Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội - Pdf 30


Lời nói đầu
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 10 năm
đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên bớc đầu khẳng định đợc uy tín,
chinh phục đợc khách hàng chiếm lĩnh đợc thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng
cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các
thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo hiến pháp và pháp luật.
Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất do đó
cần thiết phải có một lợng vốn lớn mà các ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn
cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế một cách có hiệu quả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ thống ngân hàng hai cấp: NHNN
thực hiện quản lý Nhà nớc và cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng mại. Cùng với
việc triển khai thực hiện pháp lệnh ngân hàng ở nớc ta trong thời gian qua đã tạo ra
những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ nghiệp vụ của hệ
thống ngân hàng góp phần tăng trởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền... Các tổ
chức tín dụng hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc. Ngoài hệ
thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại cổ phần,
ngân hàng liên doanh... Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng bớc hiện
đại hoá, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng và các
dịch vụ đa dạng ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp
phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Ngày nay Ngân hàng đã trở
thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh
tế. Cùng với các ngành kinh tế khác Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị
trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ mới chuyển đổi sang
cơ chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý đang dần đợc
1


1.1. Tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng.
1.1.1. Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Tín dụng đợc coi là mối quan hệ vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời
đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Hay
nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế
mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá
trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất
định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Đầu
tiên là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ.
Trong thời kỳ này do lực lợng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở
rộng, xã hội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu ngời nghèo. Trong quá trình đầu
tiên chủ yếu là cho vay bằng hiện vật, về sau chủ yếu cho vay bằng tiền. Đây là
hình thức cho vay nặng lãi với lãi suất rất cao, không có giới hạn và là hình thức tín
dụng tiêu dùng, chủ yếu để giải quyết nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Sự ra đời của phơng thức sản xuất t bản cho thấy tín dụng nặng lãi không còn
phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà t bản kinh doanh
với mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợi nhuận. Vì
vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thơng mại xuất hiện. Đây là
hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau do đó chủ thể tham
gia quá trình vay mợn này cũng là các nhà sản xuất kinh doanh.
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá
bán bằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu.
Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau. Vì
vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng
hoá và tín dụng ngân hàng ra đời.
Vậy tín dụng Ngân hàng là gì ?
"Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là Ngân
hàng - một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
3

mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện
phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
+ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động...
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay Ngân hàng còn thực hiện cho vay
để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các hình thức tín dụng ngân hàng sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng
để đảm bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp (Tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ sở
tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng. Ngoài ra
còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn
thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng ngân hàng
sau:
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cung cấp bằng tiền nh: Thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp...
+ Cho vay bằng tài sản: Phổ biến là tài trợ thuê mua.
5

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách

1.2.1. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển
kinh tế trong những thập kỷ qua. Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa
ngời gửi tiền và ngời đi vay Ngân hàng đã biến mọi nguồn ngoại tệ phân tán trong
xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ
trong xã hội, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các
Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình. Lợi tức thu
đợc của các Ngân hàng đợc hình thành từ hai hoạt động đó là: Hoạt động tín dụng
và các dịch vụ của Ngân hàng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Tín
dụng ở đây chúng ta hiểu là hoạt động cho vay của Ngân hàng. Vậy Ngân hàng lấy
vốn ở đâu ra để cho vay? Phải chăng là vốn tự có của Ngân hàng. ở đây các Ngân
hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân c trong
xã hội sau đó phân phối vốn trở lại một cách hợp lý. Chính nhờ có tín dụng ngân
hàng mà các chủ thể thừa vốn có cơ hội không những bảo tồn vốn mà còn tạo thu
nhập (thu lãi), còn đối với chủ thể thiếu vốn tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung
vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc đời sống. Trong công tác huy
động vốn một mặt các Ngân hàng phải cố gắng đa ra những mức lãi suất hấp dẫn
đối với khách hàng mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Thông qua công tác tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên
tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín
dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi
thiếu. Bên cạnh việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các Doanh nghiệp, các Ngân
hàng còn có những ý kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn
đối tác thông qua quá trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp...
1.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở
rộng, đẩy mạnh đầu t phát triển.
7


1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch
toán trong các Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng trớc khi cho vay Ngân hàng
có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở
các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay Ngân hàng còn
căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân
hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng nh
tôn trọng các quy chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và
mức sinh lợi của dự án. Nh vậy muốn vay đợc vốn các Doanh nghiệp cần phải thực
hiện chế độ hạch toán thật tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho Doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với Ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay
vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà Ngân hàng đa
ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng
hợp các đơn vị vay vốn không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽ dùng đến
các biện pháp chế tài tín dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn
tìm mọi biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn,
tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc
và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng
khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
1.2.5. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu t, tài trợ cho các ngành
kinh tế then chốt và các ngành, vùng kinh tế kém phát triển .
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội
của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhng không phải tất cả các
chủ thể có nhu cầu vay đều đợc Ngân hàng đáp ứng, bởi để tránh rủi ro tín dụng các

1.3. Chất lợng tín dụng ngân hàng .
1.3.1. Khái niệm về chất lợng tín dụng.
10

Trong nền kinh tế thị trờng, một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc
thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện: Số lợng, chất l-
ợng, giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng
cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng.
Ngân hàng là một Doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầu
hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ Ngân hàng. Do đó vấn
đề nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết, chất lợng tín dụng
ngân hàng đợc hiểu nh sau:
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp và phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội "
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng.
1.3.2.1. Chỉ tiêu về d nợ.
D nợ cho vay
- Chỉ tiêu d nợ =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài
sản của Ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu thu nợ =
Doanh thu thu nợ
Tổng d nợ bình quân
Chỉ số này đo lờng tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ. Tốc

1.3.2.4. Vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số trả nợ
Vòng quay vốn tín dụng = ------------------------------------
D nợ bình quân
12

Chỉ tiêu này cho biết có thu hồi nợ của khách hàng nhanh hay không? Chỉ tiêu
này chứng tỏ Ngân hàng cho vay khách hàng thu hồi nợ nhanh, tạo ra đợc số lần
giao dịch lớn hơn trên một lợng tiền, làm giảm đợc lợng tiền lu thông trong xã hội.
Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng cao chứng tỏ chất lợng tín dụng của
Ngân hàng cao.
1.3.2.5.Chỉ tiêu lợi nhuận .
Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động
này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả
tín dụng xét về mặt lợi nhuận :
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Nó cho biết một đồng d
nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi
nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo
nên hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng lợi nhuận ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong
mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết
lợi nhuận của Ngân hàng có đợc từ hoạt động cho vay.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng.
- Đứng trên phơng diện khách hàng:

điều kiện đa đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng.
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các Ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để
quản lý và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả
đòi hỏi chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có
14

rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng nhng chúng ta có thể
phân thành các nhóm nhân tố nh :
1.3.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế.
ở đây chúng ta xét đến cả môi trờng kinh tế trong nớc và quốc tế:
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp đợc tiến hành
một cách bình thờng, không bị ảnh hởng bởi lạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn
đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn. Tuy nhiên để
xã hội phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trởng mà tăng trởng thì
dẫn đến lạm phát. Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ở con số cao thì các
Ngân hàng sẽ là ngời chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và nh vậy chất lợng
tín dụng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Ngoài ra do chính sách vĩ mô của nhà nớc u
tiên hay hạn chế phát triển một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho sự ổn định phát
triển chung cho nền kinh tế cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng
ngân hàng.
Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động không nhỏ tới chất lợng tín dụng.
Trong thời kỳ sản xuất kinh doanh đình trệ, nhu cầu vốn tín dụng giảm gây nên tình
trạng ứ đọng vốn và các khoản tín dụng đã đợc thực hiện cũng khó hoàn trả. Ngợc
lại trong thời kỳ hng thịnh của nền kinh tế, các Doanh nghiệp đua nhau mở rộng
sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vốn ngày càng lớn.
1.3.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý.
Hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng cũng nh hoạt động của nền kinh tế nói

