Chuyên đề tốt nghiệp PGS. TS. Vũ Duy Hào
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.........................................................................................................................2
1.1.Hoạt động tín dụng của NHTM............................................................2
1.1.1.Hoạt động cơ bản của NHTM...................................................................................2
1.1.2.Hoạt động tín dụng của NHTM...............................................................................8
1.2. Tín dụng trung và dài hạn của NHTM.............................................13
1.2.1. Khái niệm...............................................................................................................13
1.2.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn......................................................................13
1.3. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM..........................17
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn...17
1.3.1.2. Khái niệm........................................................................................................17
1.3.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng.............................................17
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn .................................18
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn.22
1.4.1. Nhân tố chủ quan....................................................................................................22
1.4.1.1. Chính sách tín dụng ........................................................................................22
1.4.1.2. Quy trình tín dụng trung và dài hạn................................................................22
1.4.1.3. Trình độ và phẩm chất của cán bộ tín dụng...................................................23
1.4.1.4. Công nghệ ngân hàng......................................................................................24
1.4.1.5. Thông tin tín dụng...........................................................................................24
1.4.1.6. Công tác huy động vốn ..................................................................................24
1.4.1.7. Công tác quản trị và điều hành.......................................................................25
1.4.2. Nhân tố khách quan................................................................................................25
1.4.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng...............................................................25
1.4.2.2. Môi trường kinh tế..........................................................................................26
1.4.2.3. Môi trường pháp lí..........................................................................................26
2.3.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung dài hạn......................................................46
2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi
nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội.......................................47
2.4.1. Thành tựu ...............................................................................................................47
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................................48
2.4.2.1. Hạn chế............................................................................................................48
2.4.2.2. Nguyên nhân...................................................................................................49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ................................................51
TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH ..........................................................51
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ NỘI..........................................................51
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân
hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội............................................................52
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi
nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội.......................................53
3.2.1. Giải pháp nguồn vốn tín dụng trung dài hạn.........................................................53
3.2.2.Nâng cao trình độ quán lý, quản trị ngân hàng.......................................................53
3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức cho vay ......................................................................54
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, phân tích tín dụng nhắm hạn chế
rủi ro tín dụng...................................................................................................................55
3.2.5. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng.................................................................55
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc sử dụng tín dụng........................56
Chuyên đề tốt nghiệp PGS. TS. Vũ Duy Hào
3.2.7. Chính sách tín dụng................................................................................................57
3.2.8. Giải pháp về nhân sự..............................................................................................59
3.2.9. Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
tăng khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng.........................................................................60
3.2.10. Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng.............................................60
3.2.11. Các giải pháp hạn chế nợ quá hạn.......................................................................61
3.2.12. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng......................................................62
3.3. Kiến nghị .............................................................................................63
Cùng với sự phát triển của xã hội, hệ thống các ngân hàng thương mại
cũng ngày càng phát triển và là nhân tố không thế thiếu trong nền kinh tế thị
trường. Do đó, việc tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động của hệ thống ngân
hàng là rất quan trọng. Một trong những hoạt động cơ bản của NHTM là hoạt
động tín dụng. Trong đó, tín dụng trung dài hạn là hoạt động đem lại lợi
nhuận cao song rủi ro lại rất lớn. Vì vậy, chất lượng của khoản tín dụng này
luôn được đặt lên hàng đầu.
Sau một thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Hà Nội, em càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng trung
dài hạn và mong muốn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín
dụng, em xin chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại
chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội” .
Chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
- Chương 1: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân
hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn
tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và
dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
1
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của đất nước. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô của Chính phủ, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy, nó bảo đảm cho
nền kinh tế vận hành một cách nhịp nhàng, hữu hiệu.
Sự ra đời của NHTM gắn liền với sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa.
Vốn chủ sở hữu
Để có thể thành lập ngân hàng, các chủ ngân hàng phải có một nguồn
vốn ban đầu nhất định (theo quy định của pháp luật). Đây là loại vốn có thể
được sử dụng lâu dài, hình thành nên tài sản cố định cho ngân hàng. Vốn chủ
sở hữu bao gồm:
Nguốn vốn hình thành ban đầu: đây là loại vốn được hình thành tùy theo
tính chất của mỗi loại hình ngân hàng. Vốn có thể do nhà nước cấp cho
ngân hàng đối với NHTM nhà nước, có thể do các cổ đông đóng góp đối
3
với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh đối với
NHTM liên doanh, có thể là vốn tự có của tư nhân đối với NHTM tư nhân.
Bảng 1. Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại
STT Loại hình ngân hàng Mức vốn pháp định
2008 2010
1 NHTM Nhà nước 3.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
2 NHTM cổ phần 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
3 NH liên doanh 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
4 NH 100% vốn nước ngoài 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
5 Chi nhánh NH nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD
(Ban hành kèm theo nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của chính
phủ)
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động của mình, các ngân hàng có thể tiếp tục gia
tăng vốn chủ sở hữu theo nhiều cách khác nhau, bao gồm nguồn từ lợi nhuận
không chia, các quỹ (quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư,
quỹ khen thưởng…), nguồn vay nợ có thể được chuyển đổi thành cổ phần.
Vốn nợ
Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng.
Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Ngân hàng
séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C,…
- Tiền khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
b. Sử dụng vốn
Nghiệp vụ ngân quỹ
5
Các ngân hàng đều phải giữ lại một phần trong số vốn mà họ thu được,
bao gồm: tiền mặt trong két, tiền dự trữ bắt buộc, tiền dự trữ vượt mức là số
tiền dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trung
ương và ngân hàng đại lí.
Bảng 2. Bảng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Loại hình tổ chức tín dụng Tiền gửi dự trữ bắt buộc đối
với tiền gửi không kì hạn và
có kì hạn dưới 12 tháng
bằng VNĐ( trên tổng số dư
tiền gửi phải dự trữ bắt buộc
Tiền gửi dự trữ bắt buộc đối
với tiền gửi từ 12 tháng trở
lên bằng VNĐ (trên tổng số
dư tiền gửi phải dự trữ bắt
buộc)
- NHTM nhà nước
- NHTM cổ phần đô thị -
NH liên doanh
- Chi nhánh NH nước ngoài
- Công ty tài chính
- Công ty cho thuê tài chính
11%
11%
11%
11%
NHTM tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa
các khâu thẩm định, và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát quá trình vay
vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
Để thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM phải trải qua một quy trình
phân tích trước khi cấp tín dụng khá phức tạp bao gồm đánh giá tài sản của
khách hàng, đánh giá các khoản nợ, các điều kiện kinh tế…Sau khi hoàn tất
bước này mới tiến hành xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng. NHTM có
quyền xử lí tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng, tài sản của người bảo
lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ
Hoạt động đầu tư
NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn mua cổ phần
các doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định
của pháp luật. Mức góp vốn, mua cổ phần của NHTM trong một doanh
nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của NHTM trong tất cả các doanh
nghiệp không được vượt quá mức tố đa theo quy định của NHNN. Trong các
hình thức đầu tư thì đầu tư vào chứng khoán là khá phổ biến. NHTM nắm giữ
chứng khoán vì chúng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và có thể bán đi để
gia tăng ngân quỹ khi cần thiết. Nghiệp vụ đầu tư giúp ngân hàng đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động
của ngân hàng, đồng thời khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động.
c. Các hoạt động khác
NHTM thực hiện các hoạt động khác theo yêu cầu của khách hàng, bao
gồm:
- Nghiệp vụ thanh toán: NHTM nắm giữ 1 lượng không nhỏ các khoản tiền
7
gửi thanh toán của khách hàng, do vậy đương nhiên NHTM là một trung gian
thanh toán nhanh chóng, thuận tiện của khách hàng. NHTM cung cấp các dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt dưới nhiều hình thức như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán…
- Nghiệp vụ thu hộ: ngân hàng thay mặt khách hàng nhận tiền
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
bên kia là các chủ thể khác trong nền kinh tế. Theo Luật các Tổ chức tín dụng
thì Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, các nghiệp vụ khác.
Tín dụng là quan hệ giữa hai chủ thể
- Ngân hàng: chuyển giao tiền (tài sản) cho khách hàng
- Khách hàng: nhận tiền (tài sản) và cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa
thuận
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng của NHTM
* Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu dưới hình thức tiền tệ
Nguồn cho vay chủ yếu là vốn huy động được chứ không hoàn toàn là vốn
chủ sở hữu
Tín dụng ngân hàng đáp ứng tối đa nhu cầu về vốn trong nền kinh tế vì nó
có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều
hình thức và khối lượng lớn
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay đa dạng (ngắn hạn, trung hạn, dài
9
hạn)
* Phân loại : Có nhiều cách khác nhau để phân loại tín dụng
Phân loại theo hình thức cấp tín dụng
Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu được hình thành trong qúa trình
mua bán hàng hóa. Chiết khấu thương phiếu là việc khách hàng chuyển
nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận
một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và
hoa hồng. Nghiệp vụ này được coi là đơn giản, nó dựa trên sự tín nhiệm
giữa ngân hàng và khách hàng. Bên cạnh đó, NHTM có thể tái chiết khấu
thương phiếu tại NHNN để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp
Cho vay
khách hàng không trả được nợ. Cho thuê tài sản đáp ứng nhu cầu thuê
trong thời gian dài và người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp
đồng thuê.
Bảo lãnh( tái bảo lãnh): Bảo lãnh là cam kết của ngân hàng dưới hình thức
thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của
ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Bảo lãnh thường có 3 bên: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên
bảo lãnh
Phân loại theo thời gian
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng ngắn
hạn tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của
Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất.
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở
11
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: được cấp cho doanh nghiệp để
họ tiến hành sản xuất kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: được cấp cho cá nhân để phục vụ tiêu dùng. Loại này
thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, thiết bị gia đình…. Tín
dụng tiêu dùng đang ngày càng có xu hướng tăng lên.
Phân loại theo tính chất bảo đảm của các khoản vay
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà nếu muốn được cấp phải có tài
sản đảm bảo. Các nghiệp vụ đảm bảo như cầm cố, thế chấp, chiết khấu,
bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là hình thức tín dụng mà các khoản vay phát
ra không cần tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại tín dụng này
khác cho các tổ chức, cá nhân vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án
đầu tư phát triển sản xuất , kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm là tín dụng trung hạn
Các khoản vay có thời hạn trên 5 năm là tín dụng dài hạn
1.2.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
* Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Vốn cấp cho những khoản tín dụng này thường rất lớn, thời hạn tín dụng
dài, do đó thời gian thu hồi vốn lâu
Rủi ro cao : tín dụng trung dài hạn có thời hạn dài, lại có thể được dùng để
13
tài trợ cho những dự án chưa từng có. Trong thời gian đó, có thể xảy ra
nhiều biến cố như thiên tai, hay dự án chưa đi vào vận hành đã lạc hậu,
không thu hồi được vốn, nên những khoản tín dụng trung dài hạn thường
có độ rủi ro rất cao.
Lợi nhuận của khoản tín dụng này tương đối cao: do có độ rủi ro lớn, nên
các khoản vay này thường có lãi suất cao, do đó đem lại lợi nhuận cao cho
ngân hàng.
* Phân loại: Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng, tín dụng trung dài hạn có
thể được chia thành:
- Cho vay trả góp: theo hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng được
trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng. Số tiền mỗi lần trả được
tính sao cho phù hợp với khả năng trả nợ sau thuế của dự án , hoặc từ thu
nhập hàng kì của người tiêu dùng.
- Tín dụng thuê- mua: NHTM mua tài sản mà khách hàng cần thuê để cho
khách hàng thuê. Sau khi hết thời hạn tín dụng, khách hàng có thể mua lại tài
sản, hoặc ngân hàng có thể lấy lại tài sản cho thuê tiếp.
- Nghiệp vụ mua trái phiếu: Các ngân hàng mua trái phiếu trung và dài hạn
doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và
tính thanh khoản của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính của
doanh nghiệp… cần phải được tính toán kĩ trước khi mua trái phiếu.
còn chịu sự kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay có
đúng mục đích hay không?
Nhìn chung, nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng vẫn được các
doanh nghiệp sử dụng nhiều khi cần thiết.
15
Đối với nền kinh tế: Nhà nước vay trung dài hạn để đầu tư phát triển. Vai
trò của tín dụng trung dài hạn trong sự phát triển kinh tế đất nước là rất
quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Nguồn vốn này được dùng
để xây dựng cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng cho sự phát triển kinh tế.
Nước ta còn nghèo, nhiều vùng còn thô sơ lạc hậu, do vậy rất cần sự quan
tâm, hỗ trợ của Đảng và Nhà nước. Ngoài ngân sách nhà nước, Chính phủ
còn nhờ tới những nguồn tiền trung và dài hạn này. Bên cạnh đó, sự cung
ứng tiền cho các doanh nghiệp phát triển cũng chính là tạo sự phát triển
cho nền kinh tế.
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế ngày càng
tăng, các quốc gia phát triển đều có sự hỗ trợ cho các nước đang phát triển
những nguồn vốn dài hạn, có lãi suất rất thấp. Điều này cũng thúc đẩy cho sự
phát triển kinh tế những nước này.
Đối với ngân hàng: Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất trong ngân
hàng. Tín dụng trung dài hạn là khoản tín dụng có lãi suất cao, do vậy ,lợi
nhuận của nó là rất lớn. Mặc dù các khoản cho vay trung dài hạn có độ rủi
ro cao, song, đây vẫn là một hoạt động không thể thiếu trong nghiệp vụ
cấp tín dụng của ngân hàng. Các NHTM cấp tín dụng trung dài hạn cho
các dự án của nhà nước hay các dự án tài trợ cho tài sản cố định của doanh
nghiệp hay cho vay tiêu dùng. Các khoản cho vay này có lãi suất tương đối
cao.
16
1.3. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung
và dài hạn
khoản tín dụng không an toàn, gây mất vốn cho ngân hàng, cũng chính là mất
vốn của nền kinh tế, sẽ gây ra những ảnh hưởng rất xấu cho nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng của NHTM chứa đựng sự rủi ro rất lớn. Khi rủi ro
xảy ra, nó có thể gây ra sự mất khả năng thanh toán của ngân hàng, từ đó dẫn
đến sự phá sản hay sụp đổ của hệ thống ngân hàng. Điều này gây ảnh hưởng
lớn tới nền kinh tế. Chính vì vậy, chất lượng tín dụng phải trở thành sự quan
tâm hàng đầu của các ngân hàng vì mục tiêu an toàn vốn, tồn tại và phát triển
trên cơ sở đó thực hiện mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Dư nợ tín dụng TDH
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện còn cho
vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
18
Tỷ lệ dư nợ tín dụng TDH =
Dư nợ tín dụng TDH
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =
Nợ quá hạn trung dài hạn là khoản nợ trung dài hạn mà một phần hoặc
toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài
hạn. Nếu tỉ lệ này thấp biểu hiện chất lượng tín dụng và độ an toàn của ngân
hàng cao và ngược lại.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, các tổ chức tín dụng thực hiện
phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ
chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng
thời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), bao gồm: