự
ph
ạ
n m
ứ
c, khách hàng ph
ả
i tr
ả
phí
đã
cam k
ế
t theo tho
ả
thu
ậ
n. Khi
khách hàng vay chính th
ứ
c, ph
ầ
n v
ố
n vay
đượ
c tính theo l
ã
i su
ấ
t ti
ề
thanh toán ti
ề
n mua hàng hoá, d
ị
ch v
ụ
t
ạ
i các cơ s
ở
bán hàng có ch
ấ
p
nh
ậ
n thanh toán th
ẻ
hay rút ti
ề
n m
ặ
t t
ạ
i các máy rút ti
ề
n t
ự
độ
ng. H
ì
nh kinh doanh hi
ệ
n nay
để
tăng tính c
ạ
nh tranh trên th
ị
tr
ườ
ng, thu hút
đượ
c nhi
ề
u khách hàng các ngân
hàng c
ò
n có th
ể
áp d
ụ
ng nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c cho vay khác phù h
ợ
Luận v
ă
n tốt nghiệp.12
a) Ti
ề
n cho vay ph
ả
i
đượ
c hoàn tr
ả
sau m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh c
ả
v
ố
n l
ẫ
n l
ã
n kinh t
ế
. Nguyên t
ắ
c hoàn tr
ả
ph
ả
n ánh
đúng b
ả
n ch
ấ
t quan h
ệ
tín d
ụ
ng, tính ch
ấ
t c
ủ
a tín d
ụ
ng s
ẽ
b
ị
phá v
ỡ
n
ấ
p không
đượ
c hoàn tr
ả
đúng h
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh s
ẽ
ả
nh h
ưở
ng t
ớ
i kh
ả
năng thanh toán và thu nh
ậ
p c
ủ
a ngân
hàng. Do đó, khách hàng khi vay v
ố
n ph
ng vay n
ợ
.
b) V
ố
n vay ph
ả
i có giá tr
ị
tương đương làm
đả
m b
ả
o
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
di
ễ
ườ
ng kinh doanh như v
ậ
y, b
ả
o
đả
m tín d
ụ
ng
đượ
c coi là m
ộ
t
tiêu chu
ẩ
n xét duy
ệ
t cho vay nh
ằ
m b
ổ
sung nh
ữ
ng m
ặ
t h
ạ
n ch
ế
kinh doanh. Các giá tr
ị
tương đương làm b
ả
o
đả
m có th
ể
là: v
ậ
t tư hàng hóa
trong kho, tài s
ả
n c
ố
đị
nh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p, s
ố
dư trên tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i, hoá
ị
tr
ườ
ng và trong m
ố
i
quan h
ệ
quá kh
ứ
v
ớ
i ngân hàng. Giá tr
ị
đả
m b
ả
o là cơ s
ở
cho kh
ả
năng tr
ả
n
ợ
c
ủ
a khách hàng, cơ s
ề
u ki
ệ
n khác nhau.
c) Cho vay theo k
ế
ho
ạ
ch tho
ả
thu
ậ
n tr
ướ
c (v
ố
n vay ph
ả
i
đượ
c s
ử
d
ụ
ng đúng
m
ụ
c đích)
Tín d
ụ
ợ
i
nhu
ậ
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p. Vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n đúng cam k
ế
t trong h
ợ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng
là cơ s
ở
để
doanh nghi
ệ
p tính toán các y
đả
m b
ả
o kh
ả
năng thu
n
ợ
c
ủ
a ngân hàng.
