Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển THĂNG LONG - Pdf 11

Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Sau hơn 20 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nớc, hệ thống các ngân hàng
thơ ng mại ở Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể
có số lợng, quy mô, nội dung và chất lợng; đã có những đóng góp xứng đáng vào
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế nói chung và quá trình đổi
mới, phát triển các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và dân doanh nói riêng;
thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong
những năm qua, hoạt động ngân hàng góp phần tích cực trong việc huy động vốn,
mở rộng đầu t cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nớc ngoài
góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế trong nớc. Ngành ngân hàng xứng
đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nớc trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn
định kinh tế.
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động ngân hàng ở nớc ta đang gặp nhiều khó khăn
và còn không ít tồn tại đặc biệt là ở khâu tín dụng.
Tín dụng đợc coi là mảng hoạt động chiếm vị trí then chốt trong hoạt động
kinh doanh của NHTM. Mặt khác các NHTM, đặc biệt là NHTM quốc doanh đang
là những chủ lực cung ứng vốn trên thị trờng tín dụng khi mà trong điều kiện thị tr-
ờng tiền tệ còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh đó, vấn đề chất lợng tín dụng cha cao
đã trở thành mối quan tâm không chỉ của các cấp lãnh đạo, giới quản lý hệ thống
ngân hàng mà đã trở thành tâm điểm chú ý của toàn xã hội.
Bởi vậy làm thế nào để tín dụng của các NHTM Việt Nam hoạt động an toàn
hiệu quả cao, phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế Xã hội đang là vấn đề bức
xúc, có ý nghĩa quan trọng và quyết đinh về mặt lý thuyết lẫn thực tế. Trớc đòi hỏi
cấp thiết đó cộng với những kiến thực có đợc trong quá trình nghiên cứu thực tập tại
ngân hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Đầu T Và Phát
Triển THĂNG LONG nhằm đa ra những giải pháp có căn cứ khoa học để giải
quyết những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng tại chi
nhánh.

nhánh NHĐTPT THĂNG LONG.
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
2
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
Chơng 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất
lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng thơng mại.
1.1.1. Khái niêm và đặc trng của tín dụng ngân hàng thơng mại.
1.1.1.1. Khái niệm
Hiện nay, xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt ra cho
mỗi chủ thể kinh tế những cơ hội và thách thức mới. Bản thân mỗi chủ thể phải có
sự cải tiến về mọi mặt nhằm tạo ra sức mạnh để dành đợc u thế trong cạnh tranh. Tr-
ớc đòi hỏi đó, họ có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Muốn vậy họ
phải có một lợng vốn lớn, thậm chí vợt quá khẳ năng vốn tự có của bản thân doanh
nghiệp. Trong khi đó, nền kinh tế phát triển, năng suất lao động cao, thu nhập của
ngời dân tăng lên, kéo theo đó là nhu cầu tiết kiệm và đầu t. Hai chủ thế có những
nhu cầu khác nhau nhng khi kết hợp thì lại trở thành thống nhất và hợp lý, họ có thể
trực tiếp gặp nhau để thơng lợng việc vay vốn hoặc thông qua thị trờng tài chính,
song chủ yếu là gián tiếp qua trung gian tài chính đặc biệt là NHTM.
NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Ngân hàng là ngời đi vay chủ yếu từ hàng triệu hộ tiêu dùng đồng thời cung cấp cho
họ vô số những dịch vụ tiện ích đáp ứng những nhu cầu của họ nh thẻ tín dụng, thẻ
ATM khi họ muốn thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và dịch vụ hay dịch vụ
t vấn khi họ muốn đầu t. Ngân hàng cũng là một trong những tổ chức cung cấp vốn
quan trọng nhất cho doanh nghiệp đặc biệt là vốn dài hạn để hỗ trợ việc xây dựng
nhà máy, mua sắm thiết bị máy móc mới.
Mặc dù lĩnh vực kinh doanh đa dạng nh vậy nhng cung cấp tín dụng vẫn là
hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng; tác động trực tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng.

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở
hữu sang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay trở về với lợng giá trị
lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
4
Ngời sử dụngNgời sở hữu
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tính
chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Nh vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngời cho vay và ngời đi vay
thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ
hoặc hàng hoá. Quá trình đó đợc thể hiện qua 3 giai đoạn sau:
- Thứ nhất: Phân phối vốn tín dụng dới hình thức cho vay. Trong giai đoạn
này, giá trị vốn tín dụng đợc chuyển sang ngời đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận giá
trị và cũng chỉ một bên nhợng đi giá trị.
- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Ngời đi vay sau
khi nhận đợc giá trị vốn tín dụng, họ đợc quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn nhu
cầu của mình nh đầu t cho sản xuất, thanh toán các khoản tiêu dùng Tuy nhiên,
ngời đi vay chỉ đợc quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không
đợc quyền sở hữu giá trị đó.
- Thứ ba: Thu hồi vốn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu
kỳ sản xuất để trở lại hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng đợc ngời đi vay hoàn trả lại
cho ngời cho vay. Đến đây, vốn tín dụng kết thúc một vòng tuần hoàn.
Trong xã hội luôn tồn tại những ngời thừa vốn muốn đầu t và những ngời
thiếu vốn để sử dụng. Họ có thể trực tiếp gặp nhau, trao đổi. Tuy nhiên, nhu cầu của
hai đối tợng này rất hiếm khi thống nhất với nhau. Sự không phù hợp về quy mô
vốn, thời gian cũng nh những chi phí khác đòi hỏi phải có một đối tợng thứ ba đứng
ra làm trung gian. Đối tợng này sẽ làm nhiệm vụ tập trung tất cả số vốn của những
ngời tạm thời thừa vốn, cần đầu t kiếm lời. Sau đó, vốn tập trung đợc phân phối cho
những ngời cần vốn để sử dụng dới hình thức cho vay. Đối tợng đó chính là các tổ

hàng là vốn huy động của những ngời tạm thời thừa vốn nên sau một thời gian nhất
định ngân hàng phải trả lại cho ngời ký thác. Mặt khác, ngân hàng cần phải có
nguồn để bù đắp chi phí hoạt động nh: khấu hao tài sản cố định, trả lơng cán bộ
công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm... nên ngời vay vốn ngoài việc trả nợ gốc
còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi. Lãi đợc coi là một nguồn thu nhập của
ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển.
-Tài sản giao dịch trong quan hệ giao dịch tín dụng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
-Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao vì tín dụng không phải chỉ chịu
tác động ảnh hởng bởi ngời cho vay và ngời đi vay mà còn phụ thuộc vào môi trờng
kinh doanh của bản thân ngân hàng và khách hàng. Khi môi trờng kinh doanh thay
đổi nh: lạm phát, tăng trởng kinh tế...sẽ tác động trực tiếp đến khách hàng của ngân
hàng do đó sẽ ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
6
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Các doanh
nghiệp để có thể thoả mãn đợc nhu cầu của thị trờng, nâng cao tính cạnh tranh của
mình thì phải có vốn để đầu t và tín dụng ngân hàng là một sự lựa chọn tối u. Nếu
biết khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn đó thì doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát
triển. Doanh nghiệp phát triển cũng là tiền đề để nền kinh tế phát triển. Nh vậy, tín
dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế, góp phần điều
hành nên kinh tế thị trờng. Những nội dung trên sẽ đợc làm rõ ở một số điểm sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho chi tiêu của doanh
nghiệp, cá nhân và các tổ chức chính phủ.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn với ngời cần vốn
và giải quyết thoả đáng mối quan hệ này.
Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng.

tiêu ngắn hạn của cá nhân. Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tín dụng thấu chi, tín
dụng ứng trớc và tín dụng bổ sung vốn lu động.
-Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn là
nguồn hình thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những
doanh nghiệp mới thành lập. Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tín dụng thực
hiện theo dự án, tín dụng hợp vốn, tín dụng cho thuê tài chính.
-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn >5 năm đợc sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đờng xá, bến cảng, sân bay...), cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô
lớn.
Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, nhng từ năm 1970
trở lại đây các NHTM chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội
dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số d nợ
của Ngân Hàng.
1.1.3.2. Đối tợng tín dụng .
Căn cứ vào hình thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại đó là:
-Tín dụng vốn lu động: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn ngắn thờng <1
năm. Đợc sử dụng để hình thành vốn lu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
8
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
cho vay bù đắp vốn lu động thiếu hụt tạm thời. Nó bao gồm: cho vay dự trữ hàng
hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dới hình thức
chiết khấu kì phiếu.
-Tín dụng vốn cố định: là hình thức đầu t vốn của ngân hàng mà chi phí đầu
t gắn liền với TSCĐ, có nghĩa là đầu t để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới.

trớc hạn nếu không thực hiện đợc các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.
1.1.3.5. Phơng pháp hoàn trả.
Dựa theo tiêu thức này tín dụng đợc chia 2 loại.
- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
trong hợp đồng. Đối với loại cho vay này khách hàng có thể trả nợ trớc hạn nhng
ngân hàng đợc quyền thu lãi toàn bộ kì hạn trả nợ theo hợp đồng trừ trờng hợp có
những thoả thuận khác. Nó bao gồm: cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ, cho vay có
nhiều kì hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp), cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng
không có kì hạn nợ cụ thể, mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngời
đi vay.
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay mà ngân hàng có thể
yêu cầu ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất kì lúc nào nhng phải báo trớc một thời gian
hợp lý, thời gian này có thể đợc thoả thuận trong hợp đồng.
1.1.3.6. Xuất xứ tín dụng .
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại.
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng giữa ngời có tiền (hoặc hàng
hoá) với ngời cần sử dụng tiền (hoặc hàng hoá) đó, không cần thông qua một TGTC
nào cả.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua một TGTC nh
NHTM hoặc TCTD khác bằng việc mua lại các giấy tờ có giá hoặc các chứng từ nợ
đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán. Đây là hình thức cấp tín dụng đợc áp dụng
phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn.
1.1.4. Các bớc trong qui trình tín dụng.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM, một
hoạt động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy, để ra đợc một quyết định
cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm
bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng đòi hỏi ngân
hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình cho vay vốn.
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định

giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin về khách hàng, từ đó
có đợc sự tin tởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của
khách hàng.
Phân tích tín dụng bao gồm một số nội dung:
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
11
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
- Phân tích đánh giá khách hàng: trong đó cần; phân tích năng lực pháp lý,
uy tín, tình hình tài chính của khách hàng và năng lực quản lý điều hành
của ban lãnh đạo doanh nghiệp vay vốn.
- Thẩm định dự án đề nghị vay vốn.
- Thẩm định bảo đảm nợ vay.
Bớc 3: Ra quyết định tín dụng:
Kết quả của quá trình phân tích là đa ra quyết định tín dụng. Việc ra quyết định tín
dụng nh thế nào, chấp thuận hay không chấp thuận là công việc cực kì quan trọng
bởi nó không những ảnh hởng đến tiến trình hoạt động của khách hàng mà còn ảnh
hởng đến uy tín của ngân hàng. Nếu ngân hàng quyết định chấp thuận mà sau đó
khách hàng lại không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ bị mất vốn dẫn đến giảm
lợi nhuận, giảm uy tín. Ngợc lại, nếu ngân hàng không chấp thuận trong khi khách
hàng có khả năng trả nợ thì chính bản thân ngân hàng đã mất đi cơ hội tăng thu nhập
và mở rộng thị phần. Vì vậy đối với ngời làm ngân hàng cần thể hiện thái độ tôn
trọng đối với khách hàng. Cụ thể là việc ra quyết định tín dụng phải đợc đa ra trong
một thời gian ngắn nhất có thể, đảm bảo sự chủ động, kịp thời cho khách hàng. Nếu
yêu cầu vay vốn đợc chấp nhận thì cán bộ tín dụng cùng khách hàng tiến hàng ký
kết hợp đồng. Nếu hồ sơ vay vốn bị từ chối thì cũng phải thông báo cho khách hàng
biết lý do từ chối.
Bớc 4: Giải ngân:
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết
theo hợp đồng tín dụng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng
gắn liền với vận động của hàng hoá. Nghĩa là việc phát tiền vay phải có hàng hoá

quốc gia. Do đó, quản lý tốt vấn đề chất lợng tín dụng vẫn là mối quan tâm không
chỉ của các nhà quản lý điều hành trong ngành ngân hàng mà còn là mối quan tâm
lo ngại của nhiều ngành, nhiều cấp, ở cả trung ơng lẫn địa phơng.
1.2. Chất lợng tín dụng.
1.2.1. Quan niệm về chất lợng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố chất lợng luôn đợc đặt lên hàng đầu.
Lĩnh vực ngân hàng cũng không phải ngoại lệ mà còn có phần đợc coi trọng hơn vì
đây là ngành dịch vụ nên nói tới chất lợng thì đó không phải là một con số cụ thể.
Các nhà kinh tế ,nhà kinh doanh đã nói đến chất lợng bằng nhiều cách khác
nhauChất lợng là sự phù hợp với mục đích và sử dụng:Là một trình độ dự kiến về
độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng.Theo hiệp hội
tiêu chuẩn hoá Pháp (TC NCF- 104)thì chất lợng là năng lực của một sản phẩm hoặc
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
13
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời sử dụng .Chất lợng sản phẩm đợc hiểu là
toàn bộ tính năng của sản phẩm phù hợp với những điều kiện quy định mà nhằm
thoả mãn nhu cầu của xã hội .Nâng cao chất lợng sản phẩm là một trong những
nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp .Vấn đề chất lợng sản phẩm có ý
nghĩa kinh tế quốc dân to lớn .Đặc biệt hoạt động ngân hàng là một trong những
hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro thì vấn đề chất lợng lại càng cần thiết đợc đặt ra.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và
ngời vay tiền), phù hợp với sự phát trỉên kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của Ngân Hàng.
Chất lợng tín dụng đợc thể hiện trên nhiều khía cạnh:
- Đối với NHTM: chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ tiêu cơ
bản sau đây:
Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định h-
ớng của Nhà Nớc qua từng thời kỳ.
Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có

cho công chúng và suy tới cùng là nền kinh tế.
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể ảnh hởng tới tình hình kinh tế,
tỷ lệ việc làm, lạm phát.
Hai lý do này nói lên tầm quan trọng của ngân hàng và hoạt động tín dụng.
Việc nâng cao chất lợng TD là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu
thiết thực của chính các NHTM.
Đối với nền kinh tế chất lợng TD ngày càng đợc quan tâm vì:
- Đảm bảo chất lợng TD là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán: khi chất lợng TD đợc đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn TD, với một khối
lợng tiền nh cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền
trong lu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
- Chất lợng TD tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín
dụng trong nền kinh tế: TD là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, góp phần điều hoà vốn
trong nền kinh tế. Tăng cờng chất lợng TD đồng nghĩa với giảm thiểu lãng phí vốn
do không sử dụng hết lợng tiền trong lu thông, điều hoà và ổn định tiền tệ.
- Chất lợng TD góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng
kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia: Đó là nhờ khả năng tạo tiền của hệ thống ngân
hàng, khối lợng tiền đợc mở rộng khi đi vào lu thông có quyền thanh toán nh các
phơng tiện khác và có thể đợc chuyển thành tiền mặt phơng tiện lu thông với tính
lỏng cao nhất. Chính bởi lẽ đó, TD là nơi tiềm ẩn lạm phát. Đảm bảo chất lợng tín
dụng tạo điều kiện cho các NHTM cung cấp tổng phơng tiện thanh toán phù hợp với
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
15
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
yêu cầu của nền kinh tế, triệt tiêu lợng tiền thừa, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn
định tiền tệ và tăng cờng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của sản phẩm,
dịch vụ trong tơng lai của các công trình đầu t.
- Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trơng của đảng và nhà nớc về
phát triển kinh tế xã hội theo ngành, lĩnh vực, địa phơng. Bằng việc phân tích,
đánh giá khả năng phát triển của các đối tợng kinh tế, khu vực kinh tế, kết hợp với

Nh vậy ta có thể hiểu :chất lợng tín dụng là vốn vay của ngân hàng đợc
khách hàng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh ...để tạo ra một số tiền
lớn hơn vừa để hoàn trả cả gốc và lãi vay ngân hàng đúng hạn,vừa trang trải các
chi phí và có lợi nhuận
1.2.3. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng tín dụng của các NHTM.
Chất lợng TD là vấn đề quan trọng song cũng vô cùng phức tạp; nó vừa trừu
tợng vừa cụ thể, đợc thể hiện trên nhiều mặt: Sau đây là hệ thống các chỉ tiêu đánh
giá chất lợng TD.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về phía khách hàng :
* Chỉ tiêu định tính:
- Sự đầy đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật của dự án sử dụng vốn vay.
- Tính khả thi của dự án kinh doanh.
- Dự án có mục đính và kế hoạch trả nợ rõ ràng, sủ dụng vốn đúng yêu cầu.
- Có tinh thần trách nhiệm cao và trung thực đối với khoản vay.
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý, sức mạnh thị trờng của khách hàng.
* Chỉ tiêu định lợng
- Thời gian thực hiện kế hoạch kinh doanh đúng dự kiến.
- Dòng tiền tạo ra từ doanh thu bán hàng.
- Lợi nhuận để lại cho chủ thể vay vốn.
1.2.3.2: Các chỉ tiêu về phía ngân hàng
Các nhà kinh tế ,các nhà phân tích ,các nhà phân tích ngân hàng ,các cơ
quan quản lí ,các nhà quản lí ngân hàng ,các cán bộ thanh tra kiểm soát khi đánh giá
chất lợng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau .Nhìn
chung, khi đánh giá chất lợng tín dụng ,ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu đợc xếp vào
2 nhóm :nhóm chỉ tiêu mang tính định tính và nhóm chỉ tiêu mang tính định lợng .
* Chỉ tiêu định tính:
Chính sách tín dụng của ngân hàng thơng mại là một hệ thống các biện pháp
liên quan đến việc khuyến trơng tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã
đợc hoạch định của ngân hàng thơng mại đó và hạn chế rủi ro ,bảo đảm an toàn
trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng .

sinh lời với mức rủi ro có thể chấp nhận của mỗi khoản vay .Chính này còn đợc quy
định cho từng thời kì trong năm ,có tính đến quy mô và tính chất của nguồn vốn của
ngân hàng
+Lãi suất và phí tín dụng :Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau
tuỳ theo kì hạn (ngắn,trung ,và dài hạn ).Ngân hàng khi thoả thuận về lãi suất tín
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
18
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
dụng phải tính đến rủi ro ,lãi suất hoà vốn ,lãi suất cạnh tranh trên thị trờng .Lãi suất
có thể cố định trong suốt kì hạn tín dụng (gọi là lãi suất cố định ).
+ Thời gian tín dụng và kì hạn nợ :thời hạn tín dụng có thể ngắn hạn ,trung
hạn hoặc dài hạn .
+ Các khoản đảm bảo : Ngân hàng dựa trên uy tín của khách hàng trong trờng
hợp khách hàng truyền thống ,có uy tín ,ngân hàng cho vay không cần kí hợp đồng
đảm bảo .Các đảm bảo của khách hàng nhằm hạn chế bớt thiệt hại cho ngân hàng
khi khách hàng có khó khăn không trả đợc nợ .Đảm bảo có thể đảm bảo bằng phơng
pháp cầm cố hoặc thế chấp .
* Chỉ tiêu định lợng:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vay:
Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng đợc tính theo công thức:

Tổng d nợ cho vay
H= *100%
Tổng nguồn vốn huy động
Trong đó: H là hiệu suất sử dụng vốn
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khẳ năng tận dụng nguồn vốn trong cho
vay của các NHTM, nó cho ta biết trong một đồng vốn huy động đợc thì bao nhiêu
đồng đợc sử dụng trong cho vay. Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động kinh doanh
ngày càng có hiệu quả và ngợc lại.
- Chỉ tiêu tổng d nợ

có = *100
khẳ năng thu hồi Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn không có khẳ năng thu hồi
không có = *100
khẳ năng thu hồi Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho ta biết đợc bao nhiêu % trong tổng nợ quá hạn có khẳ
năng thu hồi và không có khẳ năng thu hồi để từ đó có biện pháp xử lý ơng ứng.
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
20
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
Ngoài ra, ngân hàng còn xem xét đến tỷ lệ mất vốn để đánh giá và thiết lập
quĩ dự phòng mất vốn.
Tổng d nợ quá hạn đợc xoá nợ
Tỷ lệ mất vốn = *100%
Tổng d nợ bình quân
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Nó cho thấy mọi cố gắng của ngân hàng để thu
hồi vốn và nỗ lực của khách hàng trong việc hoàn trả món vay đã cam kết.
- Cơ cấu vốn đầu t.
Việc phân tích cơ cấu vốn đầu t chính là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho
vay đã phù hợp với khẳ năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng nh đòi hỏi về
vốn của nền kinh tế cha. Trên cơ sở đó, các NHTM có thể quyết định qui mô, tỷ
trọng đầu t vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay
vừa có thể đạt lợi nhuận cao nhất.
- Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay.
Nếu xét về bản chất tín dụng thì nguồn trả nợ cho ngân hàng của ngời vay
đợc trích ra từ phần thu nhập do hoạt động SXKD cuả khách hàng. Tuy vậy, có
nhiều trờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn, SXKD thua lỗ... nên ngời
đi vay phải bán tài sản để trả nợ ngân hàng. Số tiền bán tài sản có thể đủ để trả hết
nợ món vay, nhng cũng có thể chỉ đủ trả một phần nợ vay.
Số tiền thu nợ do khách hàng bán tài sản

khoản vay, biên độ tối đa, tối thiểu lãi suất cho vay so với mức lãi suất cơ bản, tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu ...
Việc áp dụng hệ thống các chỉ tiêu này vào xem xét chất lợng TD yêu cầu
tính toán, phân tích trên cả hai mặt là định tính và định lợng; đánh giá trên quan
điểm của cả ngân hàng và khách hàng; trên đảm bảo lợi nhuận của bản thân ngân
hàng và lợi ích xã hội. Thực hiện điều này sẽ giúp xác định chất lợng TD một cách
chính xác, đầy đủ.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế, hoạt động của nó có ảnh hởng đến
mọi mặt của đời sống kinh tế; chính trị-xã hội. Do đó sự phát triển bền vững của hệ
thống tài chính; tiền tệ quốc gia là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế của
nớc đó. Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi ngân hàng phải quan tâm đến
từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn đề chất lợng tín dụng- một vấn đề mà hiện nay đang
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
22
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
đợc sự quan tâm của nhiều cấp, bộ, ngành. Vì vậy việc xem xét các nhân tố ảnh h-
ởng đến chất lợng tín dụng là cần thiết. Nó bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố
chủ quan.
1.2.4.1. Nhân tố khách quan.
* Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế.
Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng chịu sự kiểm
soát khắc khe của các cơ quan quản lý nhà nớc. Bởi lẽ sự đổ bể của một ngân hàng
gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của một doanh nghiệp.
Nhân tố pháp lý đề cập ở đây bao gồm tính đồng bộ về hệ thống phát luật,
tính đầy đủ thống nhất của các văn bản dới luật, đồng thời gắn liền với quá trình
chấp hành pháp luật và trình độ dân trí.
Thực tế kinh tế thị trờng trong tiến trình lịch sử đã khẳng định: pháp luật là
một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh tế thị trờng. Nếu không có pháp luật
hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi

nhu cầu TD lên quá cao. Những khoản TD này khó có thể đợc hoàn trả nếu sự phát
triển SXKD không có kế hoạch. Hậu quả là suy thoái và khủng hoảng kinh tế.
Chất lợng khách hàng: Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động của ngân hàng
với quá trình SXKD của doanh nghiệp. Do đó mỗi biểu hiện xấu hay tốt trong mối
liên hệ đó sẽ đều dẫn tới một hệ quả khó lờng.
Mức độ phù hợp về lãi suất: Lợi tức của ngân hàng phụ thuộc vào lợi nhuận
từ hoạt động SXKD của khách hàng. Lợi tức đợc xác định dựa trên lãi suất. Do đó
không đơn vị vay vốn nào có khả năng trả nợ khi lãi suất vay vốn cao hơn hệ số sinh
lời trong hoạt động SXKD của họ.
* Môi trờng chính trị - xã hội.
Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống kinh
tế-xã hội. Sự vững mạnh của một nớc sẽ góp phần củng cố sức mua đồng tiền của n-
ớc đó, thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng giao lu hợp tác kinh tế quốc tế. Từ đó nhu cầu
đầu t, mở rộng qui mô hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế tăng lên và thúc
đẩy lu thông tiền tệ. Ngợc lại, khi chính trị của một nớc bất ổn, chiến tranh, công
kích sẽ làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, kết quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút,
doanh nghiệp phá sản không trả đợc nợ ngân hàng.
Ngoài ra, đạo đức, tập quán thói quen và trình độ nhận thức của khách hàng
cũng ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng khoản vay.
* Môi trờng tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trờng tự nhiên nh: thiên
tai, dịch hoạ ... làm ảnh hởng tới hoạt động SXKD của khách hàng từ đó ảnh hởng
đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, có thể làm cho ngân hàng không thể thu hồi
Mai Văn ý Lớp ngân hàng
24
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển THĂNG LONG
vốn.
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan.
* Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là các nguyên tắc cơ bản chi phối việc
mở rộng tín dụng, giúp ngân hàng thiết lập kế hoạch tín dụng, trên cơ sở nghiên cứu

Trích đoạn Về hoạt động huy động vốn Hoạt động cho vay và đầu t kinh doanh khác Những mặt hạn chế và nguyên nhân Đối với bản thân ngân hàng: Định hớng hoạt động tín dụng của NHĐTPT THĂNG LONG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status