Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng đầu từ và phát triển Hà nội - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................... 1
BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. 3
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯ ƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯ ƠNG MẠI ............................................................ 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của NHTM.................3
1.1.1. Khái niệm bảo lãnh của Ngân hàng thương mại..............................3
1.1.2. Phân loại bảo lãnh.............................................................................5
1.1.3. Quy trình bảo lãnh.............................................................................9
1.1.4. Chính sách bảo lãnh........................................................................14
1.2. Chất lượng bảo lãnh...........................................................................16
1.2.1. Khái niệm.........................................................................................16
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh......................................................................16
1.2.3. Tiêu chuẩn phản ánh chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng. .18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh...........................19
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH Ở CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG BIDV HÀ NỘI ...................................................................... 22
2.1. Vài nét về chi nhánh Ngân hàng BIDV Hà Nội...............................22
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng...................................22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................23
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh.....................................................25
2.2. Những quy định trong hoạt động bảo lãnh tại NH BIDV..............26
2.2.1. Các văn bản quy định......................................................................26
2.2.2. Một số quy định...............................................................................28
2.2.3. Phí bảo lãnh.....................................................................................30
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.4.Quỹ bảo lãnh và mức bảo lãnh........................................................31

3.3.2. Kiến nghị với NHNNVN................................................................68
3.3.3. Kiến nghị với NHĐT-PT VN.........................................................69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 72
BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHĐTPTHN Ngân hàng đầu tư phát triển Hà Nội
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu hướng Thương mại quốc tế đã và đang trở thành mói quan
tâm hàng đầu của các quốc gia. Thương mại quốc tế ngoài việc đem lại cho
bản thân quốc gia đó một lợi thế cạnh tranh thương mại, tạo điều kiện khai
thác tiềm lực kinh tế nội bộ quốc gia mà còn thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá một
nền kinh tế thế giới.
Xu hướng một nền kinh tế toàn cầu hoá đã tạo động lực phát triển cho
Việt nam chuyển đổi nền kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá và hiện đại
hoá. Trong tiến trình này, ngành ngân hàng luôn có vai trò như “huyết mạch”
nói các thành phần kinh tế với nhau bằng các nghiệp vụ đặc thù gồm hai lĩnh
vực cơ bản: cung cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng mà không
một doanh nghiệp nào có thể thay thế được. Từ đó có thể thấy ngân hàng có
vai trò không thể phủ nhận trong nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào.
Nhưng trong việc thực hiện cung cấp tín dụng cũng như thực hiện dịch
vụ ngân hàng luôn gắn liền vơí hai hệ quả rui ro và chi phí. Từ đó phát sinh
nhu cầu thực tế chống đỡ với những rủi ro trong các thương vụ giữa đôi: Chủ
nợ và khách nợ mua và bán…
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHĐT-PT HN, em đã tìm hiểu và

thay cho bên có nghiã vụ (người được bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà người đ-
ược bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ….”
Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế: “Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng
tài sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài
sản thay cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã
ký kết….”
Từ đó ta đưa ra kháI niệm chung về bảo lãnh như sau:
“Bảo lãnh là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ
các nghiã vụ và quyền lợi nếu người xin bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng với bên yêu cầu bảo lãnh”.
Trong quy chế “Bảo lãnh ngân hàng” được ban hành kèm theo Quyết
định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước và theo QĐ số 112/2003/QĐ-NHNN của Thống đốc
NHNN ban hành ngày 11/02/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của
Quy chế bảo lãnh đã chỉ rõ:
“Bảo lãnh ngân hàng” là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng
(bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách
3
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phảI nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng số tiền đã được trả thay.
Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng thương mại
quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và
các tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ
chức tín dụng.
Bên được bảo lãnh là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài

nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng bị
phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt
cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. Thực
chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút
lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu.
c. Bảo lãnh thanh toán:
Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị
hàng hoá trả chậm. Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan
hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo
kỳ hạn nợ cụ thể. Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh
toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm
trả thay cho người mua như đã cam kết
5
Chuyên đề tốt nghiệp
d. Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng:
Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho
các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất l-
ượng máy móc thiết bị. Ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm
khách hàng thực hiện đúng các khoản thoả thuận về chất lượng của sản phẩm
theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp khách hàng
bị phạt do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng
sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc
nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
e. Bảo lãnh hoàn lại thanh toán:
Bảo lãnh hoàn lại thanh toán là do tổ chức tín dụng phát hành cho bên
nhận bảo lãnh vê việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách
hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp khách
hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phảI hoàn trả số tiền cung
ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng

ười hưởng thụ bảo lãnh.
7
NGÂN HÀNG PHÁT
HÀNH
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH
NGƯỜI THỤ HƯỞNG
BẢO LÃNH
(3)
(2)
(1)
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp người thụ
hưỏng là người nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của
người thụ hưởng. Do vậy, quyền lợi của người thụ hưởng được bảo vệ chắc
hơn.
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
(1) Hợp đồng gốc
(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ra chỉ thị cho ngân
hàng chính phát hành bảo lãnh.
(3) Ngân hàng thứ nhất chỉ thị cho ngân hàng thứ 2 phát hành bảo lãnh,
đồng thời cam kết bồi hoàn bảo lãnh đối ứng.
(4) Ngân hàng thứ 2 phát hành bảo lãnh: có thể chuyển trực tiếp cho ng-
ười thụ hưởng
1.1.2.3. Phân loại theo đối tượng bảo lãnh
a. Bảo lãnh trong nước:
Là loại bảo lãnh mà người yêu cầu bảo lãnh, người được bảo lãnh và
ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm vi 1 quốc gia. Các hình thức áp dụng cho
loại bảo lãnh này là: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
tiền ứng trước…..được thực hiện thông qua ngân hàng phát hành thư bảo
lãnh.

*Đối với bảo lãnh vay vốn:
- Hồ sơ về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh khách hàng
- Hồ sơ về dự án đầu tư
*Đối với bảo lãnh thanh toán
- Hợp đồng mua bán hoặc cam kết thanh toán của các bên liên quan
- Tài liệu liên quan về khả năng nguồn vốn để thanh toán.
- Hạn mức vay vốn (trường hợp thanh toán bằng vốn vay)
* Đối với bảo lãnh trong xây dựng
- Bảo lãnh dự thầu: + Tài liệu mới thầu
9
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Quy chế hoặc quy định đấu thầu của chủ
đầu tư
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
*Đối với bảo lãnh bằng 100% vốn tự có của khách hàng: Hồ sơ gồm

- Chứng từ chứng minh tiền đã được gửi vào tài khoán tiền gửi ký quỹ
tại ngân hàng bảo lãnh bằng 100% gía trị món bảo lãnh.
- Giấy đề nghị bảo lãnh.
- Giấy cam kết dùng tiền ký quỹ đảm bảo cho 100% nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Tiếp nhận kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ
Bước 2: Quyết định bảo lãnh
1. Thẩm định hồ sơ bảo lãnh
+ Chuyển hồ sơ bảo lãnh
+ Thẩm định hồ sơ
+ Lập tờ trình
- Ra quyết định bảo lãnh
Bước 3 : Phát hành bảo lãnh

* Nội dung thư bảo lãnh:
Phát hành thư bảo lãnh chỉ là một trong các hình thức bảo lãnh của ngân
hàng mà ta sẽ xem xét ở phần dưới.Tuy nhiên đây là hình thức thông dụng
nhất. Thông qua thư bảo lãnh chúng ta có thể hiểu rõ hơn một số kháI niệm
cũng như nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
Theo Điều 3 UCP 458, các bảo lãnh đều phảI quy định:
- Bên chỉ thị
- Bên thụ hưởng
- Bên bảo lãnh
- Hợp đồng cơ sở yêu cầu phát hành bảo lãnh
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Số tiền lớn nhất được thanh toán và loại tiền thanh toán
- Ngày hoặc sự kiện đáo hạn của bảo lãnh
- Các điều kiện đòi thanh toán
- Các điều khoản khấu trừ bảo lãnh nếu có
Một thư bảo lãnh thường bao gồm những nội dung sau:
*Tên, địa chỉ người nhận
*Phần mở đầu:
- Các thành viên tham gia hợp đồng, số hợp đồng, ngày ký hợp đồng.
- Tên hàng, giá trị hàng (công trình).
- Mục đích bảo lãnh: Khẳng định việc thiết lập thư bảo lãnh ngân hàng
như đã thoả thuận trong hợp đồng .
Phần mở đầu bao gồm một đoạn giới thiệu qua về nghiệp vụ chính từ đó
dẫn tới thiết lập thư bảo lãnh ngân hàng. Phần này không mang tính bắt buộc
nhưng cần thiết để làm rõ các phần sau.
*Phần nội dung: Tuyên bố trách nhiệm của ngân hàng:
- Ngân hàng đứng ra bảo lãnh: tên, địa chỉ.
- Bên chỉ thị bảo lãnh:Tên, địa chỉ.
- Bên thụ hưởng bảo lãnh: Tên, địa chỉ.

nhượng, luật áp dụng và cơ quan tài phán...
- Chữ ký của người có thẩm quyền: Thư bảo lãnh có thể lập bằng văn
bản có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc bằng Telex có khoá mã.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4. Chính sách bảo lãnh
1.1.4.1. Phạm vi bảo lãnh
Nghĩa vụ được Ngân hàng bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ
các nghĩa vụ sau đây:
- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãI và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị và các
khoản chi phí để khách hàng thực hiện dự án
- Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối
với nhà nước
- Nghĩa vụ của khách hàng tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng và các
quy định của pháp luật
- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong các
hợp đồng liên quan
-Ngân hàng chỉ được bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng trong phạm
vi, mức phán quyết đã được tổng giám đốc NHTM uỷ quyền xác định tổng
mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chính của mình.
1.1.4.2. Điều kiện bảo lãnh
Khách hàng muốn được bảo lãnh phảI có đủ các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo
quy định
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng thanh toán với ngân hàng bảo
lãnh
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu
quả khi đề nghị bảo lãnh vay vốn

1.1.4.5. Thẩm quyền bảo lãnh
- Tổng giám đốc NHTM ký và uỷ quyền cho phó tổng giám đốc
NHĐT-PT VN, giám đốc chi nhánh NH được phép ký bảo lãnh
- Giám đốc hoặc người được uỷ quyền hợp pháp bảo lãnh chỉ thực hiện
ký bảo lãnh trong phạm vi được tổng giám đốc NHTM uỷ quyền. Phạm vi uỷ
quyền và mức uỷ quyền ký từng loại bảo lãnh quy định cho ngân hàng có văn
bản riêng.
1.2. Chất lượng bảo lãnh
1.2.1. Khái niệm
Một nghiệp vụ bảo lãnh được coi là có chất lượng khi nó đem lại lợi ích
cho tất cả các chủ thể tham gia gồm Ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh
và bên nhận bảo lãnh. Bản thân ngân hàng khi tiến hành một nghiệp vụ bảo
lãnh cũng luông mong muốn nó có chất lượng cao nhất. Vậy chất lượng bảo
lãnh là gì, ta sẽ xem xét chất lượng bảo lãnh từ các góc độ khác nhau:
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh
- Góc độ khách hàng: Khách hàng ở đây bao gồm cả bên được bảo lãnh
và bên nhận bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh có thể là pháp nhân hay cá nhân.
Vậy đứng trên góc độ khách hàng thì bảo lãnh có chất lượng là bảo lãnh của
những Ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính cao. Chất lượng ở đây được
đánh giá trên cơ sở dich vụ bảo lãnh mà Ngân hàng cung cấp như phí bảo
lãnh thấp, thủ tục nhanh gọn, Ngân hàng có uy tín cao nên được các bên tin
tưởng đứng ra bảo lãnh, v.v...Qua đó bảo lãnh đã giúp cho khách hàng :
+ Đối với người được bảo lãnh, một nghiệp vụ bảo lãnh có chất lượng đã
tạo điều kiện cho Doanh nghiệp hoàn thành tốt hoạt động cần bảo lãnh của
mình như thu hút được vốn, công nghệ, có được hợp đồng, tạo công ăn việc
làm. Có trường hợp, do có bên thứ ba bảo lãnh mà ngân hàng còn mạnh dạn
cho vay khách hàng với lãi suất thấp.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Đối với bên nhận bảo lãnh để đảm bảo an toàn, họ yêu cầu bên được

1.2.3.1. Tiêu chuẩn phản ánh chất lượng một nghiệp vụ bảo lãnh
Khi đứng về phía ngân hàng để đánh giá một nghiệp vụ bảo lãnh có chất
lượng không, ta phải đánh giá cả quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đó.
- Ngân hàng phải đảm bảo mọi bước thực hiện đều đúng pháp luật.
- Ngân hàng phải đáp ứng dịch vụ bảo lãnh hoàn hảo theo yêu cầu của
khách hàng trong thời gian nhanh nhất. Về thời gian để thực hiện một món
bảo lãnh, mỗi một ngân hàng có quy định thời gian làm việc đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
- Cán bộ, nhân viên ngân hàng phải có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,
hạn chế tối đa sự phàn nàn của khách hàng. Điều này ảnh hưởng tới nhận xét
của khách hàng về toàn bộ các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, tới hình ảnh
của ngân hàng trong mắt khách hàng. Do đó, cán bộ thực hiện bảo lãnh cũng
là cán bộ thực hiện Marketing.
- Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng giúp khách hàng thực hiện tốt mục đích
của mình theo đúng pháp luật. Giúp khách hàng mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh, tăng thu nhập, nâng cao sức cạnh tranh.
- Khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng phải bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo yêu cầu đòi tiền đầu tiên của bên nhận bảo
lãnh và phải luôn luôn đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện trả nợ thay khi xác
định được trách nhiệm và nghĩa vụ của người được bảo lãnh.
- Ngân hàng phải luôn luôn đảm bảo rằng khi phát sinh nghĩa vụ bảo
lãnh thì ngân hàng sẽ thu lại được tiền từ người được bảo lãnh một cách
nhanh nhất.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
Các tiêu chuẩn trên là để đánh giá chất lượng của một nghiệp vụ bảo
lãnh. Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại một ngân
hàng, ta cần phải đánh giá tất cả các nghiệp vụ bảo lãnh mà ngân hàng đã thực
hiện.

lãnh nói riêng. Khi hệ thống pháp luật không đồng bộ, không phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế, của nghiệp vụ bảo lãnh, các văn bản dưới luật bị mâu
thuẫn nhau, khách hàng và ngân hàng nhiều khi không thể thực hiện đúng
được. Điều này ảnh hưởng tới chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh.
Môi trường kinh tế cũng tác động tới bảo lãnh theo hai chiều. Một nền
kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các khách hàng của ngân hàng trong quá
trình kinh doanh. Khi đó các doanh nghiệp không phải đối phó với các biến
động bất ngờ, làm ăn có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và đặc
biệt có khả năng thực hiện đúng các nghĩa vụ hợp đồng đã thoả thuận với bên
yêu cầu bảo lãnh... Nó sẽ tránh được các rủi ro trong kinh doanh cho cả ngân
hàng và khách hàng. Còn khi tình hình kinh tế tài chính bất ổn, các doanh
nghiệp phải hứng chịu tình hình ngược lại và như vậy các thoả thuận với bên
yêu cầu bảo lãnh khó được thực hiện. Tình hình này làm tăng khả năng ngân
hàng phải trả thay cho khách hàng.
1.2.4.2. Nhân tố khách hàng
Khách hàng là nhân tố tác động tương đối nhiều tới hoạt động bảo lãnh
của ngân hàng bởi chính ngân hàng tiến hành hoạt động này là để thoả mãn
nhu cầu của khách hàng. Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lượng
nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Quy mô bảo lãnh của ngân hàng phụ thuộc
vào nhu cầu của khách hàng, không có nhu cầu của khách hàng thì không có
nghiệp vụ bảo lãnh. Còn nếu khách hàng xin bảo lãnh làm tốt các yêu cầu của
ngân hàng như cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, có trách nhiệm trong
20
Chuyên đề tốt nghiệp
việc thực hiện những cam kết đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh ... sẽ
giúp ngân hàng rất nhiều trong tiến hành bảo lãnh.
1.2.4.3. Ngân hàng bảo lãnh
Đây là nhân tố chủ quan mang tính chất quyết định tác động tới bảo lãnh
và bao gồm các yếu tố của ngân hàng liên quan tới hoạt động bảo lãnh.
Nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng có phát triển tốt hay không phụ thuộc vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status