Để
th
ự
c hi
ệ
n nguyên t
ắ
c này, ngân hàng yêu c
ầ
u khách hàng vay v
ố
n ph
ả
i
s
ử
d
u phát hi
ệ
n khách hàng vi ph
ạ
m ngân
Luận v
ă
n tốt nghiệp.13
hàng
đượ
c quy
ề
n thu h
ồ
i n
ợ
tr
ướ
c h
ạ
n, tr
ườ
ng h
ợ
p khách hàng không có ti
ề
n
kho
ả
n ti
ề
n mà ng
ườ
i
cho vay
đò
i h
ỏ
i khi t
ạ
m th
ờ
i trao quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t kho
ả
n v
ố
n c
ủ
a m
ử
d
ụ
ng t
ạ
m th
ờ
i v
ố
n c
ủ
a ng
ườ
i khác. Nói
m
ộ
t cách khác l
ã
i su
ấ
t tín d
ụ
ng là giá c
ả
c
ủ
a quy
ề
n s
ử
ặ
t
ch
ẽ
nh
ấ
t, nó không ch
ỉ
là công c
ụ
đi
ề
u ti
ế
t v
ĩ
mô mà c
ò
n là phương ti
ệ
n giúp
các ngân hàng c
ạ
nh tranh trong cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng. Thông th
độ
ng tín d
ụ
ng, l
ã
i su
ấ
t tín d
ụ
ng th
ườ
ng có các gi
ớ
i h
ạ
n sau:
Tr
ầ
n l
ã
i su
ấ
t < L
ã
i su
ấ
t < L
ã
i su
ấ
th
ố
ng Ngân hàng Công thương Vi
ệ
t Nam,
h
ướ
ng d
ẫ
n th
ự
c hi
ệ
n quy ch
ế
cho vay c
ủ
a t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng
đượ
c quy
đị
nh như
sau:
- M
l
ã
i su
ấ
t cho vay t
ạ
i th
ờ
i đi
ể
m k
ý
k
ế
t h
ợ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng. Ngân hàng cho vay
công b
ố
m
ứ
c l
ã
i su
ấ
đố
c NHCT thông báo theo qui
đị
nh c
ủ
a Chính ph
ủ
và h
ướ
ng d
ẫ
n c
ủ
a NHNN.
- Tr
ườ
ng h
ợ
p kho
ả
n vay b
ị
chuy
ể
n sang n
ợ
quá h
ạ
n, ph
k
ế
t h
ợ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng.
2.2.5/ Quy tr
ì
nh tín d
ụ
ng
Quy tr
ì
nh tín d
ụ
ng là t
ậ
p h
ợ
p các n
ộ
i dung, k
ỹ
thu
ậ
t nghi
ệ
c
ủ
a v
ố
n tín d
ụ
ng. Quy tr
ì
nh tín d
ụ
ng là y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng,
để
đả
m b
ả
o hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng quy tr
ề
u ki
ệ
n tín d
ụ
ng và l
ậ
p h
ồ
sơ vay v
ố
n
3- Đi
ề
u tra, thu th
ậ
p, t
ổ
ng h
ợ
p thông tin v
ề
khách hàng
4- Phân tích, th
ẩ
m
đị
nh khách hàng và phương án vay v
ố
n
ề
n vay
8- Ki
ể
m tra sau khi cho vay, thu h
ồ
i n
ợ
, gia h
ạ
n n
ợ
9- X
ử
l
ý
r
ủ
i ro
10- Thanh l
ý
h
ợ
p
đồ
ng và đánh giá k
ế
t qu
ả
u ki
ệ
n
đầ
u tiên
để
nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng.
II/ VAI
TRÒ
CỦA
TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG
ĐỐI
VỚI
DOANH
NGHIỆP
NHÀ
NƯỚC
1/ M
ộ
ệ
p là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
đượ
c thành l
ậ
p
để
ti
ế
n hành các ho
ạ
t
độ
ng
kinh doanh, th
ự
c hi
ệ
n các ch
ứ
c năng s
ả
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng, x
ã
h
ộ
i. Thông qua các ho
ạ
t
độ
ng h
ữ
u ích đó, doanh nghi
ệ
p có th
ể
đạ
t
đượ
c nhi
ề
u m
ụ
ể
n trong n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a nhi
ề
u qu
ố
c gia trên th
ế
gi
ớ
i. Nhưng tiêu th
ứ
c c
ụ
th
ể
để
phân lo
ạ
i và nh
ậ
n bi
ế
ấ
n m
ạ
nh tiêu chí này
hay tiêu chí khác.
Ở
Vi
ệ
t Nam trong nh
ữ
ng năm tr
ướ
c đây, khi n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n d
ự
a
trên quan ni
ệ
m v
ề
mô h
ì
nh kinh t
ế
ệ
m v
ề
các XN qu
ố
c
doanh, Công ty qu
ố
c doanh, M
ậ
u d
ị
ch qu
ố
c doanh,… đó là nh
ữ
ng t
ổ
ch
ứ
c do
nhà n
ướ
c:
đầ
u tư v
ố
n (100%), quy
ế
t
i lao
độ
ng theo ch
ế
độ
biên ch
ế
ổ
n
đị
nh. Sau quá tr
ì
nh
đổ
i m
ớ
i nh
ữ
ng năm v
ừ
a qua, chúng ta
đã
hoàn thi
ệ
n d
ầ
n quan ni
n khái ni
ệ
m DNNN. Tiêu
bi
ể
u như Lu
ậ
t DNNN
đượ
c Qu
ố
c h
ộ
i thông qua, ban hành ngày 20/04/1995.
Đi
ề
u 1 c
ủ
a Lu
ậ
t qui
đị
nh:” DNNN là t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
do nhà n
ướ
c hi
ệ
n các m
ụ
c tiêu kinh t
ế
, x
ã
h
ộ
i do nhà n
ướ
c giao.”
DNNN có tư cách pháp nhân, có các quy
ề
n và ngh
ĩ
a v
ụ
dân s
ự
, t
ự
ch
ị
u
trách nhi
ệ
m v
ề
nh th
ổ
Vi
ệ
t Nam.
T
ạ
i đi
ề
u 3 c
ủ
a Lu
ậ
t: xác
đị
nh v
ố
n nhà n
ướ
c giao cho doanh nghi
ệ
p qu
ả
n l
ý
là v
ố
n ngân sách c
ấ
kinh t
ế
thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u nhà n
ướ
c, ra
đờ
i và
ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh
độ
c l
ậ
p ch
ị
u s
ự
qu
ả
n l
ý
v
ướ
c, không ch
ỉ
l
ấ
y ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh, ho
ạ
t
độ
ng công ích làm ch
ủ
y
ế
u.
Đi
ề
u cơ b
ả
n là DNNN ph
ả
i ch
ị
u trách nhi
ệ
m qu
ả
doanh nghi
ệ
p.
1.2/ Phân lo
ạ
i DNNN
C
ũ
ng theo Lu
ậ
t DNNN c
ủ
a Vi
ệ
t Nam các DNNN
đượ
c chia ra theo các
tiêu chí sau:
1.2.1/ Theo m
ụ
c tiêu ho
ạ
t
độ
ng (2 lo
ạ
i)
+ DNNN ho
ạ
t
ế
p th
ự
c hi
ệ
n các nhi
ệ
m v
ụ
qu
ố
c ph
ò
ng, an ninh.
Luận v
ă
n tốt nghiệp.16
+ DNNN ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh: là DNNN ho
ạ
t
độ
ng ch
ủ
ữ
u duy nh
ấ
t là nhà n
ướ
c.
+ Lo
ạ
i DNNN có nhi
ề
u ch
ủ
s
ở
h
ữ
u v
ố
n, trong đó nhà n
ướ
c n
ắ
m gi
ữ
không d
ướ
i 50% v
ố
n.
ổ
ph
ầ
n c
ủ
a các c
ổ
đông l
ớ
n nh
ấ
t khác trong doanh
nghi
ệ
p.
+ Lo
ạ
i DNNN có nhi
ề
u ch
ủ
s
ở
h
ữ
u v
ố
n, trong đó nhà n
ướ
c s
n
đề
quan tr
ọ
ng c
ủ
a doanh
nghi
ệ
p theo tho
ả
thu
ậ
n
đượ
c ghi trong Đi
ề
u l
ệ
doanh nghi
ệ
p.
1.2.3/ Theo mô h
ì
nh t
ổ
ch
ứ
c ho
ạ
đị
a phương qu
ả
n l
ý
+ DNNN do các t
ổ
ch
ứ
c đoàn th
ể
qu
ả
n l
ý
1.2.5/ Theo qui mô kinh doanh (3nhóm)
+ DNNN qui mô l
ớ
n: v
ố
n nhà n
ướ
c trên 10 t
ỷ
đồ
ng, doanh thu trên 100 t
ỷ
đồ
ng, doanh thu d
ướ
i 50 t
ỷ
.
1.2.6/ Theo các ngành kinh t
ế
k
ỹ
thu
ậ
t
Hi
ệ
n nay do s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a chúng ta chưa phát tri
ể
n, do đó tu
ỳ
thu
ộ
c
ở
ộ
c các ngành s
ả
n xu
ấ
t nông lâm nghi
ệ
p và ph
ụ
c v
ụ
s
ả
n xu
ấ
t
nông nghi
ệ
p, lâm nghi
ệ
p.