- Chất lợng nhân sự:
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói
riêng và trong hoạt động của Ngân hàng nói chung. Hiện nay khi nghiệp vụ hoạt
động ngân hàng ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao
để có thể sử dụng các phơng tiện làm việc hiện đại, phù hợp với sự phát triển nghiệp
vụ không ngừng. Do vậy việc tuyển chọn nhân sự cần phải đợc tiến hành kỹ lỡng,
cán bộ tín dụng phải là ngời có trách nhiệm cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt, phải
có chuyên môn giỏi thì mới có thể ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ
khép kín của một khoản tín dụng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Ngân
16

hàng mình trên thị trờng và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của một xã
hội ngày càng phát triển.
- Quy trình tín dụng:
Đây là những giai đoạn, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất
định trong việc cho vay, thu nợ bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng cho
đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lợng tín dụng phụ thuộc
vào việc lập ra một quy trình tín dụng có đảm bảo tính khoa học không và việc thực
hiện các giai đoạn trong quy trình tín dụng cũng nh sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các giai đoạn nh thế nào?
- Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, giúp cho
các cán bộ tín dụng có câu trả lời đúng: Cho vay hay không cho vay? Xét trên tầm
vĩ mô thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lợng tín dụng và đa ra các dự báo
phát triển kinh tế. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng ngăn
ngừa rủi ro càng lớn, chất lợng tín dụng càng cao.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng tín dụng
của ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực hiện tổ chức quản lý ngân hàng,
kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách

tại nhnO&ptnt CHI NHáNH NAM Hà NộI
2.1. Giới thiệu chung về nhno&ptnt chi nhánh nam hà nội.
2.1.1. Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Thế Giới nói chung, nền kinh tế Việt
Nam nói riêng thì mọi ngành kinh tế cũng phải có các chiến lợc chính sách kinh
doanh riêng của mình cho phù hợp và hiệu quả nhất nhằm mang lại lợi nhuận cao
cho mình và cũng là góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc.
Không ngoài quy luật đó, NHNo&PTNT Việt Nam không ngừng nâng cao
công nghệ và trình độ của các cán bộ, đồng thời mở rộng thị trtrờng trên toàn quốc.
Ban lãnh đạo ngân hàng nhận thấy rằng khu vực phía nam Hà Nội có một tiềm năng
lớn đồng thời cũng là nơi có nhu cầu vay vốn rất cao.Cho nên ban lãnh đạo
NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết định 48/QĐ-HĐQT ngày 12/3/2001 về việc
thành lập chi nhánh Nam Hà Nội, và đợc chính thức khai trơng đi vào hoạt động
ngày 08 tháng 05 năm 2001 với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 36 ngời
và đến nay là 95 cán bộ. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3, phờng Phơng Liệt,quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, phạm vi hoạt động chủ yếu là trên địa bàn quận
Thanh Xuân và các quận nội thành Hà Nội.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công nghiệp hóa hiện đại hóa
nông thôn, trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội luôn đóng
vai trò chủ đạo trong hoạt động đầu t tín dụng. Vợt qua khó khăn thách thức thủa
ban đầu, đóng góp của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội trong thời gian qua
thật đáng trân trọng. Trong năm tới, ngân hàng tiếp tục đổi mới và phục vụ ngày
càng tốt hơn cho phát triển nông thôn và hội nhập quốc tế.
19

2.1.1.1. Tổ chức bộ máy NHNo&PT NT Chi nhánh Nam Hà Nội.Trong những năm qua với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban giám đốc và sự phối
hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các phòng ban, NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà

Tây Đô
Chi
nhánh
Giảng

Ban lãnh đạo
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
thẩm
định
Phòng
kế toán
ngân
quỹ
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
hành
chính
nhân sự
Phòng
kiểm tra
kiểm
toán nội

- Phân theo thời hạn huy động:
21

+ Nguồn vốn không kỳ hạn là 314 tỷ đồng chiếm 12% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn kỳ hạn dới 12

tháng là 640 tỷ đồng chiếm 25% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng là 596 tỷ đồng chiếm 24% tổng nguồn vốn
+ Huy động hộ trung ơng: 486 tỷ đồng chiếm 19% tổng nguồn vốn
+ Nguồn ủy thác đầu t: 516 tỷ đồng chiếm 20% tổng nguồn vốn
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
+ Tiền gửi dân c: 488 tỷ đồng chiếm 17,6% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: 272 tỷ đồng chiếm 10,7% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng: 830 tỷ đồng 32,5% tổng nguồn vốn
+ Huy động hộ trung ơng: 486 tỷ đồng chiếm 19% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn ủy thác đầu t: 516 tỷ đồng chiếm 20,2% tổng nguồn vốn
Trong tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng, tiền gửi của kho bạc nhà n-
ớc và tiền vay của quỹ hỗ trợ phát triển, bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng khá lớn tại
thời điểm đầu năm: 429 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 37,68% tổng nguồn vốn của toàn
chi nhánh. Đến thời điểm 31/12/2003 là 1881 tỷ đồng, với tỷ trọng 75% cho thấy
xu hớng đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, nâng hệ số an toàn trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn tín dụng năm 2003.
Doanh số cho vay 12 tháng là 2823 tỷ đồng tăng so với 2002 là 177 tỷ đồng
tơng đơng với 169%.
Doanh số thu nợ12 tháng là 1966 tỷ đồng tăng so với 2002 là 354 tỷ đồng t-
ơng đơng với 22%.
Tổng d nợ đến 31/12/2003 là 1278 tỷ đồng tăng so với thời điểm đầu năm
810 tỷ đồng với tốc độ tăng 269%; Băng 167% so với kế hoạch cả năm. Trong cơ
cấu tổng d nợ, có 164 tỷ là d nợ cho vay ủy thác đầu t chiếm tỷ trọng 15,3%; D nợ

2004, 2005.
Tóm lại công tác tín dụng năm 2003 của chi nhánh đã có nhiều cố gắng và
thực sự đi vào chất lợng: Đối với những món vay mới thực hiện nghiêm túc thể lệ
chế độ quy trình nghiệp vụ tín dụng, đảm bảo tất cả các món vay đều đợc kiểm tra
trớc, trong và sau khi phát tiền vay, thực hiện quy chế thế chấp tài sản, không tạo kẽ
hở cho khách hàng lợi dụng, chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng vốn sai mục đích.
Tiến hành phân loại khách hàng, chọn lựa các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
23

sản xuất kinh doanh đúng hớng, có tín nhiệm để tạo ra một đội ngũ khách hàng tin
cậy và mang tính chiến lợc lâu dài.
2.1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ mới cung cấp.
Nh trên đã đề cập, trong năm 2003 chi nhánh đã triển khai, ứng dụng 1 số
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nh sau:
- Thực hiện thành công chơng trình giao dịch 1 cửa (Ngân hàng bán lẻ) theo
chủ trơng của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc. Tiếp cận chuẩn bị triển khai
chơng trình WB ở Hội sở và chơng trình ngân hàng bán lẻ tới 100% chi nhánh,
phòng giao dịch của chi nhánh.
- áp dụng thí điểm hình thức huy động tiết kiệm gửi góp để huy động nguồn
tiên gửi nhàn rỗi của dân c,
- Thực hiện thí điểm hợp đồng huy động vốn và cho vay đối với các tổ chức tài
chính trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện mô hình cho vay tiêu dùng đối với CBCNV thông qua tổ
chức công đoàn tại các DNNN;
- Cung ứng dịch vụ giải ngân phục vụ các dự án đầu t nớc ngoài; Làm đầu
mối triển khai tới các tỉnh trong phạm vi của dự án.
2.1.2.4. Kinh doanh đối ngoại.
Năm 2003 cùng với đà tăng trởng mạnh mẽ, vững chắc của mình hoạt động
đối ngoại của NHNo&PTNT chi nhánh nam Hà Nội cũng đã đạt đợc những thành
tựu rất đáng tự hào, hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu đề ra. Theo kế hoạch đề ra thì

Nội đã đáp ứng hầu hết các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao hiệu
quả kinh doanh, tự khẳng định mình trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, góp
phần tăng trởng và phát triển đất nớc.
2.2. thực trạng chất lợng tín dụng tại nhno&ptnt chi nhánh nam
hà nội trong những năm gần đây.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong những năm qua, hệ
thống ngân hàng thơng mại Việt Nam cũng đã có những bớc tiến mới từ hệ thống
ngân hàng một cấp với hình thức cấp phát tín dụng sang hệ thống ngân hàng hai
25

Trích đoạn Thực hiện thu thập và xử lí thông tin một cách chính xác. Thực hiện nghiêm túc các thể lệ, chế độ tín dụng hiện hành và giải quyết cho vay theo đúng qui trình công việc Xử lý các khoản nợ quá hạn. Với NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status