Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Với nền kinh tế Việt Nam cũng nh nền kinh tế các n ớc trên thế
giới, doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) đang ngày càng khẳng định vai
trò quan trọng của mình trong nền kinh tế - xã hội. Theo thống kê, đội
ngũ này chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong cả n ớc, đóng góp
30% GDP và thu hút đ ợc một lực l ợng lao động đáng kể, tạo nhiều việc
làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác những tiềm năng
trong dân chúng. Tuy nhiên, các DNVVN vẫn phải đối mặt với nhiều
khó khăn, v ớng mắc cần giải quyết. Một trong những khó khăn lớn nhất
đó là vốn.
Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh các DN nói chung,
DNVVN nói riêng cần có một l ợng vốn nhất định. Nguồn vốn này có thể
đợc hình thành bằng nhiều cách, nh : huy động nguồn vốn nhàn rỗi của
bạn bè, của gia đình. Nh ng có một nguồn vốn mà bất cứ một DN nào
cũng muốn tiếp cận, đó là vốn vay của các NHTM. Các NHTM có thể
cung cấp cho các DN một l ợng vốn lớn, rẻ và quan trọng là họ có thể đáp
ứng ngay khi các DN có nhu cầu và có đủ điều kiện cho vay Các NHTM
có vai trò hêt sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn của các
DNVVN. Nh ng bên cạnh việc ngân hàng cho các DN vay ngày càng
tăng là việc nâng cao chất l ợng của các khoản vay để công tác tín dụng
tại ngân hàng ngày một hiệu quả.
Nhận thức đ ợc vai trò quan trọng của tín dụng đối với các DNVVN
và sau một thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội, em đã mạnh dạn
chọn đề tài cho chuyên đề của mình là Nâng cao chất l ợng tín dụng
đối với các DNVVN tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Nam Hà Nội .
1
doanh nghiệp quan trọng
1.1.1- Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc gần đây đã khẳng định: Phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một nhiệm vụ quan trọng trong
chiến l ợc phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất n ớc. Nhà n ớc ta khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
DNVVN phát huy tính chủ động sáng tạo vốn có, nâng cao năng lực
quản lý, phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các
mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh trên thị tr ờng, tạo việc làm và nâng cao đời
sống cho ng ời lao động.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm cũng nh tiêu thức khác nhau dể định
nghĩa và phân biệt DNVVN với các loại hình doanh nghiệp khác. Trong đó có
hai tiêu thức đợc sử dụng phổ biến nhất là: tổng số vốn sản xuất kinh doanh và
số lợng lao động của doanh nghiệp (DN).
Đối với Việt Nam, văn bản đầu tiên đa ra tiêu chí xác định DNVVN là
công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998. Theo đó, DNVVN đợc
tạm thời quy định là Những DN có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao
động trung bình hàng năm dới 200 ngời. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển
chung của nền kinh tế đất nớc, các DN mới ra đời ngày một nhiều, có không ít
DN có số vốn vợt quá 5 tỷ đồng nhng vẫn cha đủ mạnh để đợc coi là một DN
lớn. Để đáp ứng đợc đòi hỏi của thực tế, ngày 23/11/2003, Chính phủ đã ban
3
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
hành Nghị định 90/NĐ-CP đa ra tiêu chí mới để xác định DNVVN của Việt
Nam. Theo Nghị đinh:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không
Do nguồn vốn tự có ban đầu nhỏ bé lại thêm khó khăn trong việc
tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng cũng nh các tổ chức tín dụng nên
quy mô hoạt động của các DN này ngay từ đầu đã rất nhỏ bé, mang tính
tự phát. Hơn nữa, trong quá trình hoạt động, các DNVVN ít khi tiếp cận
đợc những khách hàng lớn và những nguồn vốn rẻ nên cơ hội để mở rộng
quy mô sản xuất là rất hiếm hoi. Vì vậy, muốn mở rộng quy mô cho các
DNVVN nhà n ớc và đặc biệt là các NHTM có những chính sách u đãi
đối với họ.
c, Sức cạnh tranh của các DNVVN thấp, chịu nhiều ảnh h ởng của môi tr -
ờng kinh doanh bên ngoài.
Do nguồn vốn có hạn, quy mô sản xuất nhỏ bé, công nghệ lạc hậu
nên các sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh thấp hơn so với sản phẩm của
các DN lớn, doanh nghiệp quốc doanh và đặc biệt là các doanh nghiệp
liên doanh với n ớc ngoài. Thêm nữa, do sức cạnh tranh thấp nên các
DNVVN ít có khả năng chống lại những biến động lớn của thị tr ờng, và
thờng thì các DN này hay gặp rủi ro khi có những biến động bất lợi của
thị tr ờng.
1.1.3- Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
1.1.3.1- Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ng ời lao động
Mục đích chính của các nhà doanh nghiệp là lợi ích kinh tế mà họ
thu đợc. Nh ng vô hình chung, sự ra đời của các DN lại giải quyết vấn đề
việc làm cho không ít ng ời lao động. ở Việt Nam hàng năm có khoảng
16 triệu ng ời đến độ tuổi lao động, ngoài ra còn một số l ợng lớn những
ngời bán thất nghiệp ở nông thôn và thành thị. Với nhu cầu về việc làm
lớn nh vậy, chỉ các DN lớn hay các DNNN không thể đáp ứng nổi. Các
DNVVN ra đời đã phần nào giảm bớt gánh nặng thất nghiệp cho xã hội.
Vì hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên các DN này có thể sử dụng ng ời
5
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
6
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.3.4- DNVVN phát triển góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà n ớc
Đóng thuế là trách nhiệm của mọi công dân, mọi tổ chức, và nh
chúng ta đã biết thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà n ớc. Đây
chính là nguồn chi trả cho lợi ích chung của xã hội. Do đó, sản xuất kinh
doanh phát triển tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà n ớc. Trong những
năm vừa qua, do có sự quan tâm tạo diều kiện của nhà n ớc và với khả
năng sáng tạo của mình các DNVVN đã từng b ớc khẳng định vị trí của
mình. Hàng năm khu vực này đã đóng góp trên 30% ngân sách nhà n ớc,
góp phần giảm sự mất cân đối của cán cân ngân sách, phát huy vai trò
quản lý vĩ mô của Nhà n ớc.
1.1.4- Nhu cầu về vốn của các DNVVN
Vốn có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh. Ngay từ khi mới thành lập một doanh nghiệp, một công ty hay bất
kỳ một loại hình kinh tế nào khác cũng cần phải có một số vốn nhất
định. Trong mọi DN, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu và
nợ.Vốn chủ sở hữu của DN bao gồm vốn góp ban đầu, nguồn vốn từ lợi
nhuận không chia và phát hành cổ phiếu. Nguồn vốn còn lại đ ợc hình
thành từ các khoản vay ngân hàng , phát hành trái phiếu công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tình trạng thừa thiếu vốn
luôn là điều không thể tránh khỏi đối với một doanh nghiệp. Để giải
quyết sự thiếu hụt vốn, tr ớc hết, bản thân doanh nghiệp huy động vốn
trên thị tr ờng thông qua con đ ờng phát hành cổ phiếu, trái phiếu đòi hỏi
doanh nghiệp phải có qui mô lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có
uy tín trên thị tr ờng, hơn nữa phải có một thị tr ờng vốn hoàn chỉnh với
một hệ thống tổ chức tài chính trung gian đủ mạnh có khả năng đảm đ -
ơng việc bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu của công ty và nó còn
động đi vay và hoạt động cho vay của ngân hàng .Tuy nhiên, trên
thực tế, do tính chất phức tạp của hoạt động ngân hàng mà các nhà quản
lý đã tách riêng hoạt động nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, do hai bộ
8
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
phận chuyên môn độc lập nhau đảm nhận: bộ phận Nguồn vốn và bộ
phận Tín dụng. Hoạt động nhận tiền gửi không đ ợc gọi là hoạt động tín
dụng mà là hoạt động huy động vốn do bộ phận Nguồn vốn thực hiện.
Bộ phận tín dụng chuyên làm nhiệm vụ cho vay. Nh vậy định nghĩa:
"Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay m ợn bằng tiền tệ, trong đó ngân
hàng là ng ời cho vay, còn ng ời đi vay là các tổ chức, cá nhân trong xã
hội, trên nguyên tắc ng ời đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời
điểm xác định trong t ơng lai nh hai bên đã thoả thuận" sẽ phù hợp với
hoạt động thực tế của các ngân hàng .
1.2.2- Bản chất của tín dụng ngân hàng
Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ
thông qua các ngân hàng . Ngân hàng bằng các nghiệp vụ và các hình
thức huy động vốn khác nhau huy động l ợng tiền nhàn rỗi trong l u thông,
tạo thành nguồn vốn lớn. Đồng thời, ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn
này để đem cho vay với lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi. Là trung gian
nên ngân hàng là cầu nối giữa ng ời có vốn và ng ời cần vốn hay nói cách
khác việc sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói riêng và trong
nền kinh tế nói chung đ ợc ngân hàng điều hoà sao cho phù hợp và đạt
hiệu quả cao. Nh vậy, ngân hàng bằng hoạt động của mình đã góp phần
vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội, thông qua chức
năng tạo tiền ngân hàng có thể nhận nguồn tiền gửi tăng tr ởng theo bội
số tạo tiền. Qua đó, ngân hàng sẽ đ ợc hởng phần chênh lệch giữa lãi suất
cho vay và lãi suất huy động.
theo h ớng nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ trong tổng thu
nhập quốc nội. Nh vậy các DN hoạt động trong các lĩnh vực nãy sẽ đ ợc
hởng sự u đãi khi muốn quan hệ với các NHTM. Cụ thể nh khi muốn lập
hồ sơ vay vốn, các DN này đ ợc sự ủng hộ của chính quyền địa ph ơng nên
thủ tục giấy tờ đ ợc giải quyết nhanh chóng, về phía ngân hàng sẽ có
những chính sách u đãi về lãi suất, về xét duyệt hạn mức tín dụng, điều
kiện cho vay cũng dễ dàng hơn các DN khác
10
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3.3- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DNVVN mở rộng sản
xuất
Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việc huy
động vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế để tài trợ cho các
thành phần kinh tế nói chung và DNVVN nói riêng. Để đảm bảo cho các
DNVVN không chỉ duy trì sản xuất mà còn mở rộng tái sản xuất, tín
dụng ngân hàng tài trợ vốn cho DN không chỉ với các khoản vay ngắn
hạn mà còn có trung và dài hạn. Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh,
ngoài thị tr ờng tiềm năng trong n ớc các DN còn phải chú trọng tới thị tr -
ờng nớc ngoài. Tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ
cho nghiệp vụ xuất nhập khẩu giúp cho DN đạt đ ợc mục đích này. Nói
chung với các nghiệp vụ của mình ngân hàng đã giúp các DN nói chung
và DNVVN nói riêng mở rộng đ ợc thị phần của mình, mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.2.3.4- Tín dụng ngân hàng giúp các DNVVN sử dụng đồng vốn tiết
kiệm và có hiệu quả
Nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động của mình, các ngân hàng
không chỉ tiến hành thẩm đinh, phân tích rồi giải ngân mà còn có nhiều
biện pháp kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của DN và tình hình
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
nh mua sắm các vât dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang
trải các chi phí thông th ờng của đời sống thông qua phát hành thẻ
tín dụng.
1.2.4.2- Phân loại theo thời hạn cho vay
Theo căn cứ này cho vay đ ợc chia làm 3 loại sau:
- Cho vay ngắn hạn : Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và đ -
ợc sủ dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn l u động của các doanh
nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn : theo quy định hiện nay của ngân hàng Nhà n ớc
Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5
năm.Tín dụng trung hạn chủ yếu đ ợc sử dụng để đầu t mua sắm tài
12
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra nguồn vốn trung hạn này còn đ ợc
các doanh nghiệp dùng để đổi mới sản phẩm
- Cho vay dài hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời gian
tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số tr ờng hợp cá biệt có thể
lên tới 40 năm. Tín dụng dài hạn đ ợc cung cấp để đáp ứng các nhu
cầu về xây dựng cơ bản.
1.2.4.3- Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này, cho vay đ ợc chia làm hai loại chính, đó là:
- Cho vay không bảo đảm : Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ng ời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt,
có khả năng tài chính mạnh ngân hàng có thể cung cấp tín dụng
thục hiện đ ợc các biện phấp bảo đảm bằng tài sản
Mức vay tối đa không bảo đảm của mỗi loại hình tổ chức tín dụng
do Ngân hàng Nhà n ớc quy định trong mỗi thời kỳ.
1.2.4.4- Phân loại theo ph ơng pháp hoàn trả
Cho vay của ngân hàng đ ợc chia làm hai loại:
- Cho vay có thời hạn : là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ
cụ thể theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả
góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãI theo
định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu đ ợc áp dụng trong cho vay bất
động sản nhà ở th ơng mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những
ngời kinh doanh nhỏ(cho vay chợ), cho vay để mua sắm thiềt bị.
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ(hay còn gọi là phi trả góp) là loại
cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận.
14
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nh ng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mà
việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ng ời đi vay. Hoặc
cho vay này đ ợc áp dụng theo kỹ thuật thấu chi.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ tr ớc hạn
nhng ngân hàng vẫn có quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp
đồng, trừ tr ờng hợp có những thoả thuận khác.
- Cho vay không có thời hạn : Đối với loại cho vay không có thời
hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc ng ời đi vay tự nguyện trả nợ
bất kỳ lúc nào, nh ng phải báo tr ớc một thời gian hợp lý, thời gian này
có thể đ ợc thoả thuận trong hợp đồng.
1.2.4.5- Phân loại theo xuất xứ tín dụng
Dựa vào căn cứ này, cho vay đ ợc chia làm hai loại:
đúng các điều kiện đã thoả thuận.
Ngân hàng phải giữ lại từ 10% - 30% so với số tiền phải thanh toán
cho ng ời bán và sẽ hoàn lại cho ng ời bán khi ng ời mua thanh toán hết nợ.
Quy định này là cần thiết để nâng cao trách nhiệm của ng ời bán trong
việc giám định các hồ sơ bán chịu.
Hợp đồng mua lại các phiếu bán hàng trả góp là các hợp đồng đ ợc
phép truy đòi, có nghĩa là khi ng ời mua không thanh toán đ ợc nợ thì ng ời
bán có trách nhiệm phải thanh toán cho ngân hàng.
Phần lớn lãi thu đ ợc từ khoản tín dụng này ngân hàng đ ợc hởng và chỉ
dành cho ng ời bán một mức hoa hồng nhất định.
Nghiệp vụ thanh tín(nghiệp vụ factoring): là nghiệp vụ mua các khoản
nợ thơng mại(các khoản phải thu), trong đó bên mua(factor) nhận việc
thu nợ và chấp nhận rủi ro tín dụng. Factoring, thực chất là hình thức tài
trợ vốn l u động cho các DN
1.3- Chất l ợng tín dụng ngân hàng đối với các
DNVVN
1.3.1- Khái niệm chất l ợng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Tín dụng là hoạt động truyền thống và là tiền thân của hoạt động ngân
hàng. Đó là hoạt động mang lại những nguồn thu chính cho các NHTM, tuy
16
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
nhiên theo những số liệu thống kê đây là lĩnh vực ẩn chứa nhiều rủi ro nhất trng
hoạt động của các NHTM. Vậy để đánh giá đợc hoạt động tín dụng của một
ngân hàng có hiệu quả hay không chúng ta phải tìm hiểu thế nào là chất lợng
của hoạt động tín dụng đó. Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa: Đồng
vốn của ngân hàng cho các doanh nghiệp vay phù hợp với khả năng của ngân
hàng, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của địa phơng, và quan trọng là
với đồng vốn đó các DN sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu đợc
cho đồng vốn.
* Chất l ợng tín dụng xét trên giác độ nền kinh tế
Trong bất kỳ giai đoạn nào, sự vận động của nền kinh tế đều đi
theo định h ớng phát triển của các chính sách mà Đảng và Nhà n ớc đã đề
ra. Hoạt động ngân hàng nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, vì
vậy, nó cũng phải nằm trong khuôn khổ những định h ớng phát triển
chung. Nh vậy chúng ta có thể thấy: Chất l ợng tín dụng trên giác độ nền
kinh tế là sự đáp ứng các nhu cầu về vốn phù hợp với định h ớng phát
triển kinh tế của từng vùng, địa ph ơng nhằm xây dựng cơ sở vật chất,
giải quyết việc làm, phát triển kinh tế và nâng cao mức sống cho ng ời
dân.
* Chất l ợng tín dụng trên giác độ khách hàng
Tạo nên một khoản vay có chất l ợng không chỉ cần có sự nỗ lực
của phía ngân hàng mà khách hàng lại là chủ thể quyết định phần lớn
vấn đề này. Sau quá trình phân tích, thẩm định kỹ l ỡng, ngân hàng quyết
định cho vay, tiếp đó là ký hợp đồng, giải ngân. Nh ng sau khi nhận đ ợc
tiền, khách hàng lại sử dụng số vốn đó vào một mục đích khác không nh
trong ph ơng án sản xuất. Nh vậy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đã
bị đe doạ bởi sự không trung thực của khách hàng.
Mặt khác, thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, ngân hàng sẽ
có sự am hiểu nhất định về nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp (Ngân
hàng nắm đ ợc quy luật mùa vụ, chu kỳ sản xuất của khách hàng). Từ
đó, ngân hàng sẽ có kế hoạch chuẩn bị về nguồn để phục vụ nhu cầu của
khách hàng. Vậy, chất l ợng tín dụng trên giác độ một khách hàng là sự
đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng với mức lãi suất hợp lý, thái độ
18
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
phục vụ tận tình, thủ tục đơn giản, đảm bảo nguyên tắc an toàn của tín
hiệu quả. Hiện nay, một quy trình tín dụng th ờng gồm năm b ớc cơ bản:
tiếp nhận và lập hồ sơ, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân
và cuối cùng là giám sát và thanh lý tín dụng.
- Kết cấu nguồn cho vay: một nguyên tắc cơ bản trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng đó là dàn trải rủi ro. Nh vậy chúng ta có thể
thấy cơ cấu của nguồn cho vay là rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro
cho ngân hàng. Để thực hiện đ ợc yêu cầu này, một ngân hàng cần phải
đa dạng hoá các đối t ợng khách hàng của mình, làm nh vậy ngân hàng
vừa tránh đ ợc rủi ro lại vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển của một nền
kinh tế đa dạng.
- Quy mô của hoạt động tín dụng: một ngân hàng không chỉ quan hệ
với các tổng cồn ty lớn mà quên đi thị tr ờng tiềm năng các DNVVN, một
ngân hàng có chất l ợng tín dụng cao là phải có đ ợc một đội ngũ khách
hàng đông đảo, đa dạng, hơn thế nữa tỉ lệ d nợ trên một khách hàng cũng
nên không quá cao, vì nh vây sẽ dẫn đến tốc độ quay vòng vốn của ngân
hàng sẽ giảm, rủi ro tiềm ẩn cao.
* Các chỉ tiêu về phía khách hàng
- Một món vay có chất l ợng cao chỉ khi khách hàng có ý muốn hợp
tác và là một khách hàng có chữ tín. Ngân hàng chỉ có thể đ a ra quyết
định cho vay sau khi đã tiến hành các b ớc phân tích, thẩm định tín dụng.
Tuy nhiên ngân hàng sẽ rất dễ bị đánh lừa bởi các báo cáo kết quả kinh
doanh giả nếu các khách hàng không trung thực, và nh vậy khoản vay
đã gặp rủi ro ngay từ khi giải ngân.
- Bằng những ph ơng án sản xuất kinh doanh hợp lý, khả năng về tài
chính đảm bảo, khách hàng sẽ đ ợc chấp nhận cho vay từ phía ngân hàng.
Nhng việc sử dụng vốn đúng mục đích mới là yếu tố quyết định đến chất
lợng của khoản vay. Một khoản vốn đ ợc sử dụng đúng mục đích sẽ mang
lại cho khách hàng chữ tín, ngân hàng sẽ có đ ợc một khách hàng đáng tin
Hệ số sử dụng vốn vay = ------------------------------------
Tổng nguồn vốn huy động
21
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
- Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn huy động trong
hoạt động cho vay của các NHTM. Hệ số này luôn nhỏ hơn 1. Hệ số sử
dụng vốn cao là một tín hiệu tốt đối với hoạt động tín dụng, nh ng nếu hệ
số này tiến quá gần tới 1 thì ngân hàng cần đề phòng tr ờng hợp mất khă
năng thanh toán. Nếu hệ số sử dụng vốn thấp cần tăng tr ởng d nợ hoặc
giảm huy động vốn bằng cách hạ lãi suất huy động hạn chế rủi ro nguồn
vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh.
c, Tỉ lệ nợ quá hạn trong tổng d nợ
Công thức:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------- x 100 %
Tổng d nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất về chất l ợng tín dụng ngân hàng.
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu
quả, chất l ợng tín dụng không cao. Ng ợc lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp
chứng tỏ chất l ợng tín dụng cao, rủi ro đối với ngân hàng thấp.
Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn th ờng chia làm hai loại:
* Nguyên nhân thứ nhất: Nợ quá hạn do kỳ hạn trả nợ ngắn hơn chu
kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó ch a thu đ ợc tiền bán
hàng nên đến kỳ hạn trả nợ khách hàng ch a có tiền trả, ngân hàng buộc
phải chuyển khoản nợ đó sang nợ quá hạn, loại nợ quá hạn này khả năng
thu đợc nợ của ngân hàng cao.
* Nguyên nhân thứ hai: Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn kinh
doanh thua lỗ, bị phá sản hoặc không còn khả năng trả nợ lúc này ngân
nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN.
Với số lợng vốn nhất định,
nhng do tốc độ vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng không những đáp
ứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn thêm nguồn vốn để tiếp tục
đầu t cho các doanh nghiệp khác thực hiện phát triển sản xuất kinh doanh.
Vòng quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn của các DN vay
vốn cao, các DN hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng.
23
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.3- Các nhân tố ảnh h ởng tới chất l ợng tín dụng ngân hàng đối với
DNVVN
1.3.3.1- Các nhân tố chủ quan
a, Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chỉ tr ơng, định h ớng quy định
chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị các ngân hàng đ a ra
nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các
hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của
Ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam.
Các ngân hàng lập ra chính sách tín dụng nhằm mục đích:
- Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt
động tín dụng. Đồng thời cũng thiết lập môi tr ờng nhằm giảm bớt rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
- Chính sách tín dụng đ ợc đa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định
tín dụng đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNNVN và phù hợp
thông lệ chung của quốc tế. Không một tổ chức, cá nhân nào đ ợc can
thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu nợ
của các NHTM. Chính sách tín dụng xác định:
* Các đối t ợng có thể vay vốn của ngân hàng
nhất ảnh hởng đến chất lợng của món vay đó. Công việc này cần tính chặt chẽ,
chính xác, có thực tế nhng cũng rất cần linh hoạt, sự nhạy cảm nghề nghiệp để
tránh phần nào những quyết định sai lầm. Việc thẩm định mà quá nguyên tắc,
cứng rắn, kém linh hoạt có thể dẫn đến ngân hàng bỏ lỡ nhiều cơ hội. Ngân hàng
luôn phải cân nhắc giữa tính toán an toàn với tính sinh lời trong mọi công việc.
Chất lợng tín dụng còn phụ thuộc vào công tác kiểm tra, kiểm soát trớc
trong và sau khi cho vay. Quá trình này giúp ngân hàng có thể nắm bắt đợc tình
hình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn vay của khách hàng. Thông qua kiểm
tra, kiểm soát ngân hàng có thể dự đoán mọi tình hình xung quanh khoản vay
của mình nh: thu nhập khi đến hạn của DN, quan hệ của DN đối với các ngân
hàng khác, tình hình sản xuất kinh doanh của DN
Khâu cuối cùng của một quy trình tín dụng là thu nợ gốc và lãi. Đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN chu kỳ sản xuất kinh doanh thờng hay
25