+ DNNN thu
ộ
c các ngành công nghi
ệ
p-xây d
ự
ng và ph
ụ
c v
ạ
i
1.3/ Vai tr
ò
c
ủ
a DNNN trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
Vai tr
ò
c
ủ
a DNNN luôn
đượ
c xem là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n tr
ọ
ng y
đượ
c th
ể
hi
ệ
n trong 3 m
ố
i quan h
ệ
:
1) DNNN trong m
ố
i quan h
ệ
v
ớ
i các chính sách, chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n kinh
t
ế
. DNNN tr
ự
c ti
ế
p tham gia th
c l
ự
a ch
ọ
n
để
đi
ề
u ti
ế
t, thúc
đẩ
y và th
ự
c hi
ệ
n chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n
kinh t
ế
.
3) M
ố
i quan h
ệ
nh
ấ
t quy
đị
nh vai tr
ò
c
ủ
a
DNNN trong nh
ữ
ng giai đo
ạ
n phát tri
ể
n nh
ấ
t
đị
nh. Có th
ể
vai tr
ò
c
ủ
a DNNN s
ẽ
thay
đổ
ự
a
ch
ọ
n phương pháp tr
ự
c ti
ế
p hay gián ti
ế
p
để
đi
ề
u ti
ế
t và thúc
đẩ
y n
ề
n kinh t
ế
,
ưu th
ế
c
ủ
a các DNNN trong vi
ệ
c cung c
ườ
ng, có th
ể
nêu
nh
ữ
ng nét ch
ủ
y
ế
u sau.
* Vai tr
ò
kinh t
ế
V
ớ
i m
ộ
t qu
ố
c gia đang trong quá tr
ì
nh quá
độ
lên CNXH, v
ấ
n
đề
ệ
n
đạ
i có quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t phù h
ợ
p v
ớ
i tr
ì
nh
độ
c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n
Luận v
ă
n tốt nghiệp.
ướ
c v
ẫ
n gi
ữ
vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o, đi
ề
u ti
ế
t,
đị
nh h
ướ
ng cho các thành ph
ầ
n khác. Như v
ậ
y trong h
ệ
th
ố
ng doanh nghi
ệ
p
ướ
c và DNNN ti
ế
p t
ụ
c n
ắ
m gi
ữ
vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o
để
thúc
đẩ
y n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n đi lên CNXH.
Đặ
c đi
ể
ị
tr
ườ
ng giao lưu trao
đổ
i hàng
hóa h
ạ
n h
ẹ
p, t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t phân tán, m
ứ
c thu nh
ậ
p b
ì
nh quân c
ủ
a ng
ườ
i dân
th
u ph
ả
i l
ự
a ch
ọ
n gi
ả
i pháp phát tri
ể
n các DNNN, tăng c
ườ
ng
kinh t
ế
nhà n
ướ
c. Vi
ệ
c phát tri
ể
n các DNNN có hai ưu th
ế
: th
ứ
nh
ấ
t, đó là ưu
th
ế
ề
qui mô t
ậ
p trung s
ả
n xu
ấ
t, các DNNN có
l
ợ
i th
ế
hơn trong vi
ệ
c áp d
ụ
ng công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i. DNNN tr
ở
thành các
đố
i tác
chính
để
thu hút các nhà
t hi
ệ
n
đạ
i, qui
mô l
ớ
n và l
ợ
i th
ế
v
ề
chuy
ể
n giao công ngh
ệ
, h
ộ
i nh
ậ
p v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
th
ế
ướ
c ch
ậ
m phát tri
ể
n v
ớ
i các
n
ướ
c phát tri
ể
n. Như v
ậ
y, xét
ở
c
ả
hai khía c
ạ
nh, khía c
ạ
nh t
ạ
o l
ậ
p nh
ữ
ng cơ s
ở
y n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n.
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng hi
ệ
n
đạ
i, t
ạ
i các n
ướ
c phát tri
ể
n DNNN
không th
ể
hi
ệ
ậ
m phát tri
ể
n, th
ự
c tr
ạ
ng h
ệ
th
ố
ng doanh
nghi
ệ
p c
ò
n kém phát tri
ể
n, khu v
ự
c doanh nghi
ệ
p tư nhân c
ò
n nh
ỏ
bé, l
ự
c
l
u doanh nghi
ệ
p qui mô l
ớ
n, tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
cao,…là m
ộ
t
gi
ả
i pháp có tính quy
ế
t
đị
nh
đế
n vi
ệ
c thúc
đẩ
y n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ở
thành nh
ữ
ng công c
ụ
tr
ự
c ti
ế
p
để
tham gia kh
ắ
c ph
ụ
c nh
ữ
ng
h
ạ
n ch
ế
c
ủ
a kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ã
h
ộ
i mà
Luận v
ă
n tốt nghiệp.19
tư nhân và các thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác không mu
ố
n ho
ặ
c không có kh
ả
năng
đầ
u tư.
Bên c
ạ
nh các ưu th
ế
k
ể
trên, DNNN v
ề
n kinh t
ế
rơi vào tr
ạ
ng thái thi
ế
u tính đa d
ạ
ng,
tr
ì
tr
ệ
và kém hi
ệ
u qu
ả
.
M
ộ
t cơ c
ấ
u kinh t
ế
h
ợ
p l
ý
trong mô h
t là khu v
ự
c
DNNN và khu v
ự
c doanh nghi
ệ
p tư nhân. Cùng v
ớ
i quá tr
ì
nh phát tri
ể
n DNNN
s
ẽ
di
ễ
n ra quá tr
ì
nh thay
đổ
i phương pháp trong cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
c
ủ
c ti
ế
p
sang công c
ụ
qu
ả
n l
ý
gián ti
ế
p. Nhà n
ướ
c đi
ề
u hành và qu
ả
n l
ý
v
ĩ
mô n
ề
n kinh
t
ế
là ch
ủ
y
ế
ố
c gia, các DNNN luôn có
ý
ngh
ĩ
a chính tr
ị
đặ
c bi
ệ
t quan
tr
ọ
ng, nó là b
ộ
ph
ậ
n
đị
nh h
ướ
ng v
ề
m
ặ
t kinh t
ế
và là công c
ụ
nhà n
ướ
c tr
ở
thành m
ộ
t l
ự
c l
ượ
ng chi ph
ố
i tr
ự
c ti
ế
p
đố
i
v
ớ
i b
ộ
ph
ậ
n kinh doanh tư nhân. Thêm vào đó,
ở
giai đo
ạ
n
ồ
n l
ự
c chính, ch
ủ
y
ế
u cho ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a nhà n
ướ
c,
đồ
ng th
ờ
i là công c
ụ
tr
ự
c ti
ế
p h
ữ
u hi
ệ
ủ
đề
ra. Các DNNN c
ò
n
đóng vai tr
ò
đặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c tăng c
ườ
ng c
ủ
ng c
ố
qu
ố
c ph
ò
ng và
an ninh
đố
i v
ườ
ng luôn có nh
ữ
ng
khuy
ế
t t
ậ
t như t
ạ
o ra s
ự
phân hoá giàu nghèo, th
ấ
t nghi
ệ
p,…V
ì
v
ậ
y, s
ự
t
ồ
n t
ạ
i
c
ủ
a DNNN v
t b
ì
nh
đẳ
ng. Và thông th
ườ
ng DNNN
th
ự
c hi
ệ
n các quy
ề
n, ngh
ĩ
a v
ụ
b
ả
o hi
ể
m cho ng
ườ
i lao
độ
ng t
ố
t hơn các thành
ph
ầ
ề
u thi
ệ
t th
ò
i
Luận v
ă
n tốt nghiệp.20
v
ì
s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
th
ấ
p hơn các vùng khác. Vi
ệ
c
đầ
u tư cho các DNNN
ở
các vùng này có vai tr
ng c
ủ
a dân cư vùng sâu, vùng xa;
đả
m b
ả
o th
ự
c
hi
ệ
n
đầ
y
đủ
và hi
ệ
u qu
ả
các ch
ủ
trương chính sách h
ỗ
tr
ợ
phát tri
ể
n c
ủ
a Chính
c ta trong nh
ữ
ng năm qua
(t
ừ
1986
đế
n nay)
Trong nh
ữ
ng năm qua,
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta
đã
ban hành nhi
ề
u ch
ủ
trương, ch
ỉ
th
ị
, ngh
ị
quy
ế
t v
p DNNN sau g
ầ
n 10 năm
đổ
i
m
ớ
i (b
ắ
t
đầ
u t
ừ
NĐ 388/HĐBT ngày 20/11/1991)
đã
làm thay
đổ
i và t
ạ
o ra
nhi
ề
u chuy
ể
n bi
ế
n đáng k
ể
, góp ph
ầ
t
ự
u nh
ấ
t
đị
nh, góp ph
ầ
n tích c
ự
c vào vi
ệ
c nâng cao hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng kinh
doanh c
ủ
a các DNNN, ti
ế
n t
ớ
i th
ự
c hi
đặ
c trưng cơ b
ả
n v
ề
t
ì
nh h
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a DNNN
ở
n
ướ
c ta trong nh
ữ
ng năm qua b
ằ
ng m
ộ
t s
ố
nh
ậ
n xét sau đây.
i th
ể
DNNN, tính
đế
n cu
ố
i năm 1994 so v
ớ
i năm 1989 c
ả
n
ướ
c
đã
gi
ả
m t
ừ
12.296 DNNN xu
ố
ng c
ò
n kho
ả
ng 6.300 DNNN, như v
ậ
y, s
ố
DNNN
ì
nh th
ứ
c c
ổ
ph
ầ
n hoá, gi
ả
i th
ể
các DNNN
thu
ộ
c di
ệ
n thua l
ỗ
, không có kh
ả
năng thanh toán, thí đi
ể
m v
ậ
n d
ụ
ng các h
ì
nh
th
20/TTg ngày 21/04/1998,…Tính
đế
n th
ờ
i đi
ể
m
đầ
u năm 1999 trên c
ả
n
ướ
c ch
ỉ
c
ò
n l
ạ
i 5.500 DNNN, trong đó có hơn 30% thu
ộ
c Trung ương qu
ả
n l
ý
và g
ầ
n
70% do các
p tr
ự
c
ti
ế
p t
ừ
ngân sách nhà n
ướ
c. T
ỷ
l
ệ
các kho
ả
n tr
ợ
c
ấ
p tr
ự
c ti
ế
p t
ừ
NSNN cho các
Luận v
ă
n tốt nghiệp.
ướ
c đây, th
ể
hi
ệ
n
ở
vi
ệ
c tăng t
ỷ
tr
ọ
ng DNNN có l
ã
i, gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
doanh nghi
ệ
p
thua l
ỗ
, tăng s
ố
l
ã
n cu
ố
i năm 1994 m
ỗ
i DNNN có b
ì
nh quân kho
ả
ng 8 t
ỷ
đồ
ng ti
ề
n v
ố
n
(tr
ướ
c đây kho
ả
ng 3,3 t
ỷ
). S
ố
doanh nghi
ệ
p có d
ướ
i 100 lao
đị
a phương qu
ả
n l
ý
có
v
ố
n t
ừ
1,5 t
ỷ
đ
ồ
ng tăng lên 3 t
ỷ
đồ
ng.
Hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng
đồ
ng v
ỷ
su
ấ
t l
ợ
i nhu
ậ
n trên v
ố
n
đạ
t 19,2% và trên doanh thu
đạ
t
5,55%. N
ế
u
ở
năm 1992, m
ộ
t
đồ
ng v
ố
n c
ủ
a nhà n
ướ
c t
ạ
o ra 3,58%
đồ
ng doanh thu, 0,2
đồ
ng l
ợ
i nhu
ậ
n và 0,325%
đồ
ng n
ộ
p ngân sách. Thu n
ộ
p NSNN c
ủ
a DNNN và t
ỷ
l
ệ
n
ộ
p ngân sách so v
ớ
i
doanh thu không ng
ừ
ng tăng t
ừ
13,36% năm 1990 lên 16,83% năm 1995.
ng trong năm 1995. S
ố
doanh nghi
ệ
p b
ị
l
ỗ
gi
ả
m t
ừ
24,26% năm 1991 xu
ố
ng c
ò
n 16,5% năm 1995.
- Trong th
ờ
i gian qua Chính ph
ủ
đã
thành l
ậ
p 18 T
ổ
ng công ty có qui mô
qu
ế
n l
ượ
c c
ủ
a nhà n
ướ
c trong các ngành kinh t
ế
quan tr
ọ
ng. Các T
ổ
ng công ty
nhà n
ướ
c này thu hút g
ầ
n 2000 DNNN, chi
ế
m kho
ả
ng 30% t
ổ
ng s
ố
DNNN
đang ho
ạ
t
ả
năng chi ph
ố
i vào toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam.
- Quy
ề
n t
ự
ch
ủ
v
ề
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh và v
ề
tài chính c
ủ
a DNNN
đã
k
ế
t qu
ả
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a m
ì
nh). Cơ c
ấ
u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.22
kinh t
ế
nói chung và trong khu v
ự
c kinh t
ế
qu
ố
c doanh nói riêng đang chuy
ệ
l
ớ
n trong l
ĩ
nh v
ự
c XNK góp ph
ầ
n tăng nhanh
ngu
ồ
n v
ố
n cho n
ề
n kinh t
ế
, thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng, chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u n
ề
ự
c kinh t
ế
nhà n
ướ
c hay c
ụ
th
ể
hơn là
các DNNN
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng chuy
ể
n bi
ế
n tích c
ự
c và có nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
đạ
o c
ủ
a m
ì
nh trong n
ề
n kinh t
ế
. Có th
ể
nêu ra các đi
ể
m chính
sau:
- T
ừ
năm 1996
đế
n nay m
ứ
c tăng tr
ưở
ng c
ủ
a DNNN c
ũ
ng như toàn b
ộ
n
ạ
t
độ
ng kém hi
ệ
u qu
ả
, làm ăn thua l
ỗ
tăng lên. Tính
đế
n
đầ
u năm
1997 trong hơn 5000 DNNN ch
ỉ
có kho
ả
ng 300 doanh nghi
ệ
p là ho
ạ
t
độ
ng có
hi
ệ
u qu
ả
và đóng góp hơn 80% t
p
đứ
ng trên b
ờ
v
ự
c
phá s
ả
n. Trong m
ộ
t báo cáo năm 1998 th
ì
s
ố
doanh nghi
ệ
p làm ăn có hi
ệ
u qu
ả
kho
ả
ng 40%, 20% không có l
ã
i và 40% kinh doanh chưa có hi
ệ
u qu
ả
t toán tài chính
c
ủ
a DNNN
đã
đưa ra con s
ố
: kho
ả
ng 30% doanh nghi
ệ
p b
ị
thua l
ỗ
ho
ặ
c không
có l
ã
i.
- Cơ c
ấ
u DNNN trong các ngành ngh
ề
c
ò
n b
ấ
t h
ề
u và nh
ỏ
v
ề
qui mô. Theo th
ố
ng kê c
ủ
a Ban ch
ỉ
đạ
o s
ắ
p x
ế
p và
phát tri
ể
n doanh nghi
ệ
p trung ương th
ì
trong t
ổ
ng s
ố
các DNNN hi
ệ
y chi
ế
m 90% và ch
ủ
y
ế
u
ở
các l
ĩ
nh v
ự
c d
ị
ch v
ụ
, thương
m
ạ
i, du l
ị
ch. S
ố
DNNN có v
ố
n trên 10 t
ỷ
đồ
ng c
đị
nh theo quy
đị
nh t
ạ
i Ngh
ị
đị
nh s
ố
50/CP,
v
ố
n th
ự
c t
ế
ho
ạ
t
độ
ng ch
ỉ
đạ
t 80%. Ph
ầ
n l
ớ
c t
ố
i thi
ể
u
Luận v
ă
n tốt nghiệp.23
v
ề
v
ố
n lưu
độ
ng ho
ạ
t
độ
ng. Thêm vào đó, v
ố
n lưu
độ
ng ch
ỉ
có 50%
đượ
c huy
c bù
đắ
p. T
ì
nh tr
ạ
ng này d
ẫ
n t
ớ
i
các doanh nghi
ệ
p ph
ả
i vay v
ố
n ngân hàng v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t cao nên hi
ệ
u qu
ả
đầ
u tư
tr
ọ
ng n
ợ
quá h
ạ
n, n
ợ
khó
đò
i c
ủ
a các DNNN hi
ệ
n nay ngày càng tăng,
trong 14% n
ợ
NHTM th
ì
DNNN n
ợ
70%. Năm 1996 t
ổ
ng s
ố
n
ợ
là 174.797 t
ỷ
năng
đầ
u tư
đổ
i m
ớ
i
trang thi
ế
t b
ị
, hi
ệ
n
đạ
i hoá công ngh
ệ
, không có kh
ả
năng c
ạ
nh tranh.
- Tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
k
ỹ
ớ
i m
ặ
t b
ằ
ng công
ngh
ệ
th
ế
gi
ớ
i là kho
ả
ng 20 năm. Trong s
ố
các DNNN thu
ộ
c trung ương qu
ả
n l
ý
có t
ớ
i 54,3%
ở
tr
ì
nh
ò
n th
ấ
p hơn. V
ì
tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
k
ỹ
thu
ậ
t kém nên năng su
ấ
t lao
độ
ng, ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m th
ấ
đề
u gi
ữ
a các ngành, chưa tương x
ứ
ng v
ớ
i nh
ữ
ng ti
ề
m
l
ự
c phát tri
ể
n mà nhà n
ướ
c trang b
ị
cho các DNNN. Nhà n
ướ
c chưa có nh
ữ
ng
bi
ệ
n pháp hi
ệ
u qu
i ưu nh
ữ
ng ngu
ồ
n l
ự
c mà các DNNN hi
ệ
n có. Bên c
ạ
nh đó,
cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
các DNNN c
ò
n nh
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
và chưa theo k
ị
p s
ự
phát tri
và t
ồ
n t
ạ
i trên đây đang là th
ự
c tr
ạ
ng chung, ph
ả
n ánh
t
ì
nh h
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a h
ầ
u h
ế
t các DNNN
ở
n
ướ
c ta hi
p x
ế
p l
ạ
i các doanh nghi
ệ
p
để
b
ả
o
đả
m cho các DNNN ti
ế
p t
ụ
c
đả
m nh
ậ
n
t
ố
t vai tr
ò
c
ủ
a m
ì
nh trong n
v
ề
s
ố
l
ượ
ng, ch
ấ
t l
ượ
ng và cơ ch
ế
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a
các DNNN. Th
ự
c ti
ễ
n cho th
ấ
y, v
ấ
n
đề
khó khăn nh
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t cho quá tr
ì
nh tăng tr
ưở
ng v
ố
n kinh doanh c
ủ
a
Luận v
ă
n tốt nghiệp.24
các doanh nghi
ệ
p. Chính v
ì
v
ậ
y, ngân hàng ph
ả
i s
ử
đố
i v
ớ
i các DNNN đóng
vai tr
ò
ch
ủ
đ
ạ
o trong n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân, t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p
hoá và hi
đế
n
đầ
u năm
1998 trên
đị
a bàn thành ph
ố
có 849 DNNN, trong đó có 552 doanh nghi
ệ
p do
trung ương qu
ả
n l
ý
và 297 doanh nghi
ệ
p thu
ộ
c Tp.HN qu
ả
n l
ý
. Trong t
ổ
ng s
ố
849 doanh nghi
ệ
ệ
u USD), t
ổ
ng s
ố
v
ố
n các DNNN
do thành ph
ố
qu
ả
n l
ý
năm 1997 là 1.833 t
ỷ
đồ
ng (kho
ả
ng 110 tri
ệ
u USD), năm
1998 là 1.939,5 t
ỷ
đồ
ng. Năm 1997, t
ổ
ng s
đồ
ng. Như v
ậ
y, có th
ể
th
ấ
y v
ố
n c
ủ
a
DNNN thu
ộ
c thành ph
ố
c
ò
n quá nh
ỏ
so v
ớ
i các DNNN trung ương: v
ố
n kinh
doanh c
ủ
a DNNN trung ương g
ầ
n g
ố
đề
u có công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u, máy
móc thi
ế
t b
ị
c
ũ
, tr
ừ
m
ộ
t s
ố
doanh nghi
ệ
p m
ớ
i
đượ
c
đầ
m
ớ
i n
ế
u không
đượ
c
đầ
u tư m
ớ
i ho
ặ
c
đầ
u tư c
ả
i t
ạ
o, hi
ệ
n
đạ
i hoá công ngh
ệ
hi
ệ
n có. Th
ự
c t
ề
hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh: DNNN thu
ộ
c thành ph
ố
qu
ả
n l
ý
làm
ăn có l
ã
i năm 1997 là 78,6%, năm 1998 là 81,14%.
Đặ
c bi
ệ
t có m
ộ
t s
ố
doanh
nghi
ệ
p l
ỗ
ngày càng tăng: t
ỷ
tr
ọ
ng doanh nghi
ệ
p l
ỗ
năm 1997 là 9,7%,
năm 1998 là 14,5%. Nguyên nhân c
ủ
a t
ì
nh tr
ạ
ng trên, theo các doanh nghi
ệ
p t
ự
đánh giá là do: 30-40% l
ỗ
do thi
ế
u v
ố
n, kho