Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ, bảng, biểu
Biểu 2.1: Biểu phí bảo lãnh của NHĐT & PT HN 71 ...........................................6
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................7
CHƯƠNG 1.................................................................................................................9
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...............................................9
1.1. Doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế.........................................................................9
1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp xây lắp............................................................................9
1.1.2. Vai trò và vị thế của Doanh nghiệp xây lắp...........................................................9
1.1.2.1. Sự phát triển của DNXL tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn lực của đất
nước..............................................................................................................................10
1.1.2.2. DNXL thu hút một số lượng lao động đông đảo, góp phần giảm tỷ lệ thất
nghiệp trong xã hội.......................................................................................................10
1.1.2.3. Sự phát triển của các DNXL giữ một vai trò chủ đạo, đóng góp một phần
chủ yếu cho Ngân sách nhà nước.................................................................................10
1.1.2.4. DNXL góp phần đưa đất nước tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước..............................................................................................................................11
1.1.3. Đặc điểm hoạt động của các DNXL.....................................................................11
1.1.3.1. Đặc điểm về loại hình tổ chức sản xuất, ngành nghề hoạt động..................11
1.1.3.2. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp....................................................................12
1.1.3.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất của các DNXL...................................................15
1.1.4.4. Đặc điểm chu chuyển vốn sản xuất kinh doanh của DNXL.........................16
1.2. Những vấn đề cơ bản về bảo lãnh của NHTM đối với DNXL...................................18
1.2.1. Tổng quan về bảo lãnh của Ngân hàng thương mại.............................................18
1.2.1.1. Khái niệm bảo lãnh Ngân hàng......................................................................18
1.2.1.2. Đặc điểm của bảo lãnh Ngân hàng................................................................20
1.2.1.3. Vai trò của bảo lãnh Ngân hàng.....................................................................23
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo lãnh tại Việt Nam hiện nay.............................62
2.2.2. Quy trình thực hiện bảo lãnh của NHĐT & PT HN đối với DNXL....................64
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Các yếu tố cơ bản trong nghiệp vụ Bảo lãnh đối với DNXL tại Chi nhánh NHĐT
& PT HN...........................................................................................................................67
2.2.4. Đặc điểm các loại bảo lãnh trong xây lắp tại NHĐT & PT HN...........................73
2.2.5. Chính sách khách hàng trong nghiệp vụ bảo lãnh đối với DNXL tại NHĐT & PT
HN.....................................................................................................................................76
2.3. Thực trạng chất lượng bảo lãnh đối với DNXL tại NHĐT & PT HN........................78
2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu định tính.............................................................................78
2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu định lượng..........................................................................79
2.3.2.1. Dư nợ bảo lãnh hàng năm tại NHĐT & PT HN............................................80
2.3.2.2. Thu từ hoạt động bảo lãnh.............................................................................83
2.4. Đánh giá chất lượng bảo lãnh đối với DNXL tại NHĐT & PT HN...........................86
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................................86
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân.........................................................................................88
2.4.2.1. Tồn tại.............................................................................................................88
.....................................................................................................................................90
2.4.2.2. Nguyên nhân ..................................................................................................91
CHƯƠNG 3...............................................................................................................94
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI DNXL TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI..........................................94
3.1. Định hướng hoạt động của NHĐT & PT HN giai đoạn 2008-2010...........................94
3.1.1. Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh.........................................................94
3.1.1.1. Môi trường bên trong. ...................................................................................94
3.1.1.2. Môi trường bên ngoài.....................................................................................98
3.1.2. Định hướng phát triển chung của NHĐT & PT HN năm 2008........................102
3.1.3. Định hướng phát triển của NHĐT & PT HN về bảo lãnh đối với Doanh nghiệp
Danh mục các chữ viết tắt
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
TCTD: Tổ chức tín dụng
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
DNXL: Doanh nghiệp xây lắp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục các sơ đồ,bảng, biểu
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong hợp đồng bảo lãnh........................21
Sơ đồ 1.2: Bảo lãnh trực tiếp....................................................................27
Sơ đồ 1.3: Bảo lãnh gián tiếp....................................................................28
Sơ đồ 1.4: Xác nhận bảo lãnh...................................................................28
Sơ đồ 1.5: Bảo lãnh có bảo đảm...............................................................28
Sơ đồ 1.6: Đồng bảo lãnh.........................................................................29
Sơ đồ 1.7: Bảo lãnh giáp lưng..................................................................29
Sơ đồ 1.8: Bảo lãnh phụ...........................................................................30
Sơ đồ 1.9: Quy trình bảo lãnh của Ngân hàng...........................................32
Sơ đồ 1.10: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.................................................36
Sơ đồ 1.11: Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước............................................37
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHĐT & PT HN......................................54
Bảng:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHĐT & PT HN 2005-2007........56
Bảng 2.2: Tình hình HĐ tín dụng của NHĐT & PT HN 2005-2007..........58
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu p/ánh chất lượng TD tại NHĐT & PT HN........60
Bảng 2.4: Kết quả thu phí dịch vụ tại NHĐT & PT HN 2005-2007..........60
Bảng 2.5: KQ thực hiện thu phí DV 2007 của các ĐV trực thuộc NH......61
doanh nghiệp bằng cách đảm bảo tư cách của các bên trong quan hệ hợp đồng, từng
bước đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
Không những thế, nghiệp vụ bảo lãnh còn có những ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao vai trò, uy tín của hệ thống ngân hàng, khẳng định vị thế cũng như khả năng
thích nghi phát triển của các các nghiệp vụ ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của bảo lãnh, các NHTM đang không ngừng
nâng cao chất lượng hoạt động của nghiệp vụ này nhằm củng cố uy tín cho ngân hàng
và thu hút khách hàng. Tuy nhiên, các sản phẩm bảo lãnh vô cùng đa dạng, việc tập
trung nâng cao chất lượng đối với một hay một nhóm các sản phẩm bảo lãnh mà ngân
hàng có thế mạnh tỏ ra có hiệu quả. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội
nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển nói chung, đầu
tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực truyền thống và có nhiều ưu thế hơn so với các
ngân hàng khác. Đây cũng là một lĩnh vực có nhiều cơ hội phát triển trong quá trình
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
7
Chuyên đề tốt nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Chính vì vậy,em xin được lựa chọn đề tài
làm chuyên đề tốt nghiệp của mình là: “Nâng cao chất lượng bảo lãnh đối với
doanh nghiệp xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội”
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề cơ bản nhất của nghiệp vụ bảo lãnh.
Phạm vi nghiên cứu: bảo lãnh đối với DNXL tại NHĐT & PT HN.
Thời gian nghiên cứu: 2005-2007.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, nội dung và những vấn đề liên quan đến nghiệp
vụ bảo lãnh, chất lượng bảo lãnh.
- Phân tích, đánh giá chất lượng bảo lãnh đối với DNXL tại NHĐT & PT
HN, tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng bảo lãnh đối
với DNXL tại NHĐT & PT HN.
Toàn bộ chuyên đề được thể hiện trong ba chương:
- Thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, thực hiện an toàn lao
động, bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng. Thông tin rộng rãi về
năng lực hoạt động của doanh nghiệp để Chủ đầu tư biết và lựa chọn.
1.1.2. Vai trò và vị thế của Doanh nghiệp xây lắp.
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh: Một quốc gia có nền kinh tế
phát triển đều là những quốc gia có cơ sở hạ tầng của nền kinh tế rất tốt. Một cơ sở
hạ tầng vững chắc, hiện đại là điều kiện để các nước thực hiện mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và tăng trưởng kinh tế. Để làm biến đổi cơ sở hạ tầng, một bộ phận
không thể thiếu đó chính là ngành công nghiệp xây dựng.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong nhiều năm qua, với vai trò chủ đạo của mình, Doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây lắp đã thực hiện tốt những chủ trương và nhiệm vụ của Đảng và
Nhà nước trong từng thời kỳ phát triển của đất nước. Vai trò và vị thế của DNXL
trong nền kinh tế được khẳng định qua các khía cạnh sau:
1.1.2.1. Sự phát triển của DNXL tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn lực
của đất nước.
Nhiệm vụ chính của ngành xây dựng cơ bản là xây dựng mới, mở rộng khôi
phục và sửa chữa TSCĐ của nền kinh tế quốc dân tại ngay thời điểm mà tài sản đó
phát huy tác dụng. Là ngành sản xuất vật chất vì thế yếu tố về cơ sở vật chất phải
vững mạnh, đặc biệt yếu tố về sức mạnh lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao
động.
Khuyến khích sự hoạt động của loại hình doanh nghiệp này sẽ huy động được
một lượng vốn đang nằm trong dân, tạo điều kiện cho năng lực con người được giải
phóng và phát huy mạnh mẽ. Mọi tổ chức, cá nhân đều cố gắng phát huy tối đa khả
năng của mình, tìm kiếm khai thác các nguồn lực vì lợi ích của chính bản thân. Đó là
động lực kích thích sự phát triên của lực lượng sản xuất, thúc đẩy xã hội phát triển.
1.1.2.2. DNXL thu hút một số lượng lao động đông đảo, góp phần giảm tỷ
lệ thất nghiệp trong xã hội.
sản xuất vật chất khác ở chỗ mỗi sản phẩm đều có yêu cầu riêng về công nghệ, về
quy phạm, về tiện nghi, về mỹ quan và sự an toàn. Những đặc điểm riêng của ngành
và đặc điểm sản phẩm xây lắp sẽ chi phối công tác tổ chức quản lý, điều hành. Việc
nghiên cứu nắm rõ các đặc điểm này, giúp Ngân hàng đưa ra những quyết định chính
xác, nắm rõ được những rủi ro và đề ra những phương án khắc phục rủi ro nhằm tiến
hành cho vay, bảo lãnh có hiệu quả.
1.1.3.1. Đặc điểm về loại hình tổ chức sản xuất, ngành nghề hoạt động.
Các hoạt động chính của DNXL là:
Chế tạo:
- Thiết bị xây dựng, thiết bị bê tông, thiết bị gạch, thiết bị băng tải, gầu tải, vít
tải, thiết bị lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi…
- Kết cấu thép, khung nhà công nghiệp, dầm chịu lực, giàn không gian.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thiết bị phi tiêu chuẩn, đường ống công nghiệp.
- Các loại bình bể,silô chứa.
Xây dựng - Thuỷ lợi - Giao thông:
- Xây dựng nhà công nghiệp, dân dụng, trường học, bệnh viện.
- Xây dựng trạm bơm, đê, kè, hồ chứa nước.
- Thi công đường giao thông.
Lắp đặt:
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, đường ống bảo ôn cho các công trình.
- Lắp khung nhà công nghiệp, xưởng sản xuất.
- Lắp thiết bị tự động, thiết bị điện, thiết bị đo, hiệu chỉnh điện.
- Lắp đặt hệ thống điều hoà.
Dịch vụ khác:
- Cung cấp thiết bị cho công trình công nghiệp, công trình nhiệt điện, thuỷ
điện. các trạm bơm biến áp, đường dây…
- Đào tạo công nhân kỹ thuật.
hoặc ngược lại nếu thiếu vống sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời
gian xây dựng. Từ đặc điểm này yêu cầu trong công tác quản lý kinh tế, quản lý tài
chính phải có kế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công tốt để rút
ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, tiết kiệm chi phí quản lý để hạ
giá thành xây dựng. Trên góc độ tài chính đòi hỏi phải có giải pháp quản lý chi phí và
quản lý trong công tác thanh toán vốn đầu tư giữa Chủ đầu tư với các Nhà thầu, giữa
Chủ đầu tư với cơ quan cấp phát cho vay vốn đầu tư xây dựng.
c. Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.
Sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác là vật phẩm tiêu dùng (dùng
cho sản xuất hay dùng cho đời sống sinh hoạt của con người, của xã hội) có thời gian
sử dụng rất ngắn như: nguyên vật liệu dùng vào sản xuất để sau đó nó biến đổi thành
bán thành phẩm và thành phẩm. Sản phẩm xây lắp với công trình xây dựng đã hoàn
thành mang tính chất là tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng rất lâu dài và
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
ban đầu cho tới khhi thanh lý. Từ đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công trình phải
tốt. Muốn vậy phải chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, quản lý
tài chính và chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu công tác: điều tra, khảo sát, lập dự
án đầu tư, thiết kế, thực hiện tốt quy chế đấu thầu, thi công, thanh toán vốn đầu tư,
nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và chế độ bảo hành công trình.
Do đặc điểm thời gian sử dụng dài, tuổi thọ cao, nên sai lầm trong xây dựng
sẽ gây tổn thất lớn cả về giá trị (chi phí xây dựng dự án) và chất lượng dự án, công
trình, từ đó gây hậu quả trước mắt và lâu dài. Do đó, trong quá trình thực hiện phải
giám sát chặt chẽ mọi chi phí phát sinh ở từng giai đoạn xây dựng và giám sát chất
lượng công trình. Đó là công việc thường xuyên, hàng ngày, theo từng giai đoạn;
thông qua công tác thanh toán để kiển tra giám sát chất lượng công trình, đảm bảo
việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
1.1.3.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất của các DNXL.
- Vốn tự có của các DNXL là thấp, chủ yếu là máy móc thiết bị đã qua sử
dụng và khối lượng hao mòn là khá lớn, do vậy trong hoạt động của các đơn vị này
thì nhu cầu vay vốn của ngân hàng là thường xuyên và rất lớn.
- Xí nghiệp xây lắp là một tổ chức kinh tế - xã hội gồm nhiều bộ phận sản
xuất và quản lý, nhiều công đoạn thi công, mà trong đó, hoạt động của các bộ phận
đều có mối liên hệ mật thiết với nhau trong quỹ đạo của một kế hoạch và nguyên tắc
quản lý thống nhất.
- Địa điểm sản xuất không cố định, làm cho hoạt động sản xuất hay bị gián
đoạn (có thời gian chết), vì công nhân và máy thi công phải di chuyển địa điểm làm
cho việc tổ chức sản xuất không ổn định.
- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thường kéo dài làm cho
công tác thanh toán vốn đầu tư gặp khó khăn, dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời
gian như thời tiết, lãi suất, tỷ giá…
- Hoạt động xây lắp chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố
tự nhiên. Do đó các sản phẩm xây lắp dễ bị mất mát và chóng hư. Chính vì thế công
tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư trở nên phức tạp hơn.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quá trình sản xuất xây lắp phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây lắp phải có
trình độ, tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ giữa các tổ
chức xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ.
- Sau khi bàn giao công trình Nhà thầu cũng có trách nhiệm bảo hành công
trình. Bảo hành công trình là điều kiện bắt buộc, được xác lập trên cơ sở pháp luật và
hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư công trình và các đơn vị nhận thầu thi công xây
lắp, điều này nhằm mục tiêu bảo vệ lợi ích của Chủ đầu tư công trình, đồng thời xác
lập các đơn vị thi công xây lắp phải có nghĩa vụ sửa chữa các hư hỏng công trình xảy
ra trong thời gian bảo hành.
1.1.4.4. Đặc điểm chu chuyển vốn sản xuất kinh doanh của DNXL.
doanh nghiệp. Để quản lý vốn lưu động được tốt, chúng ta cần phân loại vốn lưu
động. Dựa theo vai trò trong quá trình tái sản xuất, vốn lưu động được chia thành ba
loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành nhiều khoản cụ thể. Với
các doanh nghiệp xây dựng, vốn lưu động cũng đươc dựa vào những quy định chung
đó và được chia thành:
- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông.
Đối với sản phẩm xây lắp bao giờ cũng được thi công ngay tại chỗ cho nên
sản phẩm không phải nhập kho và vận chuyển tới nơi tiêu thụ. Mặt khác thi công xây
lắp hiện nay sản xuất theo kiểu đơn đặt hàng cho nên sản phẩm xây lắp không khó
khăn gì trong việc tìm người tiêu thụ. Ngay sau khi hoàn thành, các công trình xây
lắp được bàn giao cho người giao thầu và sau khi công trình được nghiệm thu, DNXL
tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm theo yêu cầu chi trả. Như vâỵ nhu cầu về vốn
thành phẩm ở đây được xuất phát từ sản lượng xây lắp phải bàn giao quyêtd toán
trong kỳ kế hoạch và thời gian cần thiết để làm thủ tục và các giấy tờ thanh toán.
Tóm lại, qua nghiên cứu đặc thù riêng về hoạt động của DNXL, ta thấy các
DNXL gặp nhiều rủi ro hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác như do thời gian
xây dựng lâu dài, khối lượng vốn lớn thường gây ra trạng thái ứ đọng vốn, hoặc phát
sinh thêm những chi phí bất thường, hay hoàn thành công trình xong chưa được nhà
đầu tư thanh toán ngay… Vì vậy, các DNXL khó tiếp cận nguồn tài trợ của Ngân
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, hoặc nếu có thì phải chịu những điều kiện rất khắt khe và thủ tục phức tạp.
Ngoài ra, do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất nên DNXL thường có tổng dư nợ
tương đối lớn, và tài sản cố định của doanh nghiệp lớn. Đây là điểm mà các cán bộ
ngân hàng cần chú ý khi thẩm định tài chính doanh nghiệp. Như vậy, khi đánh giá
DNXL Ngân hàng thường xem xét hai khía cạnh là năng lực tài chính và năng lực thi
công của doanh nghiệp. Khả năng thực hiện công trình thể hiện ở chất lượng máy
Theo những quan niệm và tập quán chung, bảo lãnh là sự cam kết của một
bên (Bên bảo lãnh) đối với bên hưởng (Bên được bảo lãnh) khi nhân được yêu cầu
(bên yêu cầu bảo lãnh), cam kết đền bù trong trường hợp bên yêu cầu bảo lãnh
không thực hiện được các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, làm thiệt hại đến quyền
lợi của bên hưởng.
Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam, tại điều 366 có định nghĩa về bảo
lãnh như sau: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (goi là người bảo lãnh) cam kết với
bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có
nghĩa vụ (goi là người được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.
Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD), điều 20 có định nghĩa cụ thể về BLNH
như sau: “BLNH là cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã
được trả thay”.
Theo điều 58 Luật TCTD thì “TCTD được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng
tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh”. Như vậy, BLNH là bảo lãnh bằng
năng lực chi trả.
Khác với định nghĩa về bảo lãnh trong một số văn bản pháp luật của Việt Nam
(Bộ luật dân sự và Luật TCTD), các điều luật quốc tế đưa ra những định nghĩa cụ thể
cho từng loại bảo lãnh mà không có được một khái niệm chung. Điều 5 Luật Thương
mại Mỹ viết: Nghĩa vụ của người phát hành tín dụng thư hoặc bảo lãnh độc lập là sẽ
thanh toán chứng từ xuất trình theo đúng tiêu chuẩn thực hành.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ước Liên Hợp Quốc về bảo lãnh độc lập và tín dụng dự phòng (Công
ước Uncital) định nghĩa: Bảo lãnh hay cam kết là lời hứa độc lập, được biết trong
thực tiễn quốc tế như là một bảo lãnh độc lập hoặc tín dụng thư dự phòng do Ngân
hàng hoặc tổ chức hay cá nhân (người bảo lãnh/người phát hành) thanh toán cho.
Khách hàng được TCTD bảo lãnh (hay Bên được bảo lãnh) là các tổ chức và cá nhân
trong nước và nước ngoài, trừ những người quản lý, điều hành của TCTD, những
người thân thích của những người này và các cán bộ, nhân viên thực hiện thẩm định,
quyết định bảo lãnh. Người thụ hưởng bảo lãnh (hay bên nhận bảo lãnh) là các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyên thụ hưởng bảo lãnh của TCTD.
Các hợp đồng liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh cũng bao gồm ít nhất 3 loại
hợp đồng là:
- HĐ1: Hợp đồng mua bán, dự thầu giữa Bên được bảo lãnh và bên nhận BL
- HĐ 2: Hợp đồng bảo lãnh giữa Bên bảo lãnh và Bên được bảo lãnh.
- HĐ 3: Cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh) giữa Bên bảo lãnh và bên nhận BL
HĐ1
HĐ2 HĐ3
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong hợp đồng bảo lãnh
♦ BLNH có tính độc lập so với hợp đồng.
Mặc dù quan hệ trong bảo lãnh là mối quan hệ đa phương, tuy nhiên quyền lợi
và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia lại mang tính độc lập tương đối. Đây chính là
một đặc điểm nổi bật của bảo lãnh. Điều này có nghĩa là việc thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh không phụ thuộc vào bất cứ giao dịch hay yếu tố nào ngoài giao dịch bảo lãnh.
Ngân hàng phải có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên này yêu
cầu và có bằng chứng chứng minh sự vi phạm hợp đồng của Bên được bảo lãnh.
Ngân hàng không thể viện vào các lý do thuộc vào mối quan hệ giữa Ngân hàng với
Bên được bảo lãnh như: Bên được bảo lãnh còn nợ Ngân hàng hay Bên được bảo
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
21
Bên được bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh
Bên bảo lãnh
Chuyên đề tốt nghiệp
lãnh vi pham hợp đồng với Ngân hàng… để trì hoãn hoặc không thực hiện thanh toán
hưởng xấu đến uy tín của Ngân hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản của
Ngân hàng. Vì vậy, việc đưa ra quyết định bảo lãnh đúng đắn là rất quan trọng.
♦ Bảo lãnh Ngân hàng tiến hành trên cơ sở chứng từ.
Tất cả các hoạt động của Ngân hàng đều dựa trên cơ sở chứng từ và bảo lãnh
cũng không là ngoại lệ. Cam kết bảo lãnh của Ngân hàng cũng là một văn bản mà
việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Ngân hàng dựa trên văn bản đó. Khi Bên được
bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã ký kết, muốn được Ngân hàng thanh toán, bên nhận
bảo lãnh cũng phải mang đến Ngân hàng những chứng từ phù hợp với hợp đồng bảo
lãnh. Nếu chứng từ không phù hợp, Ngân hàng có quyền từ chối yêu cầu thanh toán.
1.2.1.3. Vai trò của bảo lãnh Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, BLNH đã có một vải trò
rất to lón không những chỉ trong hoạt động Ngân hàng mà còn cả đối với các doanh
nghiệp và nền kinh tế trong và ngoài nước.
* Đối với nền kinh tế.
- BLNH đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để phát triển mở rộng sản xuất
kinh doanh. Các hoạt động bảo lãnh vay vốn nước ngoài, mua máy móc vật tư, thiết
bị sản xuất theo phương thức trả chậm có bảo lãnh của Ngân hàng tạo điều kiện
mạnh mẽ để thu hút vốn, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển để giúp các
nước này có điều kiện ứng dụng công nghệ tiên tiến, tăng năng suất lao động.
- BLNH là một công cụ giúp người nhận bảo lãnh có được các khoản tài trợ
về tài chính để thực hiện dư án.
- Việc sử dụng đòn bẩy bảo lãnh, phí bảo lãnh để hướng nghiệp vụ bảo lãnh
phục vụ cho một số lĩnh vực kinh tế nhất định góp phần tích cực vào việc thực hiện
các chương trình quốc gia, thúc đẩy sự phát triển của một số ngành kinh tế mũi nhọn
hay hạn chế một số lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả.
* Đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nghiệp vụ bảo lãnh làm đa dạng hoá các sản phẩm của Ngân hàng, giúp
Chuyên đề tốt nghiệp
bao nhiêu). Như vậy, người yêu cầu bảo lãnh phải luôn chịu một áp lực của việc bồi
hoàn bảo lãnh nên hết sức cố gắng hoàn thành tốt hợp đồng mà hai bên đã ký.
d. BLNH được dùng như một công cụ hạn chế rủi ro.
Bảo lãnh tham gia vào các giao dịch thương mại để nhằm đảm bảo các giao
dịch đó được thực hiện thông suốt, tránh các rủi ro phát sinh kể từ lúc thương thảo ký
kết hợp đồng đến lúc thanh toán, bảo hành.
e. BLNH được dùng như một công cụ đảm bảo khả năng thanh khoản
Bên thụ hưởng sẽ ngay lập tức nhận được khoản thanh toán khi có được các
bằng chứng chứng tỏ sự vi phạm của bên yêu cầu bảo lãnh. Thông thường, để thực
hiện chức năng thanh khoản của bảo lãnh, Ngân hàng sẽ yêu cầu Bên được bảo lãnh
đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo khả năng thanh toán ngay lập tức trong trường
hợp vi phạm điều khoản của bảo lãnh.
1.2.1.5. Phân biệt giữa bảo lãnh với các công cụ đảm bảo khác trong
hoạt động Ngân hàng thương mại.
* Phân biệt bảo lãnh với thư tín dụng (L/C)
- Bảo lãnh có chức năng đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng khi rủi ro
xảy ra, còn thư tín dụng có chức năng đảm bảo thanh toán cho người thụ hưởng khi
người thụ hưởng giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết. Như vậy, bảo lãnh mang
tính dự phòng còn thư tín dụng mang tính thực hiện.
- Bảo lãnh không chịu sự điều chỉnh thống nhất bởi một bộ luật mà do nhiều
bộ luật khác nhau điều chỉnh (Luật Quốc gia liên quan đến bảo lãnh, các quy tắc
thống nhất về bảo lãnh hợp đồng (URCG ICC), hay các quy tắc thống nhất về bảo
lãnh (URDC ICC)). Trong khi đó, thư tín dụng được điều chỉnh theo các quy tắc
thống nhất thực hành về tín dụng chứng từ (UCP ICC).
- Kỹ thuật thực hiện: bảo lãnh không tự động tất toán và kết thúc khi hết hạn
hiệu lực và thông thường bên yêu cầu bảo lãnh chịu chi phí, còn thưu tín dụng sẽ tự
động hết hạn sau thời hạn hiệu lực và chi phí được phân bổ đều cho các bên tham gia.
* Phân biệt giữa bảo lãnh với bảo hiểm.
Phạm Thị Thu Lan – NH